1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI TOÁN - TIẾNG VIỆT CUỐI HKI - KHỐI 5

13 792 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kì I khối 5 – năm học 2010-2011 Môn: Tiếng Việt (Phần đọc thành tiếng)
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng như những hạt lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng.. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng chúng em… Khoanh tròn vào chữ cái trước

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 5 – NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần đọc thành tiếng)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài sau Trả lời một câu hỏi theo nội dung từng đoạn

Buôn Chư Lênh đón cô giáo Thầy thuốc như mẹ hiền

Ngu Công xã Trịnh Tường

Thầy cúng đi bệnh viện

Hạt gạo làng ta

Trồng rừng ngập mặn

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 5 :

A Đọc thành tiếng

Gv đánh giá cho điểm kỹ năng đọc lớp 5 dựa vào các yêu cầu sau :

Tổng điểm : 5 đ;

Tùy mức độ HS đọc sai, GV có thể cho điểm như sau 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5;

1;0,5

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1đ;

Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5đ

Đọc sai 5 tiếng trở lên : 0 đ

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ r nghĩa :1đ

Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5đ

Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0đ

+ Giọng đọc có biểu cảm : 1đ

Giọng đọc chưa thể hiện r tính biểu cảm : 0.5 đ

Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 đ

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu(110 tiếng / phút) : 1đ.

Đọc từ trên 1 phút đến 2 pht : 0,5đ

Đọc quá 2 phút: 0 đ

+ Trả lời đúng ý câu hỏi của giáo viên nêu : 1đ

Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa r rng : 0.5đ

Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0.5đ

B Đọc thầm và làm bài tập : ( 5 điểm)

Mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm

Chữ

đúng

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 5 – NĂM HỌC 2010-2011 MOÂN: TIẾNG VIỆT (Phần đọc thầm)

Đọc thầm đoạn văn sau Thực hiện theo yêu cầu bên dưới

VẦNG TRĂNG QUÊ EM Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên sau luỹ tre xanh thẫm

Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa trải khắp cánh đồng Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó Trăng lẫn trốn trong các tán lá xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc chiếu ở giữa sân Ai nấy đều ngồi ngắm trăng Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới trăng như những hạt lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm Tiếng gàu nước va vào nhau kêu loảng xoảng Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối Ánh trăng nhẹ nhàng đậu trên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc mẹ bay bay Khuya Vầng trăng càng lên cao và càng thu nhỏ lại Làng quê em đã yên vào giấc ngủ Chỉ có vầng trăng thao thức như canh chừng cho làng chúng em…

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh gì ?

A Cảnh trăng lên ở làng quê

B Cảnh sinh hoạt của làng quê

C Cảnh đẹp của làng quê dưới ánh trăng

D Ánh trăng trong đêm khuya ở làng quê

Câu 2: Lũy tre được ánh trăng “tắm đẫm” màu sắc gì ?

A màu sữa

B ánh vàng

C xanh thẫm

D bạc trắng

Câu 3: Dưới ánh trăng, người dân trong xóm quây quần ngoài sân ngắm trăng và làm gì?

A uống nước, trò chuyện

B uống nước, ca hát

C ca hát, trò chuyện

D trò chuyện, ca hát

Câu 4: Dưới ánh trăng chú bé nhìn thấy gì trân trán mẹ, chú bé hết giận dỗi và bước nhẹ

nhàng lại với mẹ ?

A vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp

B làn da nhăn nheo và sự mệt nhọc của mẹ

C làn làn gió nhẹ làm tóc mẹ bay bay

D ánh trăng đậu trên trán mẹ, làm tóc mẹ bay bay

Trang 3

Câu 5: Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ nhô (trong câu Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm) ?

Câu 6: Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ chìm ?

Câu 7: Trong các cặp câu sau đây, cặp câu nào có từ gạch chân là từ nhiều nghĩa ?

A Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước

B Trăng đậu vào ánh mắt / Hạt đậu đã nảy mầm

C Ánh trăng vàng trải khắp nơi / Thì giờ quý hơn vàng

D Đồng hồ này chạy đúng giờ / Bạn An chạy rất nhanh

Câu 8 Trong câu “Làng quê em đã yên vào giấc ngủ.” đại từ em dùng để làm gì?

A Thay thế danh từ

B Thay thế động từ

C Để xưng hô

D Để gọi

Câu 9 Câu nào dưới đây có dùng quan hệ từ ?

A Những mắt lá ánh lên tinh nghịch

B Ai nấy đều ngồi ngắm trăng

C Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối

D Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già

Câu 10: Gạch một gạch dưới cặp quan hệ từ trong câu sau:

Không chỉ có ánh trăng vàng rất đẹp, mà làng quê cũng thật lung linh dưới ánh trăng

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 5 – NĂM HỌC 2010-2011 MOÂN: TIẾNG VIỆT (Phần viết)

B Phần viết:

1 Chính tả: 5đ

Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo

( Mọi người hồi hộp … Hết bài)

2 Tập làm văn:5đ

Tả một người thân của em ( ông bà, cha mẹ, anh em, …)

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 5 :

I/ Chính tả nghe-viết (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)

- Mội lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … bị trừ 1 điểm toàn bài

II/ Tập làm văn (5 điểm)

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

Mở bài: Giới thiệu được người thân ( 1 điểm)

Thân bài: (3 điểm)

Tả hình dáng

Nêu được tính tình nổi bật

Kết hợp nêu vài hoạt động

Kết bài: ( 1điểm)

Nêu được cảm nghĩ

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 5 – NĂM HỌC 2010-2011

MÔN: TOÁN

I Hãy khoanh và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

(Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 1 Chữ số 5 trong số thập phân 76,9563 có giá trị là:

A 10005 B 1005 C 105 D 5

Câu 2 Phân số bé nhất là:

A.85 B 58 C 12 D.81

Câu 3 Phân số 74 bằng với phân số nào dưới đây:

A 1221 B 1621 C 2820 D 1228

Câu 4 Hỗn số 34

100

6

viết dưới dạng số thập phân là:

D 34,006

Câu 5 Số lớn nhất trong các số : 5,798; 5,897; 5,978; 5,789; 5,897

A 5,978 B 5,897 C 5,798 D 5,897

Câu 6: Số 5,01 bằng với số

A 5,10 B 5,010 C 5,001 D 5,101

Câu 7 Tìm 15% của 320 kg là:

Câu 8 Đơn vị thích hợp điền vào chỗ chấm của 10,6 ha = 1060 …… là:

Câu 9 Số thập phân gồm 3 đơn vị, 4 phần mười và 6 phần nghìn được viết là:

Câu 10 Số 3,17 chuyển thành phân số:

A 17

3

B 10

317

C 1000

317

D 100

317

Trang 6

II Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: ( 1đ )

a 9m 45 cm = ………cm

b 2080m = …… km……m

c 8kg475g = ……….kg

d 7m2 9dm2 = …….m2

III/ Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a 286,43 + 521,85 b 516,42 – 350,28 c 25,04 x 3,65 d 45,54: 1,8

………

………

………

………

IV.Bài toán Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng kém chiều dài 6m người ta dành 25% diện tích mảnh đất để làm nhà ở Phần còn lại dùng để trồng trọt Tính diện tích phần đất trồng trọt?

………

………

………

………

………

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN

PHẦN 1: Hãy khoanh và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm

Chữ

đúng

B Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: ( 1đ )

a 9m 45 cm = 945 m

b 2080m = 2 km 80 m

c 8kg475g = 8475kg

d 7m2 9dm2 = 7,09 m2

III/ Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a 286,43 + 521,85 = 808,28

b 516,42 – 350,28 = 166,14

c 25,04 x 3,65 = 91,396

d 45,54: 1,8 = 25,3

IV Giải toán (Mỗi ý đúng 0,25 điểm)

Chiều rộng mảnh đất hình chử nhật

24 – 6 = 18 (m)

Diện tích mảnh đất là;

24 x 18 = 432 ( m2 )

Diện tích đất làm nhà ở là:

432 : 100 x 25 = 108 ( m2 )

Diện tích đất trồng trọt là:

432 – 108 = 324 (m2)

Đáp số: 324 m2

Trang 8

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 5 – NĂM HỌC 2010-2011

MÔN: KHOA HỌC PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 Đ)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lờ đúng

Câu 1 Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ mới làm được?

A Làm bếp giỏi

B Chăm sóc con

C Mang thai và cho con bú

D Thêu, may giỏi

Câu 2Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái:

A.Cơ quan tuần hoàn B.Cơ quan tiêu hóa

C.Cơ quan sinh dục D.Cơ quan hô hấp

Câu 3 Phụ nữ có thai nên tránh sử dụng chất nào dưới đây:

C Vitamin và muối khoáng D Chất kích thích như rượu, thuốc lá, ma túy

Câu 4 HIV không lây qua đường nào:

A Đường tình dục

B Tiếp xúc thông thường

C Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con

D Đường máu

Câu 5 Để dệt thành vải may quần áo, chăn, màn, người ta sử dụng vật liệu nào?

Câu 6 Tuổi dậy thì của con trai thường bắt đầu vào khoảng:

A.Từ 10 đến 15 tuổi

B.Từ 15 đến 19 tuổi

C.Từ 13 đến 17 tuổi

D.Từ 10 đến 19 tuổi

Câu 7.Tuổi dậy thì của con gái thường bắt đầu vào khoảng:

A.Từ 10 đến 15 tuổi

B.Từ 13 đến 17 tuổi

C.Từ 10 đến 19 tuổi

D.Từ 15 đến 19 tuổi

Câu 8 Bạn cần phải làm gì khi có kẻ muốn xâm hại mình:

A Đứng dậy, tránh ra xa để kẻ đó không đụng được đến người mình

B Nhìn thẳng vào kẻ định xâm hại mình và nói to hoặc hét lên một cách kiên quyết

“ không được, dừng lại!”, “Tôi không cho phép”, có thể kêu cứu nếu cần thiết

C Bỏ đi ngay

D Thực hiện những điều trên cho phù hợp với từng hoàn cảnh

Câu 9 Từ nào được dùng để chỉ độ sáng của các đồ dùng bằng đồng:

A Óng ánh B Ánh kim C Sáng chói D Lung linh

Câu 10: Cách phòng tránh các bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não?

A An uống hợp vệ sinh

Trang 9

B Ngủ màn, tiêm ngừa, ăn uống hợp vệ sinh

C Diệt muỗi, diệt bọ gậy

D Ngủ màn, diệt muỗi, diệt bọ gậy, giữ vệ sinh nhà ở và mơi trường

Câu 11: Bệnh viêm não:

A Do một loại vi rút cĩ trong máu gia súc, người bệnh cĩ thể chết hoặc bị di chứng bại liệt, mất trí nhớ

B Trẻ em từ 3 đến 15 tuổi ít mất các bệnh này

C Hiện nay đã cĩ thuốc đặc trị

D Người mất bệnh bị mất ngủ

Câu 12: Để xây tường, lát sân, lát nền nhà người ta dùng vật liệu nào?

A Gạch

B Thuỷ tinh

C Ngĩi

D Gỗ

Câu 13: Cao su cĩ tính chất:

A Đàn hồi tốt, cách điện, cách nhiệt

B Khơng tan trong một số chất lỏng khác

C Tan trong nước Ít bị biến đổi khi gặp nĩng lạnh

D Ít bị biến đổi khi gặp nĩng lạnh, đàn hồi tốt, cách điện, cách nhiệt, khơng tan trong một số chất lỏng khác

Câu 14: Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra và bị lây truyền do muỗi a-nơ-phen là:

A Viêm não

B Sốt rét

C Sốt xuất huyết

D Viêm gan A

II/ PHẦN TỰ LUẬN:

1 Nhơm và hợp kim của nhơm thường được sử dụng để làm gì? (1,5đ)

………

………

………

………

2 Gạch ngĩi cĩ tính chất gì? (1,5đ) ………

………

………

………

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: KHOA HỌC

PHẦN 1: Hãy khoanh và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm

Chữ

đúng

1 Nhôm và hợp kim của nhôm thường được sử dụng để làm gì? (1,5đ)

Nhôm và hợp kim của nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như dùng để chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại hộp; làm khung cửa và một số bộ phận của các phương tiện giao thông như tàu hỏa, ôtô, máy bay, tàu thủy,…

2 Gạch ngói có tính chất gì? (1,5đ)

Gach ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ

Cần lưu ý, cẩn thận khi vận chuyển để tránh làm vỡ gạch, ngói

Trang 11

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 5 – NĂM HỌC 2010-2011

MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ

A Phần lịch sử

I Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Sau khi băn khoăn, cân nhắc giữa lệnh vua và ý dân, Trương Định đã

quyết định:

A Ở lại cùng nhân dân chống giặc

B.Đi An Giang nhận chức lãnh binh

C Tuân lệnh vua, giải tán nghĩa binh

Câu 2 Phong trào Đông Du thất bại vì:

A Đường đi từ Việt Nam sang Nhật quá xa

B.Thực dân Pháp cấu kết với Chính phủ Nhật để chống phá phong trào

C Cuộc sống của các thanh niên yêu nước Việt Nam sang Nhật du học quá khó khăn

Câu 3 Vào thế kỉ XX, trong xã hội Việt Nam, xuất thêm những giai cấp, tầng lớp mới

đó là:

A Trí thức, viên chức, nông dân, nhà buôn

B Viên chức, tư sản, trí thức, địa chủ

C Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…

Câu 4 Phong trào chống pháp bùng lên mạnh mẽ kéo dài đến cuối thế kỉ XIX là:

A Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

B Phong trào Cần Vương

C Phong trào Đông Du

Câu 5 Thành phố nêu cao tấm gương “ Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là:

A Hà Nội

B Sài Gòn

C Huế

Câu 6 Âm mưu của thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc là:

A Tiêu diết cơ quan đầu não kháng chiến của ta

B Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

C Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta

II Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm :(1đ)

Trích lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh :

« Hỡi đồng bào toàn quốc !

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta ……… Nhưng chúng ta càng nhân

nhượng, thực dân Pháp ……… , vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa Không ! Chúng ta thà ……… tất cả, chứ nhất định ……… mất

nước, nhất định không chịu ……… ! »

III Trả lời câu hỏi (1đ) Nêu ý nghĩa của chiến thắng biên giới Thu-đông 1950? (1 điểm) ………

………

………

………

Trang 12

B PHẦN ĐỊA LÍ (5 điểm)

I Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (3 điểm)

Câu 1 Phần đất liền nước ta giáp với các nước: ( 0,5)

A Trung Quốc, Thái Lan

B Lào, Trung Quốc , Cam-pu-chia

C Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

Câu 2 Ranh giới khí hậu giữa niền Bắc và miền Nam là: (0,5)

A Dãy núi Bạch mã

B Dãy Trường Sơn

C Dãy Hoàng Liên Sơn

Câu 3 Lúa gạo nước ta trồng nhiều nhất ở:( 0,5)

A Vùng núi và cao nguyên

B Vùng ven biển

C Ơ các đồng bằng

Câu 4 Dãy núi hình cánh cung chạy gần biển là: ( 0,5)

Câu 5 Nước ta dân cư tập trung đông đúc nhất ở:

A Vùng núi, cao nguyên B Đồng bằng, ven biển C Ven biển, hải đảo

Câu 6 Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở:

A Đồng bằng và ven biển B.Vùng núi và trung du C Vùng núi và cao nguyên

II Điền vào chỗ chấm (1đ)

Hãy chọn các từ sau đây: Tây Nguyên, Quãng Ninh, Trung Quốc, Phú Quốc

1.Than có nhiều ở nước ta, tập trung chủ yếu ở tỉnh………

2.Nước láng giềng ở phía Bắc của nước ta là ………

3.Bô – xít nước ta có nhiều ở: ………

4.Đảo lớn ở vùng Tây Nam ………

III Trả lời câu hỏi (1đ) Thương mại gồm những hoạt động nào? Nước ta xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hàng chủ yếu nào? ………

………

………

………

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ

A Phần lịch sử

I Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm

Chữ

đúng

II Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm :(1đ)

Trích lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh :

« Hỡi đồng bào toàn quốc !

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới , vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa Không ! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ! »

III Trả lời câu hỏi (1đ)

Nêu ý nghĩa của chiến thắng biên giới Thu-đông 1950? (1 điểm)

Thu-đông năm 1950 ta chủ động mở chiến dịch Biên giới và đã giành thắng lợi căn

cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng Từ đây, ta nắm quyền chủ động trên chiến trường.

B Phần Địa lí

I Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm

Chữ

đúng

II Điền vào chỗ chấm (1đ)

Hãy chọn các từ sau đây: Tây Nguyên, Quãng Ninh, Trung Quốc, Phú Quốc

A.Than có nhiều ở nước ta, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quãng Ninh

B.Nước láng giềng ở phía Bắc của nước ta là Trung Quốc

3.Bô – xít nước ta có nhiều ở: Tây Nguyên

D.Đảo lớn ở vùng Tây Nam là Phú Quốc

III Thương mại gồm những hoạt động nào? Nước ta xuất khẩu, nhập khẩu những mặt

hàng chủ yếu nào?

Thương mại là hoạt động mua bán ở trong nước và với nước ngoài

Xuất khẩu: các khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp, nông sản và thủy sản

Nhập khẩu: các máy móc, thiết bị,nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu

Ngày đăng: 09/11/2013, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w