ĐỌC THÀNH TIẾNG: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 60 tiếng/phút thuộc một trong những bài sau đây và trả lời 2 câu hỏi do giáo viên nêu về nội dung đoạn học sinh được đọc: 1.. T[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯ JÚT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TOÁN
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 3…
Phần I Trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (hoặc làm theo yêu cầu):
1 Mỗi giờ có 60 phút thì 14 có:
a 15 phút b 20 phút c 25 phút d 30 phút
2 Giảm 42 đi 7 lần rồi tăng thêm 28 đơn vị, ta được:
3 Số bị chia là 32, số chia là 8, thương là:
4 Hình bên có mấy hình tam giác?
Phần II Tự luận:
1 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a 6m 4cm = cm b 3m 8dm = cm
c 8 kg = g d 9 hm = m
2 Đặt tính rồi tính:
3 Nối kết quả với phép tính thích hợp: 272 + 90: 9 4 (64 - 10) 45 7 + 230 125: 5 3 216 75 282 545
Trang 24 Tìm x:
Câu 5: Bác Tư thu hoạch xoài, cây thứ nhất thu được 98 kg, cây thứ hai thu được 70kg. Tất cả số xoài đó bác chia vào 8 sọt để chở đi bán Hỏi mỗi sọt có bao nhiêu ki-lô-gam xoài?
BÀI GIẢI
Câu 6: Tính chu vi hình vuông có cạnh 8 mét
BÀI GIẢI
Trang 3
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ……… / 1 đ
3 Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút) ……… / 1 đ
4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ……… / 1 đ
MÔN: TIẾNG VIỆT (Kiểm tra đọc)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 3…
I ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 60 tiếng/phút) thuộc một trong những bài sau đây và trả lời 2 câu hỏi (do giáo viên nêu) về nội dung đoạn học sinh được đọc:
1 Bài “Chõ bánh khúc của dì tôi” (sách TV lớp 3, tập 1, trang 91)
Đoạn 1: “Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn ………… hái đầy rổ mới về.”
Đoạn 2: “Những cái bánh màu rêu ………… gói vào trong đó.”
2 Bài “Vàm Cỏ Đông” (sách TV lớp 3, tập1, trang 106)
Đoạn 1: “Hai khổ thơ đầu”
Đoạn 2: “Hai khổ thơ cuối ”
3 Bài “Nhà rông ở Tây Nguyên” (sách TV lớp 3, tập 1 trang 127)
Đoạn 1: “Nhà rông ………… hòn đá thần ” Đoạn 2: “Gian giữa ………… bảo vệ buôn làng.”
Hướng dẫn kiểm tra
1 Đọc đúng tiếng, từ: 3 đ 2 Ngắt, nghỉ hơi ở các đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 đ
- Đọc sai 1 – 2 tiếng: 2,5 đ - Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 dấu câu: 0,5 đ
- Đọc sai 3 – 4 tiếng: 2 đ - Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 đ
- Đọc sai 5 – 6 tiếng: 1,5 đ 3 Tốc độ đọc: 1 đ
- Đọc sai 7 – 8 tiếng: 1 đ - Đọc vượt quá 1 – 2 phút: 0,5 đ
- Đọc sai 9 – 10 tiếng: 0,5 đ - Đọc vượt quá 2 phút (đánh vần nhầm): 0 đ
- Đọc sai trên tiếng: 0 đ 4 Trả lời đúng ý câu hỏi giáo viên nêu: 1 đ
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0,5 đ
- Không trả lời được hoặc trả lời sai: 0 đ
Trang 4MÔN: TIẾNG VIỆT (Kiểm tra đọc)
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 3…
II ĐỌC THẦM (25 phút):
1 Bài đọc:
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
1 Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn Một ông ké đã chờ sẵn
ở đấy Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay Trông ông như người
Hà Quảng đi cào cỏ lúa Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh vào ven đường
2 Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người Nhưng lũ lính đã trống thấy Chúng nó kêu ầm lên Ông ké ngồi ngay xuống bên tang đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát
3 Nghe đằng trước có tiếng hỏi:
- Bé con đi đâu sớm thế?
Kim Đồng nói:
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm
Trả lời xong Kim Đồng quay lại, gọi:
- Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!
4 Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh Hai bác cháu đã ung dung đi qua trước mặt chúng Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm
Theo Tô Hoài
2 Làm bài tập Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (hoặc làm theo yêu cầu):
1 Kim Đồng được cách mạng giao cho nhiệm vụ gì?
a đón thầy mo về cúng cho dân làng
b dẫn đường và bảo vệ cho một cụ già người Nùng
c dẫn đường và bảo vệ cho một cán bộ cách mạng
2 Gặp giặc Tây, thái độ và hành động của Kim Đồng như thế nào?
a bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
b thản nhiên và không hề bối rối, sợ sệt khi trả lời bọn lính
c cả hai ý trên
Trang 53 Ông ké trong bài là ai?
a Bác Hồ
b là người đàn ông cao tuổi
c là bác cán bộ cách mạng
4 Câu văn nào dưới đây được viết theo mẫu câu “Ai thế nào?”?
a Người cán bộ đó là một ông ké
b Kim Đồng đi trước cảnh giới
c Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
5 “Ông ngồi xuống tảng đá và nhìn bọn lính.”
Câu văn trên có bao nhiêu từ chỉ hoạt động? Em hãy viết ra từ chỉ hoạt động đó
a 1 từ chỉ hoạt động Đó là:
b 2 từ chỉ hoạt động Đó là:
c 3 từ chỉ hoạt động Đó là:
6 Em hãy đặt câu nói về anh Kim Đồng theo mẫu câu “Ai thế nào?”
Trang 6PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯ JÚT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT
Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
HỌ VÀ TÊN: LỚP: 3…
I Chính tả (15 phút):
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cửa tùng” Viết tựa bài và đoạn “Từ cầu Hiền Lương
… sắc màu nước biển” (sách Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 109)
BÀI VIẾT
II Tập làm văn (25 phút):
Trang 7Đề bài: Em hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 6 câu trở lên) cho bạn, kể những điều
em biết về nơi em ở
Gợi ý:
1 Lý do viết thư
2 Nội dung bức thư (thăm hỏi bạn; kể về cảnh vật, con người nơi em ở có gì đáng yêu? Em thích nhất điều gì?)
3 Cuối thư (lời chào tạm biệt, lời chúc, )
BÀI LÀM
Trang 8ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 3
Phần I Trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Đáp án:
1a; 2b; 3a; 4d
Phần II Tự luận (8 điểm):
Câu 1: 2 điểm Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 2: 1 điểm Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 3: 1 điểm Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 4: 1 điểm Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 5: 2 điểm Lời giải đúng được 0,5 điểm, phép tính đúng được 1 điểm Đáp án 0,5 điểm
Câu 6: 1 điểm
ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỌC LỚP 3
I Đọc thành tiếng: (6 điểm)
II Luyện từ và câu (4 điểm): Từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 5,
câu 6, mỗi câu đúng được 1 điểm
- Câu 5: ý b ngồi xuống, nhìn
- Câu 6 VD: Anh Kim Đồng thông minh và gan dạ.
ĐÁP ÁN KIỂM TRA VIẾT LỚP 3 I/ Chính tả: (5 điểm)
Bài viết:
- Trình bày đúng, đẹp, sạch sẽ, chữ viết rõ ràng đúng kiểu chữ không mắc lỗi chính tả được 5 điểm
- Sai 3 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh) trừ 1 điểm, các lỗi giống nhau chỉ trừ một lần
- Viết không đúng cỡ chữ, trình bày bẩn, trừ 1 điểm toàn bài
II/ Tập làm văn: (5 điểm)
- Viết được bức thư (khoảng 6 câu) theo gợi ý của đề bài Biết cách dùng từ đặt câu phù hợp với yêu cầu của đề bài
- Tùy mức độ bài làm của HS, giáo viên chấm điểm cho hợp lí theo các thang điểm:
* Đối với học sinh bị khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn theo CV 9890 của BGD&ĐT, giáo viên phụ trách lớp dành thêm khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút để giúp các
em làm bài tốt hơn, (cần linh động với từng loại khuyết tật khác nhau để đánh giá học sinh) Trên đây là thang điểm đánh giá phần kiểm tra đọc thầm và kiểm tra viết của môn tiếng Việt Yêu cầu tất cả các giáo viên phụ trách lớp tổ chức kiểm tra và đánh giá học sinh đảm bảo được tính công bằng, vô tư khách quan đến tất cả mọi học sinh và nghiêm túc thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” với 4 nội dung do BGD&ĐT phát động