Khái niệm kinh tế học vĩ mô1.2 Kinh tế học vĩ mô Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể của số lượng hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra, tổng thu nhập, mức độ sử dụ
Trang 2TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1 Khái niệm kinh tế học vĩ mô
2 Lạm phát & giảm phát
3 Đường giới hạn khả năng sản xuất
4 Ưu nhược điểm của kinh tế thị trường & vai
trò của chính phủ
5 Công cụ điều tiết vĩ mô
Trang 31 Khái niệm kinh tế học vĩ mô
1.1 Kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách
• Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học:
(1) Sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ gì và sản xuất bao
nhiêu?
(2) Sản xuất như thế nào ?
(3) Sản xuất cho ai hay phân phối như thế nào ?
3
Trang 4• 1.2 Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô là một bộ phận của kinh
tế học Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm
để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của con
người ở phạm vi tổng thể.
Trang 5VD:
- Tìm việc làm dễ dàng không, giá cả của nền kinh tế tăng nhanh, chậm hay không thay đổi, thu nhập quốc gia được hình
thành và phân phối như thế nào, ngân
sách chính phủ có bị thâm hụt không,…
- Thu nhập tăng chậm, lạm phát cao, giá
chứng khoán giảm, đồng nội tệ mất giá,…
Trang 61 Khái niệm kinh tế học vĩ mô
1.2 Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một
tổng thể của số lượng hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra, tổng thu nhập, mức độ sử dụng các nguồn tài nguyên và giá cả hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô có thể được sử dụng để nghiên
cứu phương thức tối ưu để đạt được các mục tiêu chính sách như tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, tạo công ăn việc làm đầy đủ và duy trì một cán cân thanh toán hợp lý
Trang 71 Khái niệm kinh tế học vĩ mô
1.3 Tầm quan trọng của kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô có liên quan đến tất cả các khía cạnh
của cuộc sống
1.4 Mô hình kinh tế
Các nhà kinh tế sử dụng các mô hình để nghiên cứu
nền kinh tế
Mô hình là một dạng lý thuyết tóm tắt, thường là
dưới dạng hình thức toán học, mối quan hệ giữa các biến số kinh tế
Mô hình kinh tế rất hữu ích vì nó giúp loại bỏ các chi
tiết không quan trọng và chỉ giữ lại các mối quan hệ kinh tế quan trọng cần phải được nghiên cứu
7
Trang 82 Lạm phát & giảm phát
Lạm phát
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của
nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định.
Giảm phát
Giảm phát là tình trạng mức giá chung
của nền kinh tế giảm xuống trong một thời gian nhất định
Trang 92 Lạm phát & giảm phát
Phân loại lạm phát
- Lạm phát vừa phải: là lạm phát dưới
10%/năm (hay lạm phát một con số)
- Lạm phát phi mã: là loại lạm phát thấp hơn
1000% (lạm phát từ 2 – 3 con số)
- Lạm phát siêu lạm phát: là loại lạm phát cao
hơn 1000%.
9
Trang 102 Lạm phát & giảm phát
Để đo lường mức tăng hay giảm của mức giá
chung của một nền kinh tế, các nhà kinh tế dùng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát
Trang 123 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Sự khan hiếm tài nguyên làm cho việc
sản xuất bị hạn chế về mặt số lượng
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho
biết các kết hợp khác nhau của hai hay nhiều loại hàng hóa có thể được sản xuất từ một số lượng nhất định của nguồn tài nguyên
Trang 13Sự khan hiếm tài nguyên làm cho việc sản xuất
bị hạn chế về mặt sản lượng
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết các kết hợp khác nhau của hai (hay nhiều loại hàng hóa) có thể được sản xuất từ một số lượng nhất định của nguồn tài nguyên (khan hiếm)
Đường giới hạn khả năng sản xuất minh họa cho
sự khan hiếm của nguồn tài nguyên.
Trang 15N
Trang 164 Chi phí cơ hội
- Nguồn lực là có hạn, nên nếu chúng được phân
bố cho một mục đích này thì không thể phân bố cho mục đích khác
- Khi một chọn lựa kinh tế được thực hiện, các nhà kinh tế học đo lường chi phí của chọn lựa đó
dưới dạng chi phí cơ hội, chính là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua
- Cần lưu ý chi phí cơ hội không phải là tổng giá trị các lựa chọn bị bỏ lỡ mà chỉ là giá trị của lựa
chọn tốt nhất có thể bởi vì người ta không thể nào
Trang 17 Chi phí cơ hội: Là số đơn vị sản phẩm Y
phải sản xuất bớt đi để sản xuất ra thêm một đơn vị sản phẩm X
Trang 185 Công cụ điều tiết vĩ mô
Chính sách tài chính: Chính sách tài chính được
chính phủ thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu chi ngân sách của mình.
Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ do Ngân hàng
Trung ương thực hiện bằng cách thay đổi lượng tiền cung ứng ra thị trường nhằm kiểm soát lãi suất, duy trì tỷ giá theo yêu cầu của nền kinh tế, hạn chế tỷ lệ thất nghiệp hay kích thích tăng trưởng kinh tế.
Trang 195 Công cụ điều tiết vĩ mô
Chính sách ngoại thương: Chính sách ngoại thương
bao gồm việc can thiệp trực tiếp vào ngoại thương hay sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái.
Chính sách thu nhập: Chính sách nhằm hạn chế sự
tăng lên của tiền lương và các khoản thu nhập khác thông qua việc thuyết phục hay bằng các quy định khác của chính phủ.
19
Trang 205 Các mô hình kinh tế
Các quốc gia trên thế giới đang áp dụng những mô hình kinh tế nào?
Trang 216.1 Mô hình kinh tế kế hoạch
hóa tập trung
• Kinh tế kế hoạch hóa tập trung là nền kinh
tế mà trong đó Chính phủ đưa ra mọi
quyết định về sản xuất và phân phối Cơ quan kế hoạch của Chính phủ quyết định
sẽ sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế
nào, và phân phối cho ai Sau đó, các
hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới
các hộ gia đình và các doanh nghiệp
Trang 226.2 Mô hình kinh tế thị trường
• Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó các
quyết định của các cá nhân về tiêu dùng các
mặt hàng nào, các quyết định của các doanh
nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào
và các quyết định của người công nhân về việc làm cho ai đều được thực hiện dưới sự tác động
của giá cả thị trường -> thị trường tự do hoàn
toàn
Trang 23Ưu điểm của kinh tế thị trường:
• Thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên một cách hiệu quả, đổi mới phương thức sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm
• Giúp cho nền kinh tế sản xuất ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng
Nhược điểm của kinh tế thị trường:
• Tạo ra tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, bất ổn trong nền kinh tế
• Thiếu đầu tư cho các hàng hóa công cộng
(đường sá, cầu, điện nước, )
Trang 24• Mô hình kinh tế thị trường: giá cả hàng
hóa do ai quyết định?
• Cách khắc phục khuyết điểm của mô hình kinh tế thị trường?
Trang 256.3 Mô hình kinh tế hỗn hợp
• Kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế mà trong đó
Chính phủ vận hành nền kinh tế theo tín hiệu thị trường Trong nền kinh tế hỗn hợp, cơ chế thị trường sẽ xác định giá cả và sản lượng trong
nhiều lĩnh vực còn Chính phủ sẽ điều tiết thị
trường thông qua thuế, chi tiêu của Chính phủ, luật pháp,
• Tùy theo mức độ Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế mà một nền kinh tế có thể lệch về hướng thị trường hay kế hoạch tập trung
Trang 27• Vai trò của Chính phủ?
(1) Chức năng hiệu quả
+ Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có hiệu quả, sản xuất phát triển
thì Nhà nước phải đưa ra các đạo luật như là
chống độc quyền, chống ép giá, thuế,
+ Để hạn chế tác động từ bên ngoài thì Chính phủ, càn phải đặt ra các luật lệ ngăn chặn các tác
động tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, huỷ hoại tài nguyên,
Trang 28Ví dụ như hệ thống thuế thu nhập, bảo hiểm, trợ cấp,
Trang 29• Vai trò của Chính phủ?
- (3) Chức năng ổn định
Chính phủ còn phải thực hiện chức năng kinh tế vĩ
mô là duy trì sự ổn định kinh tế Lịch sử phát triển của chủ nghĩa tư bản cho thấy có thời kỳ tăng
trưởng thì lạm phát tăng vọt, trong thời kỳ suy
thoái nặng nề thì thất nghiệp lại cao dẫn đến những sự thăng trầm của chu kỳ kinh tế Chính phủ có thể sử dụng các chính sách, công cụ của mình để tác động đến sản lượng và việc làm, làm giảm bớt các giao động của chu kỳ kinh doanh.
Trang 30CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
Trang 31ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Trang 321 Khái niệm
Theo hệ thống SNA (System of National
Accounts), sản lượng quốc gia bao gồm toàn
bộ sản phẩm hữu hình và vô hình mà nền kinh tế tạo ra trong một thời gian nào đó.
Để đo lường người ta dựa vào hai chỉ tiêu:
GDP & GNP
Trang 331 Khái niệm
GDP: Là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản
phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh
thổ một nước trong một khoảng thời gian nhất định
GNP: Là toàn bộ giá trị bằng tiền của toàn bộ
sản phẩm cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định
33
Trang 371 Khái niệm
Sản phẩm trung gian & sản phẩm cuối cùng
Sản phẩm trung gian: Những sản phẩm được
dùng làm đầu vào để tạo ra những sản phẩm khác và chúng được sử dụng hết trong quá trình sản xuất nên giá trị của chúng sẽ được chuyển hết vào giá trị của sản phẩm tạo ra.
37
Trang 381 Khái niệm
Sản phẩm cuối cùng: Những sản phẩm được dùng để
đáp ứng cho nhu cầu sử dụng cuối cùng của nhà kinh
tế (Đó là nhu cầu tiêu dùng, đầu tư và xuất khẩu)
Giá trị tăng thêm: Phần tăng thêm trong giá trị của
hàng hóa sau một quá trình sản xuất.
Trang 39
2 Các phương pháp tính GDP
Phương pháp sản xuất
GDP = Tổng giá trị tăng thêm của các quá trình sản xuất GDP = ∑VA i
• Theo phương pháp giá trị gia tăng, thì GDP được tập hợp tất cả các
giá trị tăng thêm của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
thường là một năm.
• Giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng đầu ra của
một doanh nghiệp với khoản mua vào về nguyên nhiên vật liệu mua của các doanh nghiệp khác mà được sử dụng hết trong quá trình sản xuất ra sản phẩm đó
• VA (Valued Added ) = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh
nghiệp – Giá trị đầu vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
39
Trang 402 Các phương pháp tính GDP
Phương pháp chi tiêu
GDP = Tổng chi tiêu cho sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế GDP = C + I + G + X – M
TIÊU DÙNG - consumption (C) bao gồm những khoản chi cho tiêu dùng cá nhân của các
hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ (xây nhà và mua nhà không được tính vào
TIÊU DÙNG mà được tính vào ĐẦU TƯ TƯ NHÂN)
ĐẦU TƯ - investment (I) là tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân Nó bao gồm các khoản
chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xưởng hay sự xây dựng, mua nhà mới của hộ gia đình (lưu ý hàng hóa tồn kho khi được đưa vào kho mà chưa đem
đi bán thì vẫn được tính vào GDP)
CHI TIÊU CHÍNH PHỦ - government expenditure (G) bao gồm các khoản chi tiêu của
chính phủ cho các cấp chính quyền từ TW đến địa phương như chi cho quốc phòng, luật pháp, đường sá, cầu cống, giáo dục, y tế, Chi tiêu chính phủ không bao gồm các khoản CHUYỂN GIAO THU NHẬP như các khoản trợ cấp cho người tàn tật, người nghèo,
Trang 412 Các phương pháp tính GDP
GDP = Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất của cá nhân,
tổ chức trong nền kinh tế
GDP = W + De + i +R + Ti +Pr
» W (wage) là tiền lương
» De (Depreciation) là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định
» i (interest) là tiền lãi
» R (rent) là tiền cho thuê tài sản
» Ti (Indirect tax) là thuế gián thu ròng
» Pr (profit) là lợi nhuận
41
Trang 423 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Một số khái niệm cơ bản
Thu nhập khả dụng (DI- Disposable Income , Yd): Là phần
thu nhập mà hộ gia đình có thể tùy ý sử dụng
Tiêu dùng của hộ gia đình (C): Là số tiền mà hộ gia
đình dùng để chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ
Tiết kiệm (S): Là phần tiền còn lại của hộ gia đình sau
khi tiêu dùng.
Yd = C + S
Trang 433 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Một số khái niệm cơ bản
Đầu tư của doanh nghiệp (I): Là phần tiền mà doanh
nghiệp dùng để mua sắm tư bản.
Theo nguồn hình thành, đầu tư gồm: Khấu hao & đầu
tư ròng
Khấu hao (De): Là phần giá trị dùng để bù đắp hao
mòn hữu hình của tài sản cố định
Đầu tư ròng (Ir): Là phần giá trị đầu tư mới dùng để
mở rộng năng lực quy mô sản xuất
43
Trang 443 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Một số khái niệm cơ bản
Theo hình thái tồn tại, đầu tư gồm: Tài sản cố định và
chênh lệch hàng tồn kho.
Chênh lệch hàng tồn kho = Tồn kho cuối kỳ - Tồn kho đầu kỳ
Trang 453 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Một số khái niệm cơ bản
Thuế (Tx): Thuế của chính phủ được chia làm 2 dạng
Thuế trực thu (Td): Là loại thuế trực tiếp đánh vào thu
nhập của các thành phần dân cư hay là loại thuế mà người chịu thuế & người nộp thuế là một.
Thuế gián thu (Ti): Là những loại thuế gián tiếp đánh
vào thu nhập của dân cư hay là loại thuế người chịu thuế & người nộp thuế không phải là một
Tx = Td + Ti
45
Trang 463 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Một số khái niệm cơ bản
Chi tiêu của chính phủ: gồm chi chuyển nhượng (Tr)
& chi mua hàng hóa, dịch vụ (G).
Chi chuyển nhượng: Là những khoản chi tiêu của
chính phủ làm tăng thu nhập của hộ gia đình và
doanh nghiệp mà không đòi bất cứ loại hàng hóa,
dịch vụ nào đối lưu để đổi lại.
Chi mua hàng hóa, dịch vụ: Là các khoản mà chính
phủ dùng để trả lương, mua xe cộ, vũ khí, đường xá, văn phòng làm việc.
Trang 47 Một số khái niệm cơ bản
Doanh lợi (Pr): Là khoản thu nhập còn lại của doanh
nghiệp sau khi trừ đi tất cả các chi phí gồm: Chi phí trung gian, khấu hao, tiền lương, tiền lãi và thuế
doanh thu.
Pr = Thuế thu nhập (hoặc các khoản đóng góp) + Phần
lợi nhuận giữ lại + Lợi tức cổ phần
47
3 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Trang 48 GDP theo giá thị trường & GDP theo giá sản xuất
GDP theo giá thị trường: Là sản phẩm quốc nội bao
gồm cả thuế gián thu
GDP mp = Y = C + I + G
GDP theo giá sản xuất: Là sản phẩm quốc nội không
bao gồm thuế gián thu
GDP fc = C + I + G - Ti
3 GDP danh nghĩa theo giá thị trường
Trang 504 GDP & các chỉ tiêu khác
GNP = GDP + NIA
NIA -(Net Income from Abroad )
= Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu – Thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu
NIA = GNP - GDP
Trang 514 GDP & các chỉ tiêu khác
Sản phẩm quốc dân ròng (NNP):
NNP- Net national Product: NNP là giá trị bằng tiền
của phần giá trị mới do công dân một nước tạo ra tính trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Trang 524 GDP & các chỉ tiêu khác
Thu nhập quốc dân (NI): NI = NNPmp – Ti
NI (National Income): Là mức thu nhập ròng
mà công dân một nước tạo ra.
Trang 534 GDP & các chỉ tiêu khác
Thu nhập cá nhân (PI): PI = NI – Pr không chia, nộp + Tr
Thu nhập cá nhân(Personal Income PI) là khoản thu nhập mà các hộ gia đình và doanh nghiệp phi công ty nhận được từ các doanh nghiệp cho các doanh nghiệp cho các dịch vụ yếu tố và từ các
chương trình trợ cấp của chính phủ về phúc lợi và bảo hiểm xã hội
Chi chuyển nhượng (Tr: Trayfer payment): Đây là khoản tiền mà chính phủ tặng không cho dân
chúng: trợ cấp hưu trí, trợ cấp khó khăn,
53
Trang 544 GDP & các chỉ tiêu khác
Thu nhập khả dụng (DI): DI = PI – Tcá nhân
Thu nhập khả dụng bằng thu nhập cá
nhân trừ thuế thu nhập cá nhân và các
khoản phí ngoài thuế phải nộp cho chính phủ
Trang 56LÝ THUYẾT CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG
I Các lý thuyết xác định sản lượng cân bằng
II Tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư
III Xác định điểm cân bằng sản lượng
IV Mô hình số nhân
Trang 57I Các lý thuyết xác định sản lượng cân bằng
1 Mô hình cổ điển
2 Mô hình Keynes
57
Trang 581 Mô hình cổ điển
Mô hình cổ điển được ra đời từ khi Chủ nghĩa tư bản
ra đời
thiệp vào nền kinh tế, sẽ có một bàn tay vô hình dẫn dắt nền kinh tế
nền kinh tế thì giá cả của hàng hóa, dịch vụ và tiền
Trang 591 Mô hình cổ điển
Mọi thị trường của mỗi hàng hóa, dịch vụ,
kể cả thị trường của các yếu tố sản xuất: Vốn, lao động, … => Tất cả các yếu tố sản xuất đều được huy động vào sản xuất
=> Từ đó không có tài nguyên thừa, bao giờ nền kinh tế cũng sử dụng tối đa sản lượng hiện có => Nền kinh tế đạt mức sản lượng toàn dụng.
59