1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

De thi hoc sinh gioi Vat ly 9

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 34,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đặt vào hai đầu các cách ghép trên hiệu điện thế không đổi U = 24V rồi đo cường độ dòng điện mạch chính trong các cách ghép đó thì chỉ thu được 4 giá trị, trong đó giá trị lớn nhất là [r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP TRƯỜNG Năm học 2012 - 2013

MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9 Thời gian làm bài: 60 phút

I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)

Câu 1 Vật ở độ cao h so với mặt đất thì có dạng năng lượng nào sau đây:

A Thế năng đàn hồi B Thế năng hấp dẫn C Động năng D Quang năng

Câu 2 Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào

sau đây không tăng?

A Nhiệt độ B Nhiệt năng C Khối lượng D Thể tích

Câu 3 Cách nào sau đây có thể thay đổi nhiệt năng của miếng đồng:

A Cho miếng đồng hơ trên ngọn lửa B Cọ sát miếng đồng trên mặt đất

C Cho miếng đồng vào cốc nước nóng D Cả 3 cách A, B, C

Câu 4 Khả năng hấp thụ nhiệt của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

A Vật có bề mặt sần sùi, sẫm mầu C Vật có bề mặt sần sùi, sáng mầu

B Vật có bề mặt nhẵn, sẫm mầu D Vật có bề mặt nhẵn, sáng mầu

Câu 5 Thả ba miếng kim loại đồng, chì, nhôm vào cốc nước nóng Hãy so sánh nhiệt độ cuối

cùng của ba miếng kim loại trên ? Chọn câu trả lời đúng:

A Nhiệt độ của miếng chì cao nhất C Nhiệt độ của miếng đồng cao nhất

B Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất D Nhiệt độ của ba miếng kim loại bằng nhau

Câu 6 Hệ thức của định luật Ôm:

A U =IR B R = U/I C I = U/R D Cả 3 hệ thức trên

Câu 7 Hiệu điện thế U = 10V được đặt vào giữa hai đầu một điện trở có giá trị R = 25 Cường độ dòng điện chạy qua điện trở nhận giá trị nào sau đây là đúng?

A I = 2,5 A B I = 0,4 A C I = 15 A D I = 35 A

Câu 8 Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở Cường độ dòng điện chạy

qua điện trở là 2A Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là:

II.Tự luận: (8,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 340m, Chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B Vật thứ nhất chyển động đều từ A với vận tốc V1, vật thứ 2 chuyển động đều từ B với V2=V1/2 Biết rằng sau 136giây thì 2 vật gặp nhau Tính vận tốc của mỗi vật

Câu 2: (2,0 điểm) Một nhiệt lượng kế có khối lượng m1=120 g chứa 1 lượng nước có khối lượng m2=600g ở cùng nhiệt độ t1=200C người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m= 180g đã được nung nóng tới 1000C Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ

là t= 240C tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp Cho biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nhôm và của thiếc lần lượt là:

C1 = 460J/kg.K ; C2 = 4200J/kg.K; C3 = 900J/kg.K; C4 = 230J/kg.K

Câu 3: (4,0 điểm) Có ba điện trở R1, R2, R3 (R1  0, R2  0, R3  0) được ghép thành bộ (không ghép hình sao và tam giác, không ghép đoản mạch các điện trở, mỗi cách ghép đều chứa cả 3 điện trở)

a) Hỏi có tất cả bao nhiêu cách ghép R1, R2, R3 thành bộ Vẽ các cách ghép đó (Xét cả trường hợp đổi chỗ các điện trở mà dẫn đến điện trở mạch có thể thay đổi)

b) Đặt vào hai đầu các cách ghép trên hiệu điện thế không đổi U = 24V rồi đo cường độ dòng điện mạch chính trong các cách ghép đó thì chỉ thu được 4 giá trị, trong đó giá trị lớn nhất là 9A Hỏi cường độ dòng điện mạch chính của các cách ghép khác là bao nhiêu Bỏ qua điện trở các dây nối

Trang 2

-ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN: VẬT LÝ – LỚP 9 I Trắc nghiệm: (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D A D C B A II.Tự luận: (8,0 điểm) Câu Nội dung đáp án điểm Biểu 1 (2,0 điểm) - Gọi S 1, S2 là quảng đường đi được cho đến khi hai vật gặp nhau Quãng đường đi được của mỗi vật cho đến khi gặp: S1 = V1.t ; S2 = V2 t Khi hai vật gặp nhau thì: S1- S2 = AB = 340m AB = S1 –S2 = ( V1 – V2 ) t  V1 – V2 = AB t = 340 136= 2,5 m/s Theo bài ra ta có: V1- V2= V1- 1 2 V = 1 2 V = 2,5  V1= 5 m/s Vận tốc vật thứ 2: V2= 1 2 V = 2,5 m/s 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 2 (2,0 điểm) - Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào là: Q1=( m1C1 + m2C2).(t- t1) - Nhiệt lượng do bột nhôm và thiếc tỏa ra là: Q2=( m3C3 + m4C4).(t2- t) Khi cân bằng nhiệt: Q1= Q2  ( m1C1 + m2C2).(t- t1) =( m3C3 + m4C4).(t2- t)  m3C3 + m4C4 =  1 1 2 2  1 2 m C m C t t t t   

 900 m3 + 230 m4 = 135,5 (1)

Ta lại có: m3 + m4 = 0,18 (2)

Từ (1) và (2) ta có: m3 =140g ; m4 = 40g

Vậy khối lượng của nhôm là 140g; của thiếc là 40g

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

3

(4,0 điểm)

3.1

(2,0 điểm)

Ta có tất cả 8 cách ghép thoả mãn

0,5

0,75

0,75 3.2

(2,0 điểm) Khi ghép các điện trở với nhau thì ta được 4 dạng mạch

0,5

R1 R2 R3

R3

R2

R1

R3 R3

R1

R2

R3 R1

R2

Trang 3

* Khi đặt vào 8 mạch ở trên cùng một hiệu điện thế U mà chỉ thu được

4 giá trị của I mạch, do đó sẽ có một số mạch có Rtđ như nhau Ta nhận

thấy rằng dạng mạch a, b đã cho 2 giá trị  2 giá trị còn lại là của dạng

mạch c và d Như vậy 3 mạch dạng c phải có điện trở tương đương nhau

và 3 mạch dạng d phải có điện trở tương đương Điều này chỉ xảy ra khi

3 điện trở bằng nhau và bằng R

* Cường độ dòng mạch chính lớn nhất khi 3 điện trở mắc song song

Ra = R3=24

9  R = 8

Dạng b: Rb = 24  Ib = 1A

Dạng c : Rc = 12  Ic = 2A

Dạng d : Rd = 16/3   Id = 4,5A

0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

Dạng c Dạng d

Trang 4

MA TRẬN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: VẬT LÝ – LỚP 9

Cơ học

1 0,25

1 2

2 2,25

Nhiệt học

3

0,7 5

1

0,25

1 2

5 3

Điện học

2

0,5

1

0,25

1

4

4

4,75

1

2

0,5

2

0,5

3 8 11

10

Ngày đăng: 26/06/2021, 02:51

w