=> Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt Nam.. Củng cố: GV chốt lại tiết 1:.[r]
Trang 1Tuần: 22 NS: 29/01/2012 Tiết: 21 NG: 31/01/2012 Bài 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (T1)
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: HS nêu được:
- Thế nào là công dân, căn cứ để xác định công dân của một nước
- Thế nào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Về kỹ năng:
- Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
3 Về thái độ:
- HS tự hào là công dân của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
II Các kĩ năng cần được giáo dục trong bài:
- Tư duy phê phán, đánh giá những hành vi vi phạm về công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN
- Ra quyết định trong việc xử lí tình huống
III Tiến trình dạy - học.
1 Ổn đị nh tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết ý nghĩa của công ước và trách nhiệm của bản thân em?
3 Dạy - học bài mới:
a GV giới thiệu: Chúng ta luôn tự hào là công dân của nước Việt Nam, vậy công dân là gì và những
người như thế nào được công nhận là công dân của nước Việt Nam? Để trả lời câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học (vào bài)
b Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Khai thác tình huống SGK.
* GV phân vai cho HS đọc tình huống (SGK/33) (2 vai: Alia
và dẫn truyện), sau đó cho HS thảo luận nhóm (3’) theo câu
hỏi:
? Theo em, bạn Alia nói như vậy có đúng không? Vì sao?
- Đại diện nhóm HS trả lời – các nhóm bổ sung
- GV chuẩn xác và chốt lại: Alia nói như vậy là đúng
->Alia là công dân Việt Nam, vì có bố là người Việt Nam
(nếu bố hoặc mẹ chọn quốc tịch Việt Nam cho Alia)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các căn cứ để xác định công dân.
*GV dùng bảng phụ cho HS tìm hiểu trong các trường hợp
sau, trường hợp nào trẻ em là công dân VN?
1.Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
2.Trẻ em khi sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là
người nước ngoài
3.Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là
người nước ngoài
4.Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai
=> GV cho HS trao đổi bàn (2’), sau đó gọi HS lên làm vào
I Tình huống.
Trang 2bảng phụ, cả lớp nhận xét.
- GV chuẩn xác chốt lại: Cả 4 trường hợp trên đều là công
dân Việt Nam
* GV cùng HS đàm thoại theo các câu hỏi:
- H: Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam?
- HS: Mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều
có quyền có quốc tịch Việt Nam
- H: Người nước ngoài đến Việt Nam công tác có được coi
là công dân Việt Nam không?
- HS: Người nước ngoài đến Việt Nam công tác không được
coi là công dân Việt Nam
- H: Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam
có được coi là công dân Việt Nam không?
- HS: Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt
Nam, tự nguyện tuân theo pháp luật Việt Nam thì được coi là
công dân Việt Nam
- H: Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết công dân là gì?
Căn cứ vào đâu để xác định công dân?
=> HS trả lời theo thông tin (2a/34), GV chuẩn xác cho HS
ghi bài và giới thiệu điều 49 - Hiến pháp nước cộng hoà
XHCNVN năm 1992 quy định về công dân Việt Nam
* Kết luận:
- Công dân là người dân của một nước
- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước
=> Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt Nam
4 Củng cố: GV chốt lại tiết 1:
- Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
- Mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch
- Vậy công dân Việt Nam phải có quyền và nghĩa vụ gì với nhà nước và nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì với công dân? (tiết sau)
5 Đánh giá: GV đưa tình huống cho HS giải quyết:
*Trường hợp nào sau đây là công dân Việt Nam?
- Các dân tộc thiểu số có quốc tịch Việt Nam
- Sinh viên Việt Nam đi du học nước ngoài
- Một người Pháp có gốc Việt
- Người bị tước quốc tịch Việt Nam …
6 Hoạt động nối tiếp:
- Học bài theo các nội dung
- Tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam
- Chuẩn bị giờ sau làm bài tập
7 Rút kinh nghiệm: