III.Các hoạt động dạy học 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra một số dụng cụ học tập của HS Hoạt động của GV: + Giới thiệu bài: Xé, dán hình chữ nhật 1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xé[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 /1 / 2013 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 28 tháng 1 năm 2013
TUẦN: 23 Môn: Học vần
TIẾT: 191 & 192 Bài: oanh - oach
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo của vần oanh, oach.
- Đọc và viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu:
a Giới thiệu: vần oanh, oach
b Dạy vần: oanh
Nhận diện vần:
- Vần oanh được tạo nên bởi âm oa và nh Các em tìm
trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm o, a và nh rồi ghép lại
thành vần oanh.
- HS tìm và ghép vần
oanh.
- Cho HS so sánh vần oanh với vần oan - HS so sánh vần oanh.
Đánh vần:
- Vần oanh chúng ta đánh vần như thế nào? - HS đánh vần vần oanh.
( cn – đt)
+ Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm d, vần oanh để được tiếng gì? - HS trả lời: tiếng doanh.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm d, vần oanh ? -d đứng trước vần oanh
- Cho HS ghép tiếng doanh vào bảng cài: - HS cài tiếng doanh.
- Tiếng doanh đánh vần và phân tích như thế nào? - HS đánh vần và phân
tích tiếng doanh.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV đưa tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
- Hôm nay chúng ta học thêm từ mới đó là từ : doanh
trại
- GV rút ra từ khoá doanh trại. - HS đánh vần từ ( cn –
đt)
- GV đọc mẫu, rồi chỉnh sửa nhịp đọc cho HS
+ Dạy vần oach (tương tư như vần oanh).
+ Dạy từ ứng dụng:
- Cho HS đọc từ ứng dụng: khoanh tay, Mới toanh, Kế - CN – ĐT.
Trang 2hoạch, loạch xoạch.
- Gọi HS lên bảng gạch dưới tiếng có vần vừa học
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần:
oanh, doanh, doanh trại. - HS viết vào bảng con oanh, doanh trại
gom giấy vụn để làm kế hoạch nhỏ
- Hãy đọc câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm
vừa học trong bài ứng dụng
Luyện viết: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài
Luyện nói:
doanh trại.
- GV treo tranh và hỏi:
+ Nhà máy là nơi như thế nào?
+ Các con đã bao giờ vào cửa hàng chưa? Cửa hàng là
nơi như thế nào? Cửa hàng có bán những thứ gì? Có thứ
tự không?
- Quan sát tranh suy nghĩ
và trả lời+ Là nơi làm việc của công nhân
- GV nhận xét phần luyện nói
4 Củng cố:
-Tìm tiếng có vần oach, oanh
5 Dặn dò:
Trang 3- Xem trước bài oat oắt.
Tìm tiếng có vần oat oắt
i u ch nh b sung:
-Ngày soạn: 26 /1 / 2013 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 28 tháng 1 năm 2013
TUẦN: 23 Môn: Thủ công
Bài mẫu về xe, dán
2 tờ giấy màu khác nhau, giấy trắng làm nền
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra một số dụng cụ học tập của HS
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS Ghi chú + Giới thiệu bài: Xé, dán hình chữ nhật
Khung cửa, bảng, cửa sổ, cửa ra vào…
HS theo dõi GV làm mẫu
HS lấy giấy nháp xé hình chữ nhật
HS thực hành xé sản phẩm
Xé xong, dán sản phảm vào vở
- Có thể xédán thêm hình chữ nhật có kích thướckhác
Trang 44.Củng cố :
- Học sinh trình bày sản phẩm, giáo viên nhận xét và tuyên dương học sinh có sản phẩm đẹp
- Động viên những học sinh có sản phẩm chưa cân đối, hình dán còn nhăn, chưa đều
-TUẦN: 23 Môn: Thể dục
TIẾT:23 Bài: Bài thể dục – Trò chơi vận động
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn các động tác đã học Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác
- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng
- Tiếp tục ôn trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh Yêu cầu bước đầu tiên biết tham gia vào tròchơi
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị 1 còi Kẻ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Hoạt động dạy chủ yếu:
- GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát - HS vỗ tay và hát
- Cho HS giậm chân tại chỗ và đếm theo - HS giậm chân tại chỗ
nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc - Chạy từ 30 40 mét
- Đi thường theo 1 hàng dọc và hít thở - Đi thường theo 1 hàng dọc
sâu
+Trò chơi: Múa hát tập thể. - HS tham gia trò chơi
2 Phần cơ bản:
a Ôn 5 động tác thể dục đã học:
- Xen kẽ GV nhận xét, sửa chữa động tác
sai GV tổ chức dưới dạng cho các tổ
trình diễn
b Động tác: vặn mình.
- Thực hiện 2 lần 8 nhịp
- GV làm mẫu:
+ Nhịp 1: Từ TTCB chân trái bước ra
trước, khuỵu gối, hai tay chống hông,
thân người thẳng, mắt nhìn phía trước
+ HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
tổ trưởng, thực hiện 2 lần, 8 nhịp
+ HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV, thực hiện 2 lần, 8 nhịp
Trang 5+ Nhịp 2: Rút chân trái về, đồng thời
cúi người, chân thẳng, hai bàn tay
hướng vào hai bàn chân, mắt nhìn
theo thay
+ Nhịp 3: đứng thẳng hai tay dang
ngang, bàn tay ngửa, mặt nhìn phía
Trò chơi: “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”
- Cho HS tiếp tục chơi trò chơi: “ Nhảy đúng, nhảy nhanh
- Hiểu được cấu tạo của vần oat, oăt.
- Đọc và viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt.
- Nhận ra oat, oăt trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu: vần oat oăt
Hôm nay các em học hai GV ghi tựa - Đọc vần oat, oăt (cn –tt).
b Dạy vần: oat
Nhận diện vần:
Trang 6- Vần oat được tạo nên bởi âm oa và t Các em tìm trong
bộ chữ cái Tiếng Việt âm o, a và t rồi ghép lại thành vần
oat.
- HS tìm và ghép vần oat.
- Cho HS so sánh vần oat với vần at - HS so sánh vần oat Đánh vần:
- Vần oat chúng ta đánh vần như thế nào? - HS đánh vần vần oat.(cn
– đt)
+ Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm h, dấu nặng vào vần oat để được
- Em có nhận xét gì về vị trí âm h, vần oat và dấu nặng -h đứng trước vần oat dấu
nặng dưới âm a.
- Cho HS ghép tiếng hoạt vào bảng cài: - HS cài tiếng hoạt.
- Tiếng hoạt đánh vần và phân tích như thế nào? - HS đánh vần và phân tích
tiếng hoạt.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV đưa tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
- Hôm nay chúng ta học thêm từ mới đó là từ : hoạt
hình.
- GV rút ra từ khoá hoạt hình. - HS đánh vần từ ( cn – tt)
- GV đọc mẫu, rồi chỉnh sửa nhịp đọc cho HS
+ Dạy vần oăt :( tương tư như vần oat).
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần:
oat, hoạt, hoạt hình.
- HS viết vào bảng con
oat, hoạt, hoạt hình.
Trang 7+ Tranh vẽ gì? - Vẽ voi, hổ, sóc , nai.
- Hãy đọc câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó là
chú bé hoạt bát nhất của khu rừng.
- HS đọc câu ứng dụng:cá nhân,đồng thanh
dụng
học trong bài ứng dụng
Luyện viết: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài
Luyện nói:
- GV treo tranh và hỏi:
+ Các con có thích xem phim hoat hình không?
+ Con đã xem những bộ phim nào?
+ Con biết những nhân vật nào trong phim ?
+ Hãy kể về một bộ phim hoạt hình hay một nhân vật
hoạt hình mà con yêu thích?
- Quan sát tranh suy nghĩ
và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét phần luyện nói
4 Củng cố:
- Cho HS đọc lại bài
Tìm tiếng có vần oat, oăt
5.Dặn dò:
- Xem trước bài Ôn tập
- Tập đọc trước bài ôn tập
- Tập kể câu chuyện Chú gà trống khôn ngoan
i u ch nh b sung:
Ngày soạn: 26 /1 / 2013 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 29 tháng 1 năm 2013
-TUẦN: 23 Môn: Toán
TIẾT: 82 Bài: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
I Mục đích yêu cầu:
Giúp HS:
- Bước đầu biết dùng thước có vạch chia từng cm để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Giải toán có lời văn có số liệu là các số đo có độ dài với đơn vị đo cm
Trang 8a Giới thiệu bài:vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
b Hướng dẫn thực hiện các thao tác về vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho trước:
- Chẳng hạn: vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm thì
làm như sau:
+ Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ thước, tay
phải cầm bút Chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm 1
điểm trùng với vạch 4
+ Dùng bút nối điểm 0 với điểm 4 thẳng theo mép
thước Nhấc thước ra, nhấc chữ A lên điểm đầu, chữ
B lên điểm cuối của đoạn thẳng Ta vẽ được đoạn
thẳng AB có độ dài 4 cm
+ HS nhắc lại cách vẽ
c Luyện tập:
Bài 1:
HS nêu yêu cầu:
- GV quan sát giúp đỡ HS Lưu ý: tay trái giữ chặt
thước để khi vẽ không bị xô lệch, đoạn thẳng sẽ xấu
hoặc sai
Bài 2:
HS nêu yêu cầu:
- GV chữa bài: Khuyến khích HS nêu bài toán dựa
theo tóm tắt Chẳng hạn: Đoạn thẳng AB dài 5cm,
đoạn thẳng dài 3cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao
nhiêu cm?
Bài 3:
HS nêu yêu cầu:
- Lưu ý có nhiều cách vẽ, GV khuyến khích HS vẽ
sử dụng chữ cái in hoa để đặt tên cho đoạn thẳng
+ Giải bài toán theo tóm tắt sau HS đọc tóm tắt bài toán,sau đó thực hiện bài giải theo các bước đã học
Trang 9- Chuẩn bị bài luyện tập chung
- Tập giải trước các bài tập
- Vẽ lại các đoạn thẳng có độ dài cho trước
i u ch nh b sung:
Ngày soạn: 26 /1 / 2013 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 30 tháng 1 năm 2013
-TUẦN: 23 Môn: Toán
TIẾT: 83 Bài: Luyện tập chung
a Giới thiệu: Bài luyện tập chung
b Luyện tập
Bài 1: HS đọc đề bài
- Trong bài 1 người ta cho chúng ta
20 ô vuông Nhiệm vụ của chúng ta
là điền từ 1 đến 20 theo thứ tự vào ô
trống Các con có thể điền theo cách
Trang 10- Sửa bài: Gọi 2 HS lên bảng
điền số theo 2 cách khác nhau
- Cho HS đọc số theo thứ tự
Bài 2 : HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn: Các con cộng
nhẩm kết quả của phép cộng thứ
nhất rồi viết vào ô trống thứ nhất,
sau đó lấy kết quả đó cộng với số
tiếp theo sẽ được kết quả cuối cùng
+ Sửa bài:
- GV KT kết quả, nhận xét
Bài 3: HS đọc đề bài:
- GV gợi ý, HS nêu tóm tắt khi HS
trả lời GV ghi tóm tắt bài toán lên
- Đọc là mười một cộng hai bằng mười ba, mười ba cộng ba bằng mười sáu Gọi 1 HS nhận xét
- Có 12 bút xanh và 3 bút đỏ
+ Có tất cả bao nhiêu cái bút?
- HS tự giải toán và trình bày bài giải
- Gọi 1 HS lên bảng làm
Bài 2
Bài 3
4 Củng cố :
- Về nhà làm thêm các bài tập trong vở bài tập toán tập 2
- Cho HS thi trả lời câu hỏi
+ Trên tia số từ 0 đến 20 số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
+ Có bao nhiêu số lớn hơn 11 và bé hơn 19? Đó là những số nào?
Trang 11- Tranh minh hoạ: đoạn thơ ứng dụng, truyện kể.
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Hôm trước em học vần bài gì?
- Cho HS viết bảng con: oat oăt, hoạt hình, loắt choắt, lưu loát, chỗ ngoặt.
- Cho HS đọc từ, câu ứng dụng:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Tuần qua chúng ta đã học được vần gì? - HS: oa, oe, oai, oay,
oat, oăt, oach, oan, oăn, oang, oăng, oanh.
- GV ghi lại các vần phát biểu ở góc bảng - HS phát âm lại
- Bây giờ cả lớp hãy ghép chữ ở cột dọc với chữ ở cột - HS lên bảng ghép (thay
ngang của bảng ôn để được tiếng có nghĩa phiên nhau)
Đọc từ ứng dụng:
- Bài hôm nay chúng ta học có những từ ứng dụng nào
(Kết hợp giải thích từ)
- Khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang.
- GV ghi từ ứng dụng lên bảng
- GV chỉnh sưả phát âm cho HS
Trang 12- GV treo tranh để có thể giải thích thêm các từ ứng
dụng
- Các em tìm trong các từ ứng dụng tiếng nào mang
vần: oa, oan, oang? - HS tìm khoa, ngoan, ngoãn, hoang.
- Cho HS đọc lại các tiếng có vần vừa tìm - HS đọc: CN – ĐT
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Chúng ta đã được ôn những vần gì? - HS trả lời
- Cho HS lần lượt đọc lại bài của bảng ôn: - HS đọc: CN – ĐT
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Dùng tranh giới thiệu câu ứng dụng:
- Em hãy quan sát và đưa ra nhận xét về cảnh trong
- HS thảo luận và nêu nhận xét
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
Hoa đào ưa rét
- Qua hình ảnh bức tranh, em cảm thấy thế nào? - Cho em biết báo hiệu
mùa xuân về
- GV chỉnh sửa cách đọc, khuyến khích HS đọc trơn
Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở tập viết - Viết bài vào vở tập viết
Kể chuyện: Chú gà trống ưa dậy sớm.
- Câu chuyện cô sắp kể có tên là gì? - Chú gà trống ưa dậy
sớm.
- GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ
- Sau khi GV kể xong y/c HS kể lại theo nội dung từng
- GV đặt câu hỏi HS trả lời theo tranh: - HS trả lời theo tranh:
Trang 13- Gà trống đã nói gì với con cáo?
+ Tranh 4:
- Nghe gà trống nói xong Cáo đã làm gì ? vì sao cáo lại
làm như vậy?
-Trò chơi: Người kể chuyện.
- Gọi HS xung phong kể lại nội dung câu chuyện - HS tham gia trò chơi
(đại diện 4 đội tham gia trò chơi, các bạn cổ vũ, bổ
-TUẦN:23 Môn: Đạo đức
TIẾT: 23 Bài: Đi bộ đúng quy định tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS hiểu:
- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông, vạch sơn quy định, ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường bên phải
- Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản trở việc
đi lại của mọi người
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định
- Thực hiện việc đi bộ đúng qui định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện,
+ Các kỹ năng sống cần được giáo dục:
- kỹ năng an toàn khi đi bộ
- kỹ năng phê phán đánh giá những hành vi đi bộ không đúng qui định
II Chuẩn bị:
- Phương pháp:trò chơi, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật: chia nhóm đôi
- Phương tiện
- 2 tranh BT 1 phóng to
- Bìa các- tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh
- Bìa các- tông vẽ đèn tín hiệu màu đỏ
- Mô hình đèn tín hiệu giao thông, vạch dành cho người đi bộ
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC
- Hôm trước em học đạo đức bài gì?
- Em có thích chơi với bạn không? Vì sao?
Trang 14- Với bạn bè em cần tránh những việc gì?
- Cư xử tốt với bạn có lợi hay có hại?
- GV Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Đi bộ đúng quy định ( tiết 1).
b Các hoạt động (Kết nối)
+ Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 1.
Mục tiêu: phân tích kỹ năng an toàn khi đi bộ
+ GV hướng dẫn HS phân tích lần lượt từng tranh ở
bài tập1( tranh phóng to treo trên bảng)
Tranh 1:
- Hai người đi bộ đang đi ở phần đường nào?
- Khi đó, đèn tín hiệu giao thông có màu gì?
- Vậy, ở thành phố, thị xã…, khi đi bộ qua đường theo
quy định gì?
Tranh 2:
- Các bạn đi theo phần đường nào?
- Đường đi nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với
đường đi bộ ở thành phố?
+ GV kết luận:
Tranh 1: Ở thành phố cần đi bộ trên vỉa hè, khi qua
đường theo tín hiệu đèn, đi vào vạch sơn trắng quy định
( GV giới thiệu mô hình mẫu tín hiệu, vạch)
Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay phải
-Từng học sinh lần lược trả lời câu hỏi
-Học sinh xung phong trả lời
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp.
Mục tiêu: Rèn kỹ năng phê phán, đánh giá những
hành vi đi bộ không đúng quy định
-Yêu cầu các cặp quan sát từng tranh ở bài tập 2 và cho
biết: Những ai đi bộ đúng quy định, bạn nào sai? Vì sao?
Như thế có an toàn không?
+ GV kết luận:
Tranh 1: Ở nông thôn, hai bạn HS và 1 người nông dân
đi bộ đúng, vì họ đều đi vào phần đường của mình- sát
lề đường bên phải Như thế là an toàn
+ Tranh 2: Ở đường thành phố, có 3 bạn đi theo tín hiệu
giao thông màu xanh, theo vạch quy định là đúng; 2 bạn
đang dừng lại trên vỉa hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng;
những bạn này đi như vậy mới an toàn; một bạn chạy
ngang đường là sai, gây nguy hiểm cho bản thân vì tai
nạn có thể xảy ra
Tranh 3: Ở đường phố, 2 bạn đi bộ theo vạch sơn khi có
tín hiệu đèn xanh là đúng; 2 bạn dừng lại khi có tín hiệu
đèn đỏ cũng là đúng; 1 cô gái đi trên vỉa hè là đúng
Những người này đi bộ đúng quy định là đảm bảo an
Trang 15+ Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
Yêu cầu HS tự liên hệ:
- Hằng ngày, em thường đi bộ theo đường nào? Đi
đâu?
- Đường giao thông đó như thế nào? Có đèn tín hiệu
giao thông không? Có vạch sơn dành cho người đi
bộ không? Có vỉa hè không?
- Em thực thực hiện việc đi bộ ra sao?
+ GV tổng kết: Khen ngợi những HS đã biết đi bộ đúng
quy định và đồng thời nhắc nhở các em về việc đi lại
hằng ngày, trong đó có việc đi học, đặc biệt lưu ý những
đoạn đường nguy hiểm, thường xảy ra tai nạn giao
thông
+ HS liên hệ theo hướng dẫn trên
4 Củng cố(Vận dụng)
Em vừa học đạo đức bài gì?
- Hằng ngày em đi học và về, em thường đi phía bên tay nào?
- Tại sao em lại đi bên phía tay phải?
-TUẦN: 23 Môn: Học vần
TIẾT: 197 & 198 Bài: uê - uy
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo của vần uê, uy.
- Đọc và viết được: uê, uy, bông huệ,huy hiệu.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Tàu hoả, tàu thuỷ, ô tô, máy bay.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu: