NH TÂM H TR C THEO TIÊU CHÍ T I TR NG TRÊN ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ Ệ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ẢI TRỌNG TRÊN Ổ ỌNG TRÊ
Trang 1KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỆ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Đ
ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC TÀU THỦY
GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH LONG SVTH : LÊ TRƯỜNG PHONG
MSSV : 4913094015 Lớp : 49DLTT
Trang 2
Nha Trang, tháng 10 năm 2010
Mục lục
1 TỔNG QUAN VỀ HỆ TRỤC CHÍNH TÀU THUỶ 2
2 DAO ĐỘNG HỆ TRỤC TÀU THỦY 3
3.1.1 Xác định chiều dài tương đương 17
3.1.2 Tính khối lượng tương đương 16
3.1.3 Xác định độ cứng xoắn của hệ 18
3.1.4 Hệ phương trình dao động xoắn 19
3.1.5 Lực khí thể từ động cơ M(t) 20
3.1.6 Phương pháp tính 23
3.3 Dao động ngang 26
4 TÍNH DAO ĐỘNG XOẮN CHO TÀU KHÁCH: 28
4.1 Thông số ban đầu 27
4.2 Mô hình hóa hệ thực 27
4.3 Dao động xoắn hệ trục
Trang 34.3.1 Modes dao động
4.3.2 Đáp ứng của dao động tự do
4.3.3 Đáp ứng của dao động cưỡng bức
4.3.4 Hàm khuếch đại
4.3.5 Nhận xét kết quả
5 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường biển không ngừng tănglên, vì vậy các tàu chở hàng không chỉ tăng về số lượng và chất lượng ( kích
cỡ ngày càng lớn, kết cấu ngày càng được tối ưu để có thể chuyên chở nhiềuhàng hóa hơn ).Cùng với sự tăng lên của trọng tải con tàu là đòi công suất máychính cũng tăng lên tương ứng, làm tăng tính “nhạy cảm ” của hệ trục (dễ bịảnh hưởng và hư hỏng trước các tác động có hại từ bên ngoài ) Trong các tácđộng bên ngoài gây ảnh hưởng đến hệ trục, thì hệ trục dễ bị biến đổi và hưhỏng nhất do các yếu tố gây ra sự dịch chuyển gối trục theo phương thẳngđứng Nguyên nhân gây ra sự dịch chuyển này trước hết phải kể đến đó là biếndạng của vỏ tàu và sự thay đổi nhiệt độ khi hệ trục làm việc, tuy nhiên mộtnguyên nhân nữa có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hệ trục chính làbản thân mức độ tin cậy và chính xác của quá trình định tâm, lắp ráp
Qua quá tŕnh nghiên cứu và học tập, hôm nay em xin giới thiệu một số
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC TÀU THỦY Đây là một phần quan
trọng trong nội dung học tập, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vậndụng các kiến thức đă học để giải quyết một vấn đề cụ thể của chuyên nghành
Trong quá tŕnh thực hiện đề tài, em đă cố gắng t́m ṭi, nghiên cứu tài liệumột cách nghiêm túc Tuy nhiên v́ bản thân c ̣n ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn
Trang 4thành đồ án lần này không thể tránh khỏi những thiếu sót V́ vậy mong thầy giáoxem xét và chỉ dẫn để em càng ngày càng hoàn thiện kiến thức hơn Em xin cảmơn!
Nha Trang, tháng 10, năm 2010Sinh viờn thực hiện:
Lê Trường Phong
MỤC LỤC
2.NHỮNG YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HỆ TRỤC TÀU
THỦY
6
4.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỊNH
3 Các bước tiến hành trong quá tŕnh định tâm 12
II NH TÂM H TR C THEO TIÊU CHÍ T I TR NG TRÊN ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ Ệ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ẢI TRỌNG TRÊN Ổ ỌNG TRÊN Ổ
Ổ ĐỠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP “CỔ ĐIỂN” ẰNG PHƯƠNG PHÁP “CỔ ĐIỂN” ƯƠNG PHÁP “CỔ ĐIỂN” Ệ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ĐẠI” 17
1.Hạn chế của phương pháp định tâm theo tải trọng gối đỡ
“cổ điển”
17
Trang 52 u đi m c a ph ng pháp hi n đ iƯ ểm của phương pháp hiện đại ủa phương pháp hiện đại ương pháp hiện đại ện đại ại 18
3 Các bước tiến hành trong quá tŕnh định tâm 18
Chương 3 ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC THEO TIÊU
1.Độ lệch tâm găy khúc cho phép theo kinh nghiệm 22
2.Độ lệch tâm găy khúc cho phép theo tính toán 23
1.Xác định độ lệch tâm-găy khúc bằng thước thẳng và thước lá 24
2.Xác định độ lệch tâm găy khúc bằng hai cặp mũi kim 25
III TR̀NH TỰ ĐỊNH TÂM, LẮP RÁP HỆ TRỤC THEO ĐỘ
1 Sơ đồ định tâm hệ trục theo độ lệch tâm găy khúc: 27
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC
I.LỆCH TÂM, TÁC HẠI CỦA ĐỘ LỆCH TÂM
1.LỆCH TÂM
Sự mất đồng tâm trục (lệch tâm) xảy ra khi đường tâm của các đoạn trục chân vịt không nằm trên một đường thẳng.Như vậy sự mất đồng tâm trục là sự lệch vị trí trục khỏi đường tâm lư thuyết của hệ trục
H́nh 1: T́nh trạng mất đồng tâm hệ trục
Ở h́nh 1 ta có thể thấy có độ lệch theo phương ngang-đứng (lệch tâm) và
độ lệch theo góc (găy khúc) tại khớp nối Mục tiêu của chúng ta là phải định tâm
hệ trục sao cho độ lệch nằm trong giá trị dung sai cho phép
2.TÁC HẠI CỦA ĐỘ LỆCH TÂM:
Nếu trục bị lệch tâm sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hệ trục-máy chính:
- Ổ bạc, trục hoặc khớp nối hư sớm so với tuổi thọ thiết kế
- Rung động theo phương hướng kính và dọc trục lớn
Trang 6Chỳ ý : cỏc thớ nghiệm cho thấy cỏc thiết kế khớp nối khỏc nhau thỡ biểu hiện rung động khác nhau Điều này xuất hiện khi có tác dộng cơ học xảy ra khi khớp nối quay
- Nhiệt độ thân máy, ổ bạc, dầu bôi trơn tăng cao
- Rũ rỉ quỏ mức bộ phận làm kớn, ổ bạc
- Bulụng chõn mỏy bị lỏng
- Bulụng khớp nối lỏng hoặc gẫy
- Một vài thiết kế khớp nối mềm bị núng lờn khi chạy trong tỡnh trạng mất đồng tâm trục Nếu là khớp nối đàn hồi bằng chất dẻo sẽ nhỡn thấy bột cao su bao phủ bề mặt
- Số lượng khớp nối hư tăng lên bất thường hoặc mài mũn nhanh chúng
- Trục bị rạn nứt ở ngừng trục (nơi vị trớ ổ bạc) hoặc bớch của khớp nối
- Lượng lớn mỡ hoặc nhớt xuất hiện bên trong bao che khớp nối
V́ vậy, để tránh những hậu quả nêu trên xăy ra th́ ta phải định tâm hệ trục nhằm đưa tâm của các đoạn trục cùng nằm trên đường thẳng và trùng với đường tâm
lư thuyết.
II ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC TÀU THỦY:
1.KHÁI NIỆM:
Định tâm hệ trục là quá trỡnh căn chỉnh và kẹp chặt các đoạn trục với nhau
nhằm đưa đường tâm của chúng trùng với đường tâm lý thuyết (theo hai trục chuẩn hoặc một trục chuẩn ban đầu: trục chân vịt hoặc trục máy chính ) Đây là một bước công nghệ toàn bộ quy trỡnh lắp rỏp hệ trục xuống tàu
Phương pháp định tâm hệ trục được lựa chọn tùy theo sơ đồ kết cấu hệ trục: chiều dài toàn bộ hệ trục, đường kính trục và cách bố trí các gối đỡ, ngoài ra c ̣n phụ thuộc vào tính chất sản xuất Tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp định tâmcũng cần tham khảo ư kiến của người thiết kế và đăng kiểm
Có hai phương pháp định tâm hệ trục thường được dùng:
-Định tâm hệ trục theo tải trọng trên các gối đỡ
-Định tâm hệ trục theo độ lệch tâm và độ găy khúc
Bảng 1: giới thiệu các cách lựa chọn phương pháp định tâm hệ trục tùy theo kết
cấu và tính chất sản xuất hệ trục:
Kết cấu hệ trục
giản khi không áp dụng được các phương pháp khác
Sản xuất hàng loạt phương pháp chính
Sản xuất đơn chiếc phương pháp phụ
Theo độ lệch tâm
và độ găy khúc đă tính toán cho kết cấu hệ trục và tải
Theo độ lệch tâm ọ=±0,15mm và độ găy khúc
ử=0.20mm/m, trên
Trang 7Theo độ lệch tâm ọ=±0,1mm và độ găy khúc
ử=0.15mm/m ở tất
cả các bích nối kể
cả bích nối với máy chính
ổ đỡ trước, sau
đó mới đưa trục vào
Theo độ găy khúc
và lệch tâm có dung sai quy định bằng tính toán tùy theo dung sai của trục và ứng suất trên trục
2.NHỮNG YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HỆ TRỤC TÀU THỦY:
Khi làm việc th́ hệ trục tàu thủy chịu nhiều tác động của các yếu tố bênngoài Trong các tác động bên ngoài gây ảnh hưởng đến hệ trục, thì hệ trục dễ bịbiến đổi và hư hỏng nhất do các yếu tố gây ra sự dịch chuyển gối trục theophương thẳng đứng Nguyên nhân gây ra sự dịch chuyển này trước hết phải kểđến đó là biến dạng của vỏ tàu và sự thay đổi nhiệt độ khi hệ trục làm việc, tuynhiên một nguyên nhân nữa có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hệ trụcchính là bản thân mức độ tin cậy và chính xác của quá trình định tâm, lắp ráp
Quá trình định tâm hệ trục là một quá ở trạng thái tĩnh, tải tác dụng là lực vàmômen tĩnh Các hệ số động học thông thường không được tính đến Mục đíchđầu tiên của việc phân tích là để phục vụ cho quá trình lắp ráp tĩnh hệ trục Một
hệ trục được thiết kế định tâm phải đảm bảo các yêu cầu sau :
+ Phản lực gối luôn luôn dương
+ Lực kéo và mô men uốn cũng như các ứng suất phát sinh trên trục phải nằmtrong giới hạn cho phép
+ Tải trên gối trục dưới tất cả các chế độ khai thác phải nằm trong giới hạncho phép được quy định bởi nhà chế tạo
+ Lực và mômen trên các thiết bị của hệ động lực phải nằm trong giới hạncho phép được quy định bởi nhà chế tạo
+ Góc nghiêng lệch tâm giữa trục và bạc trục phải nhỏ hơn giá trị cho phép Tùy theo từng hãng sản xuất và đăng kiểm từng nước sẽ quy định các giá trị cụthể cho các yêu cầu trên
3.MỤC TIÊU CỦA VIỆC ĐỊNH TÂM:
Trang 8Mục tiêu của cân tâm là tăng tuổi thọ, độ tin cậy vận hành của máy móc Đểđạt được mục tiêu này, các bộ phận chi tiết máy có khả năng dẫn tới hư hỏngphải vận hành trong giới hạn thiết kế của nú (như là ổ bạc, khớp nối và trục).Cân tâm chính xác sẽ đạt được những kết quả sau:
- Giảm lực hướng kính và dọc trục để tăng tuổi thọ ổ bạc và sự ổn định củatrục
- Tối thiểu lực gây cong trục ở các khớp nối
- Giảm mài mũn ở các bộ phận khớp nối, bạc, ổ đỡ…
- Loại bỏ khả năng hư trục từ sự mỏi của kim loại
- Giảm mức rung động trên vỏ máy, buồng ổ bạc và trục
4.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC:
Cơ sở để đánh giá chất lượng định tâm hệ trục là: tải trọng bổ sung trên gối đỡ và ứng suất bổ sung trên trục có nằm trong giới hạn cho phép hay không
Có tải trọng và ứng suất bổ sung nêu trên là do nguyên nhân sai lệch trongkhi định tâm và lắp ráp đồng thời cũng do biến dạng của vỏ tàu
V́ vậy ngoài tải trọng chính do trọng lượng hệ trục tác dụng trên ổ đỡ và ứng suất chính trên trục do công suất chuyển từ máy chính cho chân vịt, th́ ổ đỡ
và trục c ̣n phải chịu thêm những tải trọng và ứng suất bổ sung
Có thể xác định tải trọng và ứng suất bổ sung theo hai cách:
-Đo tải trọng trên các ổ đỡ trực tiếp bằng lực kế khi định tâm hệ trục, và từ
đó tính toán ứng suất bổ sung
Tính toán độ găy khúc và độ lệch tâm cho phép của đường tâm hệ trục, hoặc độ xê dịch ổ đỡ ọ với đường tâm hệ trục
Trong điều kiện làm việc tin cậy của hệ trục, th́ các giá trị nêu trên thông thường đều nhỏ hơn giới hạn cho phép nhiều Do vậy để định ra tiêu chuẩn cho phép về tải trọng và ứng suất bổ sung, (tức là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng định tâm hệ trục) người ta xuất phát từ tải trọng kết cấu trung b́nh P của hệ trục
Đó là tỷ số giữa trọng lượng Q của hệ trục trung gian có chiều dài tính toán Lt
(kể cả trọng lượng các chi tiết khớp nối trên trục) trên số lượng ổ đỡ ở chiều dài
P- Tải trọng kết cấu trung b́nh
Q- Trọng lượng các trục trung gian có chiều dài Lt
Trang 9Trong trường hợp tiến hành định tâm dưới nước th́ không phụ thuộc vào phương pháp công nghệ , chất lượng định tâm hệ trục được đánh giá là tốt nếu như tải trọng bổ sung trên ổ đỡ và ứng suất bổ sung trên trục nhỏ hơn các giá trị cho phép sau đây:
*Tải trọng bổ sung cho phép trên ổ đỡ trục trung gian:
-Trong mặt phẳng đứng đối với ổ đỡ bất kỳ và trong mặt phẳng ngang đối với ổ lăn , th́ tải trọng bổ sung Rd cho phép như sau:
P
R d 0 , 5-Trong mặt phẳng ngang đối với ổ trượt:
P
R n 0 , 25Nếu thực tế lúc đó tải trọng ngang không thấy có sự dịch trục trong khe hở dầu của ổ đỡ, th́ có thể lấy tải trọng ngang cho phép bằng tải trọng đứng cho phépTổng các tải trọng trên các gối đỡ về mỗi chiều không được lớn hơn tải trọng kếtcấu trung b́nh P
*Tải trọng bổ sung trên ổ đỡ phía mũi tại ống bao trục
Trong mặt phẳng đứng và ngang đều phải đảm bảo
P
R1 0 , 5Nếu chiều dài bạc đỡ nhỏ hơn đường kính của nó th́ áp lực trên ổ đỡ(trên mặt chiếu của bạc đỡ) không quá 3KG/cm2
*Tải trọng bổ sung trên ổ đỡ phía lái của máy chính là động cơ điện hoặc của hộp số máy chính
+Trong mặt phẳng đứng R2 phải đảm bảo sao cho áp lực trên mặt chiếu bạc đỡ không quá 3KG/cm2 đồng thời phải nhỏ hơn 10% tải trọng tính toán trong thiết kế và thỏa măn điều kiện như sau:
) ( 3
Trang 10+Đồng thời R2 cũng phải thỏa măn điều kiện không làm trục bị nâng lên trước khi khởi động:
) ( ) (
2 , 1
.
b a
b Q
a,b- Khoảng cách đến trọng tâm hộp số
*Tải trọng bổ sung cho phép trên ổ đỡ phía lái của máy chính là máy hơi nước hoặc động cơ đốt trong:
Trong mặt phẳng đứng R 2 3F(KG)
F(cm2)-Diện tích mặt chiếu bạc đỡ
Đồng thời R2 phải thỏa măn điều kiện không làm uốn trục khuỷu:
) (
) (
b a
d b a
d(cm)- Đường kính trục khuỷu
a,b- Kích thước như trên sơ đồ
Điều kiện để định tâm theo tải trọng kết cấu trung b́nh P:
Trang 11PL a
a a a a
P( 1 2 3 4 5) 0 , 1
Nếu không thỏa măn điều kiện trên th́ có thể điều chỉnh tải hai gối đỡ tại hai đầu hệ trục sao cho cân bằng trọng lượng và momen so với trọng tâm S kệ trục ≤0,1PL.
Nếu phương pháp định tâm hệ trục mà không cần kiểm tra tải trọng và ứng suất
bổ sung, th́ kết quả định tâm các bích nối với động cơ khi tàu dưới nước phải đảm bảo, độ lệch tâm ọ≤0,1mm và độ găy khúc ử≤0.15mm/m.
*Ứng suất bổ sung cho phép trên trục:
-Đối với trục chân vịt, trục trung gian, trục đẩy và trục động cơ điện và
1 300KG/cm
-Đối với trục động cơ diesel tại mặt cắt gối đỡ chính phía lái, ứng suất bổ
1 50KG/cm
Những tiêu chuẩn về tải trọng và ứng suất nêu trên đều phải bảo đảm, không phụ thuộc vào công nghệ lắp ráp
Nếu định tâm hệ trục trên bờ, th́ các tiêu chuẩn trên được giảm xuống hai lần (yêu cầu chính xác hơn)
Chương 2 ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG GỐI ĐỠ
Phương pháp định tâm hệ trục theo tải trọng trên gối đỡ được áp dụng sau khi máy chính và trục chân vịt định tâm bằng quang học
Phương pháp này dựa trên quan điểm là phân bố đều đến mức có thể tải trọng trên các gối đỡ của toàn bộ hệ trục bao gồm: trục chân vịt, trục trung gian
và trục khuỷu máy chính
Phương pháp định tâm theo tiêu chí tải trọng ổ đỡ coi các tiêu chuẩn về tảitrọng là tiêu chí cần đạt tới, cũn giỏ trị vờ̀ độ lệch tâm-độ găy khúc chỉ là hệ quả của bài toán tối ưu tải trọng Nói cách khác, phương pháp định tâm truyền thống coi giá trị lệch tâm-góy khúc là tiên đề, cũn tải trọng trờn cỏc ổ đỡ chỉ là hệ quả Trong khi phương pháp định tâm theo tiêu chí tải trọng ổ đỡ coi tải trọng là tiên
đề, cũn độ lệch tâm(SAG),độ găy khúc(GAP) chỉ là hệ quả
Theo TCVN sửa đổi 2006 quy định: Đối với hệ lực đẩy chính có trục chânvịt bôi trơn bằng dầu, có đường kính không nhỏ hơn 400mm, việc tính toán định tâm hệ trục phải được thực hiện và trỡnh duyệt bao gồm: mụmen uốn, tải trọng ổ
đỡ và đường cong độ vừng trục
Tải trọng tác dụng lên gối đỡ trục bao gồm: tải trọng tĩnh và tải trọng động
+ Tải trọng tĩnh: là tải trọng do trọng lượng bản thân hệ trục và các thành
phần hệ trục gây ra, bao gồm: trọng lượng trục, trọng lượng chân vịt, trọng lượngcủa các chi tiết, thiết bị lắp trên trục
+ Tải trọng động: là tải trọng trên các ổ đỡ khi tàu hoạt động, do: ảnh
hưởng của ứng suất chính trên trục do công suất truyền từ máy chính cho chân vịt, do ảnh hưởng của lực đẩy chân vịt…
Ngoài ra, cũn phải kể đến tải trọng bổ sung trên ổ đỡ và ứng suất bổ sung trên trục Đây chính là tiêu chí quan trọng nhất để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng định tâm hệ trục theo phương pháp tải trọng gối đỡ
Trang 12I NH TÂM H TR C THEO TIÊU CHÍ T I TR NG TRÊN ĐỊNH TÂM HỆ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ĐỠ BẰNG Ệ TRỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ĐỠ BẰNG ỤC THEO TIÊU CHÍ TẢI TRỌNG TRÊN Ổ ĐỠ BẰNG ẢI TRỌNG TRÊN Ổ ĐỠ BẰNG ỌNG TRÊN Ổ ĐỠ BẰNG Ổ ĐỠ BẰNG ĐỠ BẰNG ẰNG B NG
PH ƯƠNG PHÁP “CỔ ĐIỂN” NG PHÁP “C I N” Ổ ĐỠ BẰNG Đ ỂN”
1.Phạm vi ứng dụng:
Trước kia, khi chưa đưa vào việc tính toán định tâm hệ trục bằng các phần mềm, việc định tâm hệ trục theo tiêu chí tải trọng gối đỡ được tính toán và định tâm ngay trên tàu Việc định tâm phụ thuộc vào kết cấu hệ trục, điều kiện cân bằng trọng lượng và momen và trỡnh độ tay nghề của người thực hiện:
+Kết cấu hệ trục:
Việc định tâm hệ trục theo tiêu chí tải trọng trên ổ đỡ trước thường chỉ tiếnhành trong tỡnh huống hệ trục lớn, cú chiều dài L>30d, khụng phụ thuộc vào kếtcấu ổ đỡ (trượt hay bi…), nhưng không ít hơn 2 ổ đỡ trung gian Vỡ lỳc đó ảnh hưởng của trọng lượng bản thân hệ trục, trọng lượng chân vịt, biến dạng của vỏ,
sự thay đổi trạng thái nhiệt của động cơ, hệ trục, hộp số…tới chất lượng của quá trỡnh định tâm là rất lớn
+Điều kiện cân bằng trọng lượng và momen:
Điều kiện để định tâm theo tải trọng kết cấu trung bỡnh là: trước khi tiến hành định tâm hệ trục theo phương pháp tải trọng gối đỡ phải điều chỉnh tải 2 gối đỡ tại 2 đầu hệ trục sao cho cân bằng trọng lượng và momen so với trọng tâm S của hệ trục ≤ 0.1 PL
P ( ∑ai – ∑aj ) ≤ 0.1 PL
P: Tải trọng kết cấu trung bỡnh (CT 2.1)
ai - Khoảng cách từ các ổ đỡ trung gian phía lái tới trọng tâm S của hệ trục
aj - Khoảng cách từ các ổ đỡ trung gian phía mũi tới trọng tâm S của hệ trụcL: Khoảng cỏch từ ổ đỡ trước trục chân vịt tới ổ đỡ phía lái của hộp số
*Tóm tắt phương pháp:
Dùng 2 lực kế lắp vào 2 chân ổ đỡ, người ta chỉnh các đoạn trục sao cho tải trọng thực tế đọc trên các lực kế ở hai chân các ổ đỡ phải “bằng nhau” (xấp xỉ) và tổng tải trọng trên mỗi ổ đỡ không vượt quá tải trọng kết cấu trung bỡnh 5%, đồng thời tải trọng bổ sung trên ổ đỡ phía mũi ống bao trục và trên ổ đỡ phíalái của máy chính phải nhỏ hơn giới hạn cho phép
Cách đo tải trọng thực tế, tính tải trọng kết cấu trung bỡnh trờn mỗi ổ đỡ
và tải trọng bổ sung trên ổ đỡ phía mũi ống bao và trên ổ đỡ phía lái của máy chính được trỡnh bày ở phần dưới đây
2.Công tác chuẩn bị:
Máy chính và trục chân vịt đó được định tâm xong.
Áp dụng cỏc cụng thức tớnh toỏn tải trọng kết cấu trung bỡnh P, tải trọng
bổ sung cho phộp R cho từng đối tượng trục Kết quả tính toán ghi vào bảng
- Tải trọng kết cấu trung bỡnh (KG)
n
Q
P
Trong đó P - Tải trọng kết cấu trung bỡnh
Q - Trọng lượng các trục trung gian
Trang 13- Tải trọng cho phép trên ổ đỡ trục trung gian
+ Trong phương thẳng đứng tải trọng bổ sung cho phép: R d 0 , 5P
+ Trong mặt phẳng ngang tải trọng bổ sung cho phộp: R n 0 , 25P
Nếu thực tế lúc đo tải trọng ngang khụng thấy cú sự dịch trục trong khe hở
đầu của ổ đỡ, thỡ cho phộp cú thể lấy tải trọng ngang cho phộp bằng tải trọng đứng
- Tải trọng bổ sung trên ổ đỡ phía mũi ống bao trục Trong mặt phẳng đứng, ngang đều phải bảo đảm R1 0 , 5P
- Tải trọng bổ sung trên ổ đỡ phía lái của máy chính R 3F(KG)
Với F - diện tích mặt chiếu của bạc đỡ phía lái, mm2
Lập bảng ghi chép kết quả đo đạc trên lực kế và tính toán tải trọng bổ sung
n ổ đỡ trong mặt phẳng đứng và ngang
Hoàn thiện công nghệ định tâm hệ trục
Chuẩn bị đầy đủ các ống ngắm, lực kế và các dụng cụ cần thiết khác
3 Các bước tiến hành trong quá tŕnh định tâm:
3.1 Sơ đồ định tâm hệ trục bằng phương pháp tải trọng gối đỡ cổ điển:
Tháo bích nối và
đo lực ghép nối
Ghi cỏc chỉ số tải trọng và lực ghộp nối vào bảng
Tớnh tải trọng
và ứng suất bổ sung cho phộp
Lăp trục chân
vịt
Đưa lực kế vào
vị trí bulông chân ổ đỡ và điều chỉnh
Lắp bộ làm kớn, chõn vịt
Trang 143.2 Các bước tiến hành:
-Đặt các ổ đỡ trên bệ và đặt các trục trung gian trên ổ đỡ
-Dùng các bulông tăng chỉnh, điều chỉnh ổ đỡ cùng với trục sao cho các bích nối trục ăn khớp với nhau (kể cả bích nối với trục chân vịt và bớch mỏy chớnh)
-Dùng thước thẳng định tâm sơ bộ theo độ lệch tâm ổ = 0,3mm và độ góy khỳc = 0,3mm/m Sau đó nối tất cả các bích với nhau
-Vỡ cú khe hở đầu giữa nửa bạc đỡ phía trên với cổ trục, cho nên trước khi đậy nắp các ổ đỡ, ta đặt lên cổ trục một tấm đệm mềm thấm dầu có chiều dày gấp 1,5 lần khe hở dầu và chiều rộng không quá 1/6 đường kính trục Sau đó đậycác nắp ổ đỡ và xiết chặt (Nhờ các tấm đệm mà nửa bạc đỡ phía trên được ép chặt với cổ trục nên việc đo lực chính xác hơn)
-Đưa lực kế lắp vào lỗ bulông từng chân ổ đỡ và đối xứng nhau, lúc này cácbulông căn chỉnh được lấy ra, và toàn bộ hệ trục trung gian và ổ đỡ được tựa trêncác lực kế Các lực kế cũng có kết cấu cho phép điều chỉnh ổ đỡ lên xuống cùng
với trục.(h́nh 135)
Trang 15-Điều chỉnh tải trọng lần lượt trên từng ổ đỡ theo thứ tự ổ đỡ nào có trọng tải cao (chỉ báo trên lục kế) thỡ điều chỉnh trước Việc điều chỉnh này tiến hành nhờ cờ-lê có sẵn ở lực kế, cho đến khi trọng tải trên từng ổ đỡ trung gian không vượt quá ± 0,5P - so với trọng tải kết cấu trung bỡnh nếu định tâm ở dưới nước,
và không quá ± 0,25P - nếu định tâm trên triền.(Bảng 2)
Bảng 2: Tải trọng bổ sung cho phép trên gối đỡ
-Thỏo bớch nối với trục chõn vịt và với bích máy chính để đo lực cần thiết
nối ghép chúng (hỡnh 136 ) Công việc đo lực này thực hiện được nhờ bộ gá
chuyên dùng Lực ở mặt phẳng đứng và ngang được đo riêng biệt, hoặc thông qua việc đo độ lệch tâm và độ góy khỳc
Giai đoạn định tâm
Tải trọng bổ sung cho phép
Trên ổ đỡ trụctrung gian
Trên ổ đỡ phíamũi ống baotrục
Trên ổ đỡphía lái củamáy chính
Định tâm sơ bộ
Khi định tâm trên triền
Khi định tâm dưới nước
Trang 16-Các chỉ số tải trọng trên ổ đỡ và lực ghép các mặt bích nối với trục chân
vịt và bích máy được tập hợp và tính toán tải trọng bổ sung theo mẫu như bảng
3,4 theo các công thức đă nêu ở trên.
-So sánh kết quả đo đạt và tính toán với giới hạn cho phộp về tải trọng bổ
sung ở bảng 2, nếu nhỏ hơn thỡ đạt yêu cầu