1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiem tra tiet 60 Hoa 9

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Etilen  Rượu etylic  Axit axetic  Etyl axetat  Rượu etylic Câu 2: 1 điểm Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ đã bị mất n[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 60

MÔN: HÓA HỌC - LỚP:9

Thời gian làm bài: 45 phút (Trắc nghiệm: 15 phút)

(Không tính thời gian phát đề)

(Mã đề:………)

Họ và tên học sinh:……… Lớp:……….

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Câu 1: Độ rượu là

A số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

B số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

C số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

D số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước

Câu 2: Công thức cấu tạo của axit axetic (C2H4O2) là

A O = CH – O – CH3.

3

B CH -C=O

O H

2

C HO-C-OH

C H D CH

3 – O – CH3 Câu 3: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ

A trên 5% B dưới 2% C từ 2% - 5% D từ 3% - 6%

Câu 4 : Đặc điểm cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là

C có nhóm –OH kết hợp với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH D có hai nguyên tử oxi Câu 5 : Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được

A glixerol và một loại axit béo B glixerol và một số loại axit béo

C glixerol và một muối của axit béo D glixerol và xà phòng

Câu 6 : Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được

A glixerol và muối của một axit béo B glixerol và axit béo

C glixerol và xà phòng D glixerol và muối của các axit béo

Câu 7: Muốn điều chế 100 ml rượu etylic 650 ta dùng

A 100 ml nước hòa với có 65 ml rượu nguyên chất B 100 ml rượu etylic nguyên chất có 65 ml nước.

C 65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước. D 35 ml rượu nguyên chất với 65 ml nước.

Câu 8: Rượu etylic tác dụng được với natri vì

A trong phân tử có nguyên tử oxi B trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi.

C trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và nguyên tử oxi.D trong phân tử có nhóm – OH

Câu 9: Cho 11,2 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric ( H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic Hiệu suất phản ứng là

Câu 10: Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 11: Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng

A sắt B đồng C natri D kẽm

Câu 12 :

Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na2CO3 Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là

A CH3COOH (16%), C2H5OH (84%) B CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)

C CH3COOH (84%), C2H5OH (16%) D CH3COOH (42%), C2H5OH (58%)

(Biết: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 60

MÔN: HÓA HỌC - LỚP:9

Thời gian làm bài: 45 phút (Trắc nghiệm: 15 phút)

(Không tính thời gian phát đề)

(Mã đề:………)

Họ và tên học sinh:……… Lớp:……….

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

Câu 1: Công thức cấu tạo của axit axetic (C2H4O2) là

A O = CH – O – CH3.

3

B CH -C=O

O H

D HO-C-OH

C H

Câu 2: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ

A dưới 2% B từ 3% - 6% C từ 2% - 5% D trên 5%

Câu 3: Đặc điểm cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là

A có nhóm –OH kết hợp với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH B có nhóm –OH

Câu 4 : Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được

A glixerol và một loại axit béo B glixerol và một muối của axit béo

C glixerol và một số loại axit béo D glixerol và xà phòng

Câu 5 : Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được

A glixerol và muối của các axit béo B glixerol và axit béo

C glixerol và xà phòng D glixerol và muối của một axit béo

Câu 6 : : Muốn điều chế 100 ml rượu etylic 650 ta dùng

A. 100 ml rượu etylic nguyên chất có 65 ml nước. B 65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước

C. 100 ml nước hòa với có 65 ml rượu nguyên chất D 35 ml rượu nguyên chất với 65 ml nước.

Câu 7 Rượu etylic tác dụng được với natri vì

A trong phân tử có nhóm – OH B trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi.

C trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và nguyên tử oxi.D trong phân tử có nguyên tử oxi

Câu 8: Cho 11,2 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric ( H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic Hiệu suất phản ứng là

Câu 9: Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là

A 4 B 3 C 2 D.1

Câu 10: Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng

A sắt B kẽm C đồng D natri

Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam

Na2CO3 Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là

A CH3COOH (84%), C2H5OH (16%) B CH3COOH (42%), C2H5OH (58%)

C CH3COOH (16%), C2H5OH (84%) D CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)

Câu 12 : Độ rượu là

A số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

B số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

C số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước

D số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

(Biết: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 60

MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Tự luận: 30 phút) (Không tính thời gian phát đề)

(Mã đề:………)

Họ và tên học sinh:……… Lớp:……….

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm): (Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra)

Câu 1: (2 điểm)

Viết PTHH của các phản ứng để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) Etilen  Rượu etylic  Axit axetic  Etyl axetat  Rượu etylic

Câu 2: (1 điểm)

Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ đã bị mất nhãn gồm: etyl axetat; axit axetic; rượu etylic Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu có)

Câu 3 (2,5 điểm ): Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic Cho a gam hồn hợp X tác dụng vừa đủ với

dung dịch NaOH 0,1M thì hết 200ml Mặt khác cho a gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thấy thoát

ra 0,336l khí H2 ( ĐKTC)

a Viết phương trình hóa học xảy ra

b Hãy xác định a gam

Câu 4 (1,5 điểm ): Cho một lượng rượu etylic phản ứng vừa đủ với kim loại kali sinh ra 8,96 lít khí hidro

ở đktc Tính thể tích rượu etylic đã dùng Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8(g/ml)

(Biết: H = 1; C = 12; O = 16)

MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 9

Thời gian làm bài: 45 phút (Tự luận: 30 phút) (Không tính thời gian phát đề)

(Mã đề:………)

Họ và tên học sinh:……… Lớp:……….

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm): (Học sinh làm bài trên giấy kiểm tra)

Câu 1: (2 điểm)

Viết PTHH của các phản ứng để thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) Etilen  Rượu etylic  Axit axetic  Etyl axetat  Rượu etylic

Câu 2: (1 điểm)

Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ đã bị mất nhãn gồm: etyl axetat; axit axetic; rượu etylic Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu có)

Câu 3 (2,5 điểm ): Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic Cho a gam hồn hợp X tác dụng vừa đủ với

dung dịch NaOH 0,1M thì hết 200ml Mặt khác cho a gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thấy thoát

ra 0,336l khí H2 ( ĐKTC)

a Viết phương trình hóa học xảy ra

b Hãy xác định a gam

Câu 4 (1,5 điểm ): Cho một lượng rượu etylic phản ứng vừa đủ với kim loại kali sinh ra 8,96 lít khí hidro

ở đktc Tính thể tích rượu etylic đã dùng Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8(g/ml)

(Biết: H = 1; C = 12; O = 16)

Trang 4

PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI KIỂM TRA TIẾT 60 MƠN: HĨA HỌC- LỚP: 9

(Mã đề:………)

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) - mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Đề A

Đề B

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1

(2 điểm)

PTHH: C2H4 + H2O axo

it t

 

C2H5OH

C2H5OH + O2    men giấm CH3COOH + H2O

2CH3COOH + C2H5OH t o

   

   2 4

H SO đặc

CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOC2H5 + NaOH t o CH3COONa + C2H5OH

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5đ

Câu 2

(1 điểm)

- Dùng quỳ tím nhận ra được axit axetic vì làm quỳ tím chuyển đỏ

- Dùng kim loại natri nhận ra được rượu etylic vì phản ứng cĩ khí thốt ra

PTHH: 2Na + 2C2H5OH  2C2H5ONa + H2

- Chất lỏng khơng làm đổi màu quỳ tím và khơng phản ứng với kim loại natri là etyl axetat

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 3

(2,5 điểm)

a PTHH xảy ra:

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O ( 1) 2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2 ( 2) 2C2H5OH + 2 Na  2C2H5ONa + H2 ( 3) Theo đề bài: n NaOH = 0,1 0,2 = 0,02 mol

Theo PT (1) n CH C3 OOH= 0,02 mol

Theo PT (2) n H2

= 3 OO

1

2n CH C H = 0,01mol

Theo đề bài: 2

0,336

0, 015

22, 4

H

Vậy n H2 ở PT (3) = 0,015 - 0,01 = 0,005 mol

Vây mhh = a =( 0,02 60) + (0,01 46) = 1,66g

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25đ 0,25đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25đ

0, 5đ

Câu 4

(1,5 điểm)

Số mol của khí hidro: 8,96:22,4 = 0,4mol PTHH: 2C2H5OH + 2 K  2C2H5OK + H2 Theo PTHH: số mol rượu etylic = 2.số mol H2 = 2.0,4 = 0,8 mol Khối lượng của rượu etylic = 0,8.46 = 36,8gam

Thể tích rượu etylic đã dùng: 36,8:0,8 = 46ml

0,25 đ

0, 5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ + (Học sinh cĩ thể cĩ cách giải khác so với đáp án nhưng đúng vẫn được điểm tối đa.)

Ngày đăng: 28/06/2021, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w