1 Thiết kế pittong chính a xác định lực cắt cho pittong: tấn P =100 tấn =100000 ( N ) Dựa theo máyta chọn chuẫn đường kính của xylanh D =22,5 ( cm ) Như vậy ta có áp suất (kGcm2 ) Ta chọn K = 0,5 – 0,7 d = ( 0.5 0.7 ) D (cm) Với d : là đường kính của cần pittong (cm) D : đường kính của xylanh (cm) Ta chọn: d = 0,6.D = 0,6.22,5 = 13,5 ( cm ) Chọn d = 14(cm ) Khi chất lỏng qua bơm tạo ra áp suát p đi vào hệ thống xylanh đẩy pittong chuyển động, lúc này sự chuyểng động tương đối giữa pittong và thành xylanh xuất hiện lực ma sát. Tính lực ma sát giữa ơittong và xylanh Sơ đồ kết cấu 1Vỏ xilanh ; 2Sec măng ; 3Nắp xy lanh ; 4Pittong ; 5Cần pittong Lực ma sát giữa pittong và xy lanh được tính theo công thức : Lực ma sát động : Pmsđ = .f.G (kG) Lực ma sát tĩnh : Pmst = .fo.G (kG) Trong đó : : Hệ số tỷ lệ tính đến áp lực chắn khít giữa pittong và xy lanh f : hệ số ma sát động. fo : Hệ số ma sát itxnh.
Trang 1max max
Trang 2251 63
5 22 14 , 3
100000
4 4
2 2
Với d : là đường kính của cần pittong (cm)
D : đường kính của xylanh (cm)
Ta chọn: d = 0,6.D = 0,6.22,5 = 13,5 ( cm )
Chọn d = 14(cm )
Khi chất lỏng qua bơm tạo ra áp suát p đi vào hệ thống xylanh đẩypittong chuyển động, lúc này sự chuyểng động tương đối giữa pittong vàthành xylanh xuất hiện lực ma sát
Tính lực ma sát giữa ơittong và xylanh
Trang 3G : tải trọng của bộ phận dịch chuyển.
ở hành trình này dầu từ bơm qua van điện từ mở ở vị trí cho dầu vào buồng trên xi lanh đẩy piston chuyển động đi xuống
ta có các thông số:
P1: áp suất vào
P1’: áp suất ra
Trang 4Vận tốc chuyển động xuống nhanh của piston là v = 20 mm/s
Lượng dầu vào được tính theo công thức
Lưu lượng ra được tính thoe công thức
Trang 5Hình 9.3 Sơ đồ tính lực
ở hănh trình năy vị trí của câc van vẫn không đổi, dầu từ bơm qua van điện từ mở ở vị trí cho dầu văo buồng trín xi lanh đẩy piston chuyển động đi xuống
ta có câc thông số:
P1: âp suất văo
P1’: âp suất ra
Vận tốc chuyển động cắt của piston lă v =2 mm/s
Lượng dầu văo được tính theo công thức
Q1 = V1 F1
Suy ra Q1 = 397,4.1,2=476.88 (cm3/ph) = 0.47688 (l/ph)
Lưu lượng ra được tính thoe công thức
Q1’ = V1 F2
Trang 6P msđ + c + −
Trong âọ
P3 D
Trang 7Vận tốc đi lín :V3
V3 = 25 (mm/s) = 150 (cm/ph)
P3’: âp lực của buồng F1
P3’ = ∆p1 + ∆p2 + ∆p3 (KG/cm2)
∆p1 : âp lực cản của van tiết lưu , ∆p1= 1 5 (KG/cm2)
∆p2 : âp lưc cản của van đảo chiều ,∆p2 =1 (KG/cm2)
'
F
P G F p
p = + + mst
P3: áp lực ra buồng trên, p3 = 3.5 (KG/cm2)Thay các giá trị trên vào công thức ta được
5 , 243
4 14 160 4 , 397 5
Trang 810500 4 4
2 2
Với d : là đường kính của cần pittong (cm)
D : đường kính của xylanh (cm)
Ta chọn: d = 0,5.D = 0,5.16 = 8 ( cm )
Chọn d = 8(cm )
Khi chất lỏng qua bơm tạo ra áp suát p đi vào hệ thống xylanh đẩypittong chuyển động, lúc này sự chuyểng động tương đối giữa pittong vàthành xylanh xuất hiện lực ma sát
Tính lực ma sát giữa pittong và xylanh
Lực ma sát giữa pittong và xy lanh được tính theo công thức :
Trang 9Vận tốc chuyển động xuống nhanh của piston là v = 20 mm/s
Lượng dầu vào được tính theo công thức
Lưu lượng ra được tính theo công thức
Trang 10⇒ P1 =
1
1 2
ở hành trình này vị trí của các van vẫn không đổi, dầu từ bơm qua van điện từ
mở ở vị trí cho dầu vào buồng trên xi lanh đẩy piston chuyển động đi xuống
ta có các thông số:
P1: áp suất vào
P1’: áp suất ra
Vận tốc chuyển động kẹp của piston là v =1 mm/s
Lượng dầu vào được tính theo công thức
Trang 11⇒ p2 =
1
2 2
F
k msđ
Trong đó
∆p1 : áp lực cản của van tiết lưu , ∆p1= 1 5 (KG/cm2)
∆p2 : áp lưc cản của van đảo chiều ,∆p2 =1 (KG/cm2)
Trang 12P3 F1 + G + Pmst = p3’ F2
2
1 3 3
'
F
P G F p
4 0 20 96 , 200 5
1101 4 4
2 2
Với d : là đường kính của cần pittong (cm)
D : đường kính của xylanh (cm)
Ta chọn: d = 0,7.D = 0,7.12,5 = 8.75 ( cm )
Trang 13Chọn d = 9(cm )
Khi chất lỏng qua bơm tạo ra áp suát p đi vào hệ thống xylanh đẩypittong chuyển động, lúc này sự chuyểng động tương đối giữa pittong vàthành xylanh xuất hiện lực ma sát
Tính lực ma sát giữa pittong và xylanh
Lực ma sát giữa pittong và xy lanh được tính theo công thức :
Trang 14P1’: áp suất ra
Vận tốc đẩy phôi của piston là v = 5 mm/s
Lượng dầu vào được tính theo công thức
Lưu lượng ra được tính theo công thức
P msđ + k + −
Trong đó
Trang 15Thay các giá trị vào
P1 =
65 122
20 5 , 2 4 , 94 1 , 110 3 ,
∆p1 : áp lực cản của van tiết lưu , ∆p1= 1 5 (KG/cm2)
∆p2 : áp lưc cản của van đảo chiều ,∆p2 =1 (KG/cm2)
'
F
P G F p
4 0 20 65 , 122 5
=
Trang 16Tính công suất bơm
Lưu lượng cần cung cấp cho hệ thống
849 75 368 0 65 31 83
= + +
=
Áp suất cần thiết cho hệ thống
Ta chọn áp suất lớn nhất trong tất cả các hành trình của các piston
P =252.78 bar
Công suất bơm:
40 8
, 0 612
85 , 75 5 , 255 8 , 0 612
Van tràn và van an toàn dùng để hạn chế việc tăng áp suất chất lỏng trong
hệ thống thủy lực vượt quá trị số quy định Van tràn làm việc thường xuyên,
còn van an toàn làm việc khi quá tải
Van điều chỉnh hai cấp áp suất
Trang 17điều chỉnh, ta có thể điều chỉnh được áp suất cần thiết Lò xo 2 có tác dụng lên
bi trụ (con trượt), là loại lò xo yếu, chỉ có nhiệm vụ thắng lực ma sát của bi trụ Tiết diện chảy là rãnh hình tam giác Lỗ tiết lưu có đường kính từ 0,8 ÷ 1 mm
Hình 5.10 Kết cấu của van tràn điều chỉnh hai cấp áp suất được chọn
Dầu vào van có áp suất p1, phía dưới và phía trên của con trượt đều có áp suất dầu Khi áp suất dầu chưa thắng được lực lò xo 1, thì áp suất p1 ở phía dưới và áp suất p2 ở phía trên con trượt bằng nhau, do đó con trượt đứng yên.Nếu áp suất p1 tăng lên, bi cầu sẽ mở ra, dầu sẽ qua con trượt, lên van bi chảy về bể Khi dầu chảy, do sức cản của lỗ tiết lưu, nên p1 > p2, tức là một hiệu áp ∆p = p1 - p2 được hình thành giữa phía dưới và phía trên con trượt (Lúc này cửa 3 vẫn đóng)
0 2 1 1
2 p C x
A > và C 2 x03 > p 1 A 3
Khi p1 tăng cao thắng lực lò xo 2 ⇒ lúc này cả 2 van đều hoạt động
Loại van này làm việc rất êm, không có chấn động áp suất có thể điều chỉnh trong phạm vi rất rộng
b/ Van tiết lưu điều chỉnh
Van tiêt lưu điều chỉnh lưu lựơng dầu, qua đó điều chỉnh vận tốc của cơcấu chấp hành trong hệ thống
SVTH: ĐẶNG XUÂN THỤY TRANG
MSSV:10303085
17
Van tràn
Van an toàn
Trang 18Hình 5.12 Sơ đồ thủy lực có lắp van tiết lưu ở đường dầu vào
Van tiết lưu có thể đặt ở đường dầu vào hoặc đường ra của cơ cấu chấp hành
Van tiết lưu có hai loại:
+/ Tiết lưu cố định
+/ Tiết lưu thay đổi được lưu lượng
Ta có các phương trình:
Q2 = A2.v: lưu lượng qua van tiết lưu
∆p = p2 - p3: hiệu áp qua van tiết lưu
Lưu lượng dầu Q2 qua khe hở được tính
theo công thức Torricelli như sau:
p g 2 A
ρ µ
⇒
Trong đó:
µ: là hệ số lưu lượng;
Ax: diện tích mặt cắt của khe hở
∆p = (p2 - p3): áp suất trước và sau khe hở 4kG/cm2 = 4.105 [N/m2];
ρ: khối lượng riêng của dầu ρ= 850 [kg/m3]
c/ Van đảo chiều 5/2 điều khiển trực tiếp bằng tín hiệu điện
Trang 19cho kết cấu của van đơn giản và kích thước phải nhỏ gọn Để thỏa mãn yêucầu trên
Vận tốc chất lỏng trong thân van phải lớn hơn trong ống dẫn từ 2 đến 2,5lần Đã chọn 5 m/s
Mức chênh lệch áp suất khi qua van < 2% áp suất làm việc, đã có4kG/cm2
Diện tích mặt cắt ngang của dòng chất lỏng tại các vị trí bất kỳ của kênh
k
f không nhỏ hơn 40 -50% diện tích mặt cắt ngang của ống dẫn f δ Ta có quanhệ:
1 , 0
f
fk =
δ
.Rảnh vòng dẫn trên thân van co đường kính D là hợp lý nhất khi:
vững của nòng van Theo [7] d1 hợp lý nhất khi:
3
2 5
h
.
Để thỏa mãn các yêu cầu trên Tra bảng 6.1[7] ta có:
Đường kính của gờ nòng van d = 25mm
Đường kính của cần nòng van d1 = 15mm
8 10
7 9
Trang 20Hình 5.14 Sơ đồ kết cấu và kí hiệu Van đảo chiều 4/3
điều khiển trực tiếp bằng tín hiệu điện
1 - Lõi sắt của nam châm điện 6, 8 – Lò xo
2, 4 - Cuộn dây của nam châm điện 7 – Pittông
3 - Bạc lót có lỗ dầu 9 - Dầu ép
5, 10 – Vít điều chỉnh
d/ Van cản:
Van cản có nhiệm vụ tạo nên một sức cản trong hệ thống ⇒ hệ thống luôn
có dầu để bôi trơn, bảo quản thiết bị, thiết bị làm việc êm, giảm va đập
Hình 5.15 Kết cấu van cản
Trên hình 5.15, van cản lắp vào cửa ra của xilanh có áp suất p2 Nếu lực lò
xo của van là Flx và tiết diện của pittông trong van là A, thì lực cân bằng tĩnh là:
Trang 21a Yêu cầu: Trong hệ thống thủy lực, ống nối có yêu cầu tương đối cao
về độ bền và độ kín Tùy theo điều kiện sử dụng ống nối có thể không tháo được và tháo được
b Các loại ống nối:
Để nối các ống dẫn với nhau hoặc nối ống dẫn với các phần tử thủy lực,
ta dùng các loại ống nối được thể hiển như sau:
e/ Bể dầu
a Nhiệm vụ:
Bể dầu có nhiệm vụ chính sau:
+/ Cung cấp dầu cho hệ thống làm việc theo chu trình kín (cấp và nhận dầu chảy về)
+/ Giải tỏa nhiệt sinh ra trong quá trình bơm dầu làm việc
+/ Lắng đọng các chất cạn bã trong quá trình làm việc
Trang 22Bể dầu được ngăn làm hai ngăn bởi một màng lọc Khi mở động cơ bơm dầu làm việc, dầu được hút lên qua bộ lộc cấp cho hệ thống điều khiển, dầu xả
về được cho vào một ngăn khác
Dầu thường đổ vào bể qua một cửa bố trí trên nắp bể lọc và ống xả được đặt vào gần sát bể chứa Có thể kiểm tra mức dầu đạt yêu cầu nhờ mắt dầu
Nhờ các màng lọc và bộ lọc, dầu cung cấp cho hệ thống điều khiển đảmbảo sạch Sau một thời gian làm việc định kỳ thì bộ lọc phải được tháo
ra rữa sạch hoặc thay mới Trên đường ống cấp dầu (sau khi qua bơm)người ta gắn vào một van tràn điều chỉnh áp suất dầu cung cấp và đảmbảo an toàn cho đường ống cấp dầu
Bộ lọc
Vách ngăn
Đáy bể dầu
Về thùng
Hình 3.17 Sơ đồ kết cấu bể dầu