2.4 Năng lực cạnh tranh vềcông nghệ Với sựthành công của Dựán Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệthống Thanh toán do World Bank tài trợ, năng lực công nghệcủa các NHTM Việt Nam tiếp tục được nâ
Trang 12 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam 2.1 Năng lực tài chính
Nghị định số 141/2006/NĐ-CP quy định đến năm 2010 tất cả các NHTM Việt Nam (nhà nước và cổ phần) phải có vốn điều lệ tối thiểu 3000 tỷ đồng Từ đó đến nay, các NHTM Việt Nam không ngừng nâng cao sức mạnh tài chính của mình Quy mô vốn điều lệ của những NHTM đã có sự tăng nhanh, đặc biệt là khối cổ phần
Năm 2009
34.187 37.234 35.978 18.852 12.355 11.197 17.127 Bảng 1: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM Việt Nam
Về phương diện mức độ an toàn vốn, với sự gia tăng vốn điều lệ, tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu (CAR) các NHTM đều trên mức tối thiểu 8% theo yêu cầu của Basel II,
và vì vậy đảm bảo hoạt động an toàn của các NHTM
Ngân hàng 2015 2016
Vietcombank 11,04% 11,13%
Bảng 3: Tỷ lệ CAR của một số NHTM tiêu biểu năm 2016
Về chất lượng Tài Sản Có, mặc dù đã đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng trong năm
2009 nhưng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của những ngân hàng chiếm thị phần lớn ở Việt Nam đều nằm trong giới hạn an toàn cho phép Ở một khía cạnh liên quan, tỷ lệ
nợ xấu của những ngân hàng khối cổphần có dấu hiệu được kiểm soát tốt hơn các ngân hàng quốc doanh Thật vậy, theo Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), nợ xấu ở các nhóm nợ có rủi ro tín dụng cao (nhóm 3, 4 và 5) của khối ngân hàng quốc doanh trên tổng dư nợ toàn ngành ngân hàng tính đến tháng 5/2009 lên đến lần lượt là 57,58%, 35,95% và 59,69%
Ngân hàng 2015 2016
Trang 2MB 1,62% 1,32%
Bảng 4: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của một số NHTM Cuối cùng, về phương diện khả năng sinh lời, Biểu đồ dưới đây chỉ ra ROA và ROE năm 2009 của một số NHTM tiêu biểu Theo đó, kết quả kinh doanh năm 2009 cho thấy mặc dù có quy mô lớn nhưng các NHTM nhà nước hoạt động không hiệu quả bằng các NHTM cổ phần quy mô nhỏ hơn nhưACB, Techcombank,… Đáng chú ý là ACB có ROE và ROA vượt bậc so với các ngân hàng còn lại Đặc biệt, có thể thấy rằng các ngân hàng có quy mô tài sản càng nhỏcàng có hệ số ROA cao Ngược lại, các ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn như Agribank, BIDV, VCB, có hệ sốROE thuộc nhóm dẫn đầu
Biểu đồ1:ROA và ROE năm 2009 của một sốNHTM
2.2 Năng lực thịphần
Biểu đồ2a, 2b chỉra thịphần huy động và thịphần cho vay của các NHTM năm
2008 với một đặc điểm rõ nét là sựvượt trội của các NHTM khối nhà nước Theo đánh giá của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, ưu thếnày sẽít có khảnăng thay đổi trong tương lai gần Mặc dù vậy, cùng với sựnăng động trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụmới, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các NHTM khối cổphần được
dựbáo sẽtiếp tục khẳng định được vịthếvà chiếm giữthịphần ngày càng cao trên thị trường
2.3 Năng lực cạnh tranh vềnguồn nhân lực
Theo VPC,
4
chất lượng nguồn nhân lực tại các NHTM Việt Nam chưa cao, chưa
thật sựnhạy bén với những thay đổi của ngành, đặc biệt tại các NHTM khối nhà nước
Do lực lượng lao động cũcòn nhiều, nên trình độlao động của các NHTM Nhà nước còn nhiều bất cập: nhiều cán bộnâng cao trình độdưới hình thức hoàn chỉnh đại học
Trang 3làm cho sốtrình độ đại học tăng lên vềlượng (xem Bảng 6) nhưng chưa thật sựnâng cao trình độvềchất
Bảng 6:Cơcấu lao động theo trình độchuyên môn của một sốNHTM năm 2009
Mặc dù vậy vẫn phải khẳng định rằng trình độlao động của các NHTM đã được
nâng lên đáng kể, tỷlệtrên đại học và đại học trong cơcấu lao động của các NHTM, đặc biệt là khối cổphần khá cao Điều này chứng tỏcác NHTM cổphần đang đẩy mạnh vấn đềtìm kiếm, bổsung thêm nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, thậm chí xem đây là yếu tốtiên quyết đểnâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
2.4 Năng lực cạnh tranh vềcông nghệ
Với sựthành công của Dựán Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệthống Thanh toán
do World Bank tài trợ, năng lực công nghệcủa các NHTM Việt Nam tiếp tục được nâng
cấp, thểhiện qua việc hệthống thanh toán không ngừng phát triển theo hướng hiện đại hóa, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Ởmột khía cạnh liên quan, sốlượng máy ATM và POS được trang bịkhông ngừng tăng lên qua các năm đã tạo điều kiện giảm tải các giao
dịch tại các ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụcho khách hàng cá nhân và phát triển dịch vụngân hàng bán lẻ
2.5 Năng lực cạnh tranh vềhệthống kênh phân phối
Biểu đồ4 cho thấy sốlượng chi nhánh, phòng và điểm giao dịch của các NHTM
đã có sựtăng trưởng đều đặn qua các năm, phản ánh sựnăng động của các NHTM trong
việc củng cố, mởrộng và phát triển thịphần cũng nhưmạng lưới bán lẻ
Tuy vậy, việc tăng cường hệthống kênh phân phối trong thời gian qua, đặc biệt
là mạng lưới bán lẻcũng đặt dấu hỏi vềhiệu quảkinh doanh Lấy ví dụtại Đà Nẵng, hiện có đến 54 chi nhánh ngân hàng cấp 1 và 192 phòng, điểm giao dịch,
5
giành giật
Trang 4nhau ởmột thịtrường chưa đầy 1 triệu dân (sốliệu thống kê thời điểm 1/4/2009) Điều này đặt ra một vấn đềtrong phân bổmạng lưới của các TCTD, vừa tạo ra những làn sóng cạnh tranh dữdội không cần thiết, vừa có thểgây lãng phí trong hoạt động ngân hàng
2.6 Năng lực cạnh tranh vềmởrộng và phát triển dịch vụ
Việc các NHTM Việt Nam chưa phát huy hết hiệu quảcủa mạng lưới rộng khắp
cũng nhưtrình độnhân lực ngân hàng có giới hạn đã hạn chếsựphát triển các sản phẩm dịch vụvới những tiện ích mới và phong phú hơn; và vì thếgây lãng phí rất lớn đối với không chỉngân hàng mà còn cho cảkhách hàng Thật vậy, trong một thời gian khá dài, người dân kểcảcác đối tượng có trình độnhưcán bộcông nhân viên chức, nắm giữcác loại thẻngân hàng chỉ để“rút tiền lương hàng tháng” Tình hình này thời gian gần đây
có vẻkhảquan hơn khi một sốngân hàng đã cung cấp thêm các dịch vụ, tiện ích gia tăng nhưthanh toán hoá đơn, thu hộtiền bán hàng, thấu chi,v.v…
Biểu đồ5:Xếp hạng của 5 loại dịch vụtại một sốNHTM tiêu biểu
Biểu đồ5 cho thấy các NHTM cổphần luôn dẫn đầu vềtính đột phá khi cho ra
đời những dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đặc biệt
là dòng sản phẩm thẻ, dịch vụtài khoản, sản phẩm liên quan đến vàng và ngoại tệ, v.v…
2.7 Năng lực cạnh tranh vềthương hiệu
Với sựnhận thức vai trò thiết yếu của thương hiệu trong môi trường cạnh tranh
khắc nghiệt, một sốNHTM hàng đầu ởViệt Nam đã đẩy mạnh công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu, bước đầu tạo được thương hiệu riêng, đặc thù gắn với các sản phẩm và thếmạnh riêng có Chẳng hạn, Agribank với bềdày truyền thống hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân; BIDV trong tín dụng phát triển cơ sởhạtầng và xây dựng cơbản; VCB với những sản phẩm có chất lượng cao trong thanh toán nội địa và quốc tế; Sacombank, ACB với các dịch vụliên quan đến vàng và ngoại
tệ, v.v…
Tuy vậy, các NHTM Việt Nam vẫn chưa xây dựng được các thương hiệu mạnh,
có khảnăng cạnh tranh trên thịtrường khu vực và quốc tế Một sốNHTM đã cốgắng thiết lập các chi nhánh, đại lý tại một sốnước phát triển nhưng mới chỉdừng lại dưới hình thức thu nhận, chuyển tiền kiều hối hoặc thăm dò thịtrường là chính
Trang 53 Phân tích SWOT đối với hoạt động ngân hàng Việt Nam tại Lào
HÂN TÍCH SWOT NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN- SACOMBANK
1 Qui mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh
2 Hệ thống phân phối rộng
3 Sản phẩm dịch vụ đa dạng
4 Ưu thế về dịch vụ thanh toán quốc tế,
kinh doanh ngoại hối và dịch vụ thẻ
5 Công nghệ, chất lượng dịch vụ cao
6 Tỉ lệ nợ xấu thấp
7 Nguồn nhân lực trẻ và dồi dào
1 Qui mô vốn, khả năng quản lý còn khá khiêm tốn so với yêu cầu hội nhập
2 Công nghệ hiện đại chưa được áp dụng đồng bộ trên toàn hệ thống
3 Công tác marketing về sản phẩm dịch vụ chưa thật sự hiệu quả, chưa tạo được điểm khác biệt
4 Có định hướng đúng đắn đầu tư cho hoạt động dịch vụ nhưng hiệu quả chưa cao
Trang 61 Hội nhập làm tăng uy tín và vị thế
của các NH Việt Nam trên thị trường thế
giới
2 Tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp
tác, liên doanh, liên kết với các NH nước
ngoài
3 Hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam
phát triển tạo cơ hội thu hút nguồn vốn
mới
4 Tiềm năng của ngành trong vòng 5
năm tới vẫn ở mức cao
1 Cạnh tranh thị trường với các ngân hàng nước ngoài
2 Xu hướng phát triển các mảng dịch
vụ phi tín dụng nhằm hướng đến nguồn thu ít rủi ro hơn
3 Tỷ giá hối đoái biến động mạnh
4 Chính sách thắt chặt tiền tệ dự báo sẽ tiếp tục gây khó khăn cho ngành ngân hàng
I Điểm mạnh (S- strengths)
1 Qui mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh
Vốn điều lệ tăng làm tăng uy tín của ngân hàng đối với khách hàng và giúp ngân hàng tăng quy mô, hoạt động kinh doanh hiệu quả, vốn chủ sở hữu lớn tạo tính an toàn vốn
+ Năm 2010 vốn điều lệ tăng từ 6.700 tỉ đồng lên 9.179
tỉ đồng, tăng 37% so với năm 2009; mức tăng bình quân giai đoạn 2001- 2010 là 53,7%: từ 190 tỉ đồng năm 2001 tăng lên 9.179 tỉ đồng năm 2010, tăng gấp 48 lần (trong khi toàn ngành chỉ tăng 15 lần)
+ Tổng tài sản cuối năm 2010 đạt 141.799 tỷ đồng, gấp hơn 45 lần so với năm 2001 (3.134 tỷ đồng) với mức tăng bình quân 54,7%/năm (toàn ngành chỉ tăng 17 lần)
+ Giai đoạn 2001- 2010 tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân là 54,4%/năm, tăng nhanh gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng của ngành là 24%/năm
+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân của Sacombank trong giai đoạn 2001-2010 là 53,1%, gấp gần 2 lần so với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành (27%/năm) Đồng thời, Sacombank luôn kiểm soát chất
Trang 7lượng tín dụng hiệu quả và có tỉ lệ nợ xấu thấp nhất trong nhóm NHCP ở mức dưới 1% Trong khi tỉ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam tính đến cuối năm 2010 vào khoảng 2.5%
Xét về phạm vi hoạt động, Sacombank vẫn luôn nỗ lực đa dạng hóa mô hình hoạt động của mình không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng mà còn sang các lĩnh vực tài chính khác Ngày 16/05/2008, Sacombank đã có đủ điều kiện chính thức để công bố thành lập tập đoàn tài chính- ngân hàng Sacombank Tính đến cuối năm 2010, tập đoàn có 5 công ti con bao gồm: công ty chứng khoán-SBS, công ty cho thuê tài chính- SBL, công ty kiều hối-SBR, công ty quản lý và khai thác tài sản- SBA, công ty vàng bạc đá quí- SBJ cùng 6 công ti thành viên hợp tác chiến lược: công ti đầu tư Sài Gòn Thương Tín-STI, công
ty xuất nhập khẩu Tân Định- Tadimex, công ti đầu tư xây dựng Toàn Thịnh Phát, công ty địa ốc Sài Gòn Thương Tín-Sacomreal, công ty liên doanh quản lý quĩ đầu tư chứng khoán Việt Nam- VFM và Trường đại học Yersin Đà Lạt, công ty thẻ Sacombank & ANZ
2 Hệ thống phân phối rộng
Tính đến cuối năm 2010, Sacombank là ngân hàng TMCP có mạng lưới rộng nhất: phủ kín miền Tây, miền Đông Nam Bộ- Tây Nguyên và miền trung với hơn 380 điểm tại 45/63 tỉnh, thành Việt Nam là lợi thế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Trong năm 2010 đã phát triển thêm 56 PGD (trong đó có
1 PGD tại Campuchia), tiến hành thủ tục chuyển đổi CN Phnômpênh thành NH trực thuộc với 100% vốn Sacombank Tính đến 2010, Sacombank có quan hệ đại lý với 10.339 đại lý của 305 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
- Năm 2010 Sacombank đã lắp đặt thêm 124 máy ATM, nâng tổng số lên 657 máy Tổng số thẻ phát hành trong năm khoảng 280 ngàn thẻ tăng 94% so với năm 2009, nâng tổng
số lên 590 ngàn thẻ, tăng 42% so với cùng kì năm trước Tổng doanh số thanh toán qua thẻ đạt 11.471 tỷ đồng, tăng 73% so với năm 2009 Hiện nay hệ thống đã được online và kết nối thành công với hai liên minh thẻ lớn nhất Việt Nam hiện nay là công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn) và công ty cổ
Trang 8phần dịch vụ thẻ Smartlink, mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng
3 Sản phẩm dịch vụ đa dạng
-Dịch vụ Phone Banking Sacombank có chức năng truy vấn thông tin, các dịch vụ mới thanh toán qua thẻ giúp thỏa mãn nhu cầu khách hàng sử dụng thẻ
- Ngoài ra Sacombank đã phối hợp với ngân hàng ANZ phát hành thẻ vừa có thể rút tiền tại máy tự động ATM, vừa
có thể dùng ngay thẻ để thanh toán giao dịch tại các cửa hàng mua sắm dịch vụ đang là đại lý chấp nhận thanh toán thẻ cho hai ngân hàng này
-Sacombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chính thức giới thiệu sản phẩm thẻ trả trước quốc tế -Sacombank Lucky Gift Card - cung cấp cho khách hàng một lựa chọn độc đáo về quà tặng mà người mua thẻ có thể ấn định giá trị của món quà từ 100.000 đồng đến 14.000.000 đồng Ngoài ra, người sử dụng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền tại máy ATM, thanh toán qua internet
và tại các điểm chấp nhận của tổ chức thẻ quốc tế Visa
ở Việt Nam và nước ngoài… đồng thời, nhận được nhiều ưu đãi từ Visa và các điểm mua sắm có liên kết với Sacombank
-Sacombank đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và gia tăng tiện ích cho chủ thẻ Sacombank trong và ngoài nước Theo đó, các tính năng của thẻ ghi nợ nội địa PassportPlus và thẻ Viễn Thông A Club Card của Sacombank được mở rộng từ việc chỉ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM của Sacombank, nay chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch: thanh toán hàng hóa, tra cứu số dư, rút tiền mặt, sao
kê tài khoản, chuyển khoản tới thẻ Sacombank
4 Ưu thế về dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và dịch vụ thẻ
-Thanh toán quốc tế không phải là một lĩnh vực kinh doanh đối ngoại truyền thống nhưng lại là một trong những dịch vụ sinh lời rất lớn của Sacombank Trong những năm gần đây, doanh số về thanh toán quốc tế của Sacombank không ngừng tăng lên Đặc biệt, trong năm
2008 mặc dù phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính
Trang 9nhưng Sacombank vẫn tăng được doanh số lên 3728.57 triệu USD (tăng 22,32% so với năm 2007), năm 2009 doanh
số tăng lên 4176 triệu USD (tăng 12% so với năm 2008)
Sacombank đã nhiều lần được trao giải thưởng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế từ các ngân hàng uy tín như: Standard Chartered (ngân hàng có chất lượng cao trong định dạng lệnh thanh toán và tỉ lệ thanh toán quốc tế 2005), HSBC (ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế 2006), Wachovia (ngân hàng có hoạt động thanh toán quốc tế tốt nhất 2007)
-Kinh doanh ngoại hối:
Bằng việc đa dạng hóa, nhân rộng các sản phẩm giao ngay phục vụ nhu cầu trao đổi, thanh toán ngoại tệ, vàng; đáp ứng kịp thời công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho khách hàng bằng các hợp đồng kì hạn, hợp đồng quyền chọn cấp cao và giao dịch hoán đổi Sacombank được đánh giá là một trong những ngân hàng có hoạt động ngoại hối tương đối tốt, trong nhiều năm liên tiếp được Global Finance- tạp chí tài chính ngân hàng toàn cầu của Mĩ-trao tặng giải thưởng “ngân hàng có hoạt động ngoại hối tốt nhất Việt Nam”
-Dịch vụ thẻ: Sacombank là một trong những ngân hàng có hoạt động thẻ phát triển mạnh, số lượng thẻ tăng liên tục và mạnh qua các năm, năm 2006 tăng 44,39% so với năm 2005; năm 2007 tăng 55,11% so với năm 2006, năm
2008 tăng 44,28% so với năm 2007, năm 2009 tăng 8,5 %
so với năm 2008, năm 2010 tăng nổi bật 94% so với năm 2009
Sacombank cũng được bình chọn là một trong 5 ngân hàng
có doanh số giao dịch thẻ VISA lớn nhất tại Việt Nam từ 2005- 2009 Năm 2010, Sacombank được tổ chức thẻ quốc
tế VISA bình chọn là “ngân hàng nỗ lực đi đầu trong việc phát triển những dịch vụ mới thanh toán qua thẻ VISA tại thị trường Việt Nam”
Sản phẩm thẻ của Sacombank với nhiều chủng loại đã cung cấp cho người dùng thẻ nhiều tiện ích và lựa chọn như: thẻ nội địa Passpor plus, thẻ nội địa SacomVisaDebit, thẻ Ladiesfirst, thẻ ParsonPrivilege… trong đó thẻ tín dụng là một lợi thế của Sacombank
Trang 105 Công nghệ, chất lượng dịch vụ cao
Sacombank là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai hệ thống Ngân hàng lõi T24, và trong năm 2009 đã nâng cấp từ phiên bản R5 lên R8 (hiện đang được nhiều ngân hàng trên thế giới sử dụng), xây dựng trung tâm dữ liệu (datar center-DC) hiện đại và trung tâm dịch vụ khách hàng (Contact center-CC) để phục vụ khách hàng những sản phẩm tiện ích nhất Trên cơ sở phần mềm hiện đại này, Sacombank đã có những sáng tạo, cải tiến đột phá về mặt đa dạng hóa sản phẩm, quản trị dữ liệu ngân hàng, quản trị rủi ro, phát triển thị trường
Từ nền tảng trên, Sacombank đã và đang triển khai các ứng dụng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực quản trị để phục vụ ngân hàng ngày một tốt hơn, bao gồm các dự án: Ngân hàng điện tử (E- banking), khai thác dữ liệu (Data Waterhouse), quản trị quan hệ khách hàng (CRM), hệ thống thông tin quản trị (MIS), kinh doanh tiền tệ (Treasury), Quản trị rủi ro (Risk management), Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management)…
Với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, với những đối tác công nghệ uy tín, cùng đội ngũ cán bộ IT chất lượng cao và nhiều kinh nghiệm, Sacombank đã sẵn sang bứt phá trong hành trình áp dụng công nghệ hiện đại vào các lĩnh vực ngân hàng bán lẻ để đáp ứng nhu cầu tối đa của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp
6 Tỉ lệ nợ xấu thấp
Trong giai đoạn 2001-2010, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng của Sacombank luôn ở mức cao và luôn cao hơn mức bình quân ngành Nhưng với hệ thống kiểm soát tín dụng hiệu quả (thành lập ủy ban quản lý tài sản nợ- có) Sacombank luôn duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, mức bình quân ngành là 2,5%, tạo mức độ an toàn vốn cao
Các chỉ tiêu về an toàn hoạt động cuối năm 2010 theo thông tư 13 như sau:
- Tỉ lệ an toàn vốn (CAR ): 9,97%