1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo Án Lớp 1 - Tuần 23 - Nguyễn Bích Tiệp - Trường Tiểu Học Điền Hải B

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc được đoạn thơ ứng dụng * Cách tiến hành: - Cho học sinh luyên đọc toàn bộ vần và tiếng - HS luyện đọc lại bài ở tiết 1: Cá nhân, lớp.. - Học sinh quan sát.[r]

Trang 1

Thứ hai,ngày 14 tháng 2 năm 2011

Tiết 1

Sinh hoạt tập thể

Tiết 2 Phân môn :Học vần

(Tiết 1) Bài : oanh oach I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được cấu tạo vần oanh – oach, so sánh chúng với nhau và với các vần đã học có âm o đứng đầu

- Đọc và viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

- Đọc được các từ ứng dụng: khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch

II/ Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Tranh: doanh trại, thu hoạch

2.Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III/ Các hoạt động dạy và học:

2’

5’

1’

16’

1.Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: oang – oăng.

- Gọi học sinh đọc bài ở SGK

- Viết ( mối tổ 1 từ: áo choàng, oang oang, liến thắng, dài ngoẵng)

- Nhận xét

2/ Dạy học bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và

ghi tên bài : Vần oanh oach

- cho HS nhắc lại tên bài

b/ Hoạt động 1: Dạy vần oanh.

* Mục tiêu : Học sinh nhận biết được cấu tạo

vần oanh, đọc và viết được :oanh, doanh trại

* Cách tiến hành:

Nhận diện vần:

- Giáo viên ghi bảng vần : oanh

- Nêu cấu tạo vần oanh

- So sánh vần oanh với oang

- Ghép cho cô vần oanh

Phát âm và đánh vần:

- GV phát âm mẫu vần oanh.

- Vần oanh đánh vần như thế nào?

- Lớp hát

- HS đọc và viết theo yêu cầu

HS nhắc lại tên bài: oanh oach

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh quan sát

- Vần oanh gồm 3 âm ghép lại với nhau

Âm o đứng đầu vần, âm a đứng ở giữa vần

và âm nh đứng ở cuối vần + Giống nhau: Hai vần đều có âm a đứng đầu, âm a đứng giữa vần

+ Khác nhau: Ở âm cuối: nh và ng

- Học sinh lấy ở bộ đồ dùng

- HS luyện phát âm cá nhân, nhóm ,lớp

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp

Trang 2

9’

4’

- GV chỉnh sửa cách đánh vần cho HS

- Đã có vần oanh, muốn có tiếng doanh ta cần chọn thêm âm gì và dấu thanh gì ghép vào?

- GV ghi bảng : doanh

- Phân tích cho cô tiếng doanh

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

- Tiếng doanh đánh vần như thế nào?

- Cho HS quan sát tranh

- Tranh vẽ gì?

- GV ghi bảng, giảng từ : doanh trại

- Cho HS đọc lại toàn phần

)* Dạy vần oach

Quy trình tương tự vần oanh

c/ Hoạt động 2:- Hướng dẫn viết’

* Mục tiêu : Học sinh viết được bài trong vở

Tập viết

* Cách tiến hành:

- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết: oanh- doanh , oach hoạch

GV cho HS viết bảng con

- GV quan sát ,sửa sai cho HS

d/ Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.

* Mục tiêu :Học sinh đọc được các từ :khoanh

tay, mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch Tìm được tiếng có vần oanh, oach

* Cách tiến hành:

- GV đính từng từ lên bảng, yêu cầu học sinh đọc , tìm tiếng có chứa vần vừa học GV giải nghĩa từ

khoanh tay kế hoạch mới toanh loạch xoạch

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

- Cho HS đọc lại các từ

4 Củng cố-dặn dò

- Đọc toàn bài trên bảng lớp

- Nhận xét tiết học

- Hát chuyển sang tiết 2

o – a – nhờ – oanh

- HS tìm thêm đam d và ghép thành tiếng doanh

- HS đọc cá nhân, lớp: doanh

- Tiếng doanh có âm d đứng trước , vần oanh đứng sau

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm , lớp:

dờ- oanh- doanh

- HS quan sát

- HS nêu

- HS đọc: cá nhân, lớp

- HS đọc : oanh- doanh- doanh trại

- HS quan sát và viết vào bảng con

- HS đọc, tìm tiếng có chứa vần vừa học: khoanh tay, mới toanh, kế hoạch , loạch xoạch

- HS đọc : cá nhân, nhóm ,lớp

- HS đọc

Trang 3

Tiết 3 Phân môn : Học vần

(Tiết 2) Bài : oanh oach I/ Mục tiêu:

- Đọc được câu ứng dụng

- HS viết đúng quy trình, đều nét vào vở tập viết

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa

2 Học sinh:

Sách giáo khoa, vở tập viết

III/ Các hoạt động dạy và học:

2’

4’

1’

15’

8’

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS đọc lại nội dung tiết 1.

Nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và

ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài :

Chúng ta học tiết 2

a/ Hoạt động 1: Luyện đọc.

*Mục tiêu: :Học sinh đọc được bài ở tiết

1.Đọc được các câu ứng dụng

* Cách tiến hành:

- Giáo viên cho học sinh luyện đọc toàn bộ bài vừa học ở tiết 1

- GV cho HS quan sát tranh sách giáo khoa

- Tranh vẽ gì?

- Nêu cho cô câu ứng dụng

- GV ghi bảng: Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoạch nhỏ

- Tìm cho cô tiếng có chứa vần vừa học

- Cho HS đọc lại câu ứng dụng

-Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

b/ Hoạt động 2: Luyện viết.

* Mục tiêu : Học sinh viết được bài trong vở

Tập viết

* Cách tiến hành:

- Nêu nội dung viết.

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết :

- Lớp ngồi đẹp

- 3HS đọc lại theo từng phần

* Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh luyện đọc cá nhân, lớp

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- HS đọc cá nhân:

Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoạch nhỏ

- Học sinh tìm được: hoạch

- Học sinh luyện đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm , lớp

* Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

Trang 4

GV: NGUYỄN BÍCH TIỆP Trang:4

6’

4’

oanh, doanh trại

- GV quan sát sửa sai

c/ Hoạt động 3: Luyện nói.

*Mục tiêu : Phát triển lời nói tự nhiên theo

chủ đề: “Nhà máy, cửa hàng, doanh trại”

* Cách tiến hành:

- Nêu chủ đề luyện nói

- Cho HS quan sát tranh vẽ SGK

- Em thấy cảnh gì ở tranh?

- Trong đó em thấy những gì?

- Có ai trong đó? Họ đang làm gì?

- Nhà em ở gần đâu?

- Em có bao giờ đi tới cửa hàng để mua gì không?

- Em có đi đến doanh trại các chú bộ đội chưa

4.Củng cố- Dặn dò.

- Thi đọc cả bài

- Điền vần: oanh – oach

loạch x………

q… co d……… trại mới t………

- Về nhà đọc và viết lại bài

- Chuẩn bị bài 96: oat – oăt

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Học sinh viết vào vở:

* Hoạt động lớp

- HS nêu :Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- 2 HS thi đọc

- Học sinh thi đua điền theo hình thức tiếp sức

loạch xoạch quanh co doanh trại mới toanh

Tiết 4 Môn: Toán Bài : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước I/ Mục tiêu:

Biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-met vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên và học sinh sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng ti mét

III/ Các hoạt động dạy học:

2’

5’

1’

7’

25

5’

1 Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán theo tóm tắt

sau, các em còn lại làm vào nháp

An có : 5 lá cờ

Lan có : 5 lá cờ

Cả hai bạn có:… lá cờ?

- Nhận xét , ghi điểm.

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho

trước

b/ Hoạt động 1 : thao tác vẽ các đoạn thẳng

có độ dài cho trước

* Mục tiêu :Hướng dẫn học sinh các thao tác

vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt thước lên

tờ giấy trắng, tay trái giữ thước, tay phải cầm

bút chấm 1 điểm trùng với vạch 0 Chấm 1

điểm trùng với vạch 4

-Dùng bút nối từ điểm 0 đến điểm ở vạch 4,

thẳng theo mép thước

-Nhấc thước ra viết A vào điểm số 0 và B vào

điểm số 4 của đoạn thẳng Ta đã vẽ được đoạn

thẳng AB có độ dài 4 cm

-Giáo viên đi xem xét hình vẽ của học sinh,

giúp đỡ học sinh yếu

c/ Hoạt động 2 : Thực hành

* Mục tiêu : Học sinh biết vẽ đoạn thẳng có số

đo cho trước

* Cách tiến hành:

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Giáo viên hướng dẫn vẽ các đoạn thẳng có độ

dài 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9 cm

-Yêu cầu học sinh tập các thao tác như trên và

tập đặt tên các đoạn thẳng

-Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu

Bài 2 :Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Cho học sinh nêu tóm tắt của bài toán

-Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt tự nêu bài toán

- GV nêu các câu hỏi để HS thực hiện bài giải

theo các bước đã học

-Học sinh tự giải bài toán

- 1 học sinh lên sửa bài

-Giáo viên nhận xét , sửa sai chung

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC có chung

điểm nào?

- Giáo viên giải thích rõ yêu cầu của bài

- Khuyến khích HS vẽ theo nhiều cách khác

nhau

- Nhận xét, chữa bài

-Giáo viên uốn nắn , hướng dẫn thêm cho học

sinh yếu

4 Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu HS vẽ vào bảng con đoạn thẳng EF

có độ dài 10 cm Cho 2 HS cùng bàn đổi chéo

bài để kiểm tra , sau đó đúng viết đ, sai viết s

vào góc bảng

- Yêu cầu HS giơ bảng cho GV kiểm tra

- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh tích

cực hoạt động

- Dặn học sinh về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài cho ngày hôm sau : Luyện tập

- Lớp hát

Bài giải:

Cả hai bạn có:

5+5=10 ( lá cờ ) Đáp số: 10 lá cờ

- HS nhắc lại Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

-Học sinh lấy vở nháp , thực hiện từng bước theo sử hướng dẫn của giáo viên

-.

1/ Vẽ đoạn thẳng có độ dài: 5cm, 7 cm, 2cm,

9cm

- Học sinh vẽ vào vở

2/ Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt Đoạn thẳng AB: 5cm

Đoạn thẳng BC: 3cm

Cả hai đoạn thẳng: …cm?

- Học sinh nêu bài toán Đoạn thẳng AB dài 5

cm Đoạn thẳng BC dài 3cm Hỏi cả 2 đoạn thẳng dài bao nhiêu cm ?

Bài giải :

Cả 2 đoạn thẳng dài là :

5 +3 = 8 ( cm) Đáp số : 8cm

3/ Vẽ đoạn thẳng AB, BC có độ dài nêu trong

bài tập 2

- Có chung 1 điểm đó là điểm B

-Học sinh tự suy nghĩ vẽ theo nhiều cách (trên bảng con )

A 5cm B 3cm

3cm

A 5cm B

A 5cm B

3cm

- HS vẽ theo yêu cầu

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 5

Tiết 5 Môn : Đạo đức Bài: Đi bộ đúng quy định (tiết 1) I/ Mục tiêu:

- Hs nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương

- Hs biết đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và cho mọi người

- Hs tự giác thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II/ Chuẩn bị:

- GV: - Ba chiếc đèn hiệu làm bằng giấy màu (đỏ, vàng, xanh)

- HS : Vở bài tập Đạo đức

III/ Các hoạt động daỵ-học:

2’

4’

1’

6’

5’

1 Khởi động.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước em học bài gì?

- Trẻ em có quyền gì?

- Muốn có nhiều bạn em phải như thế nào ?

* Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và ghi tên bài

: Đi bộ đúng quy định ( Tiết 1 )

b/ Hoạt động2: Cho các em phân tích tranh bài tập 1.

* Mục tiêu: Hs biết: Phải đi bộ trên vỉa hè nếu không

có vỉa hè phải đi sát lề đường

* Cách tiến hành:

-GV cho HS quan sát tranh hỏi:

+ Tranh 1:

Hai người đi bộ đi ở phần đường nào?

Khi đó đèn tín hiệu giao thông có màu gì?

Vậy ở thành phố, thị xã… khi đi bộ qua đường thì

theo quy định gì?

+ Tranh 2:

Đường đi ở nông thôn ( tranh 2) có gì khác so với

đường ở thành phố ( tranh 1)?

Các bạn đi theo phần đường nào?

* Kết luận: Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉ hè

Khi qua đường, cần phải theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu

và đi vào đúng vạch sơn trắng quy định Tranh 2 :Ở

nông thôn cần đi sát lề đường phái tay phải

c/ Hoạt động 3: Làm bài tập 2 theo cặp.

* Mục tiêu: Hs biết đi bộ đúng quy định là đảm bảo an

toàn cho bản thân và cho mọi người

- Lớp hát

- HS trả lời: Em và các bạn

- Trẻ em có quyền học tập, vui chơi và được kết giao bạn bè

- HS trả lời

- HS nhắc lại

Đi bộ đúng quy định ( Tiết 1 )

-Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi của GV

Hai người đi bộ đi ở phần đường dành cho người đi bộ

Khi đó đèn tín hiệu giao thông có màu xanh

Ở thành phố , thị xã …khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh và đi theo vạch sơn trắng quy định

Không có đèn tín hiệu, không có vạch sơn dành cho người đi bộ

Đi sát lề đường phía bên phải

-2 Hs nhắc lại

Trang 6

4’

* Cách tiến hành: Cho Hs quan sát tranh.

-Gv hỏi:

+ Trong 3 bức tranh trên những ai đi bộ đúng quy định,

bạn nào đi sai? Vì sao? Như thế có an toàn không?

+ Nhận xét

* Kết luận:

.Tranh1: Đi bộ đúng quy định.

.Tranh2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường là sai quy

định

.Tranh3:Hai bạn sang đường đi đúng quy định

d/ Hoạt động 4: Trò chơi qua đường.

* Mục tiêu: Cho HS chơi trò chơi qua đường.

* Cách tiến hành:

-Gv vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định cho người đi bộ

-Gv chọn Hs cho tham gia giao thông gồm:

Người đi bộ

Người đi ôtô

Người đi xe máy

Người đi xe đạp

-Gv phổ biến luật chơi

-Cho tiến hành trò chơi

-Gv nhận xét trò chơi

4.Củng cố- Dặn dò:

- Các em học được gì qua bài này?

- Giáo dục HS có ý thức đi bộ đúng quy định

- GV nhận xét và tổng kết tiết học

- Tiết sau mang đầy đủ vở BT

-Hs quan sát tranh theo cặp và trả lời câu hỏi của Gv

+ HS trình bày trước lớp, lớp nhận xét

và bổ sung

-2Hs nhắc lại

- HS quan sát

-Hs lắng nghe yêu cầu của trò chơi và tham gia vào trò chơi

-Cả lớp nhận xét và tuyên dương các bạn đi đúng quy định

- HS trả lời

Thứ ba, ngày 15 tháng 02 năm 2010

Phân môn : Học vần

(Tiết 1) Bài 96: oat oăt

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết cấu tạo vần oat – oăt, so sánh chúng với nhau và với các vần khác cùng hệ thống vần có âm o đứng đầu

- Đọc đúng , viết đúng: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Đọc đúng các từ ngữ ứng dụng: lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặc, nhọn hoắt

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III/ Các hoạt động dạy và học:

Trang 7

1’

15’

6’

7’

2 Kiểm tra bài cũ: oanh – oach.

- Gọi học sinh đọc bài SGK

- Viết mỗi tổ 1 từ: khoanh tay, mới toanh, kế

hoạch, loạch xoạch

- Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Vần oat, oăt.

b/ Hoạt động 1: Dạy vần oat.

* Mục tiêu: : Học sinh nhận biết được cấu tạo

vần oat Đọc và viết được: oat ,hoạt hình

* Cách tiến hành:

Nhận diện vần:

- Giáo viên ghi bảng vần: oat

- Yêu cầu HS nêu cấu tạo vần oat

- So sánh vần oat với oach

- Yêu cầu HS ghép vần oat

Phát âm và đánh vần:

- GV phát âm mẫu vần oat

- Vần oat đánh vần như thế nào?

- Chỉnh sửa cách đánh vần cho HS

- Đã có vần oat , muốn có tiếng hoạt ta cần chọn

thêm âm gì và dấu thanh gì ghép nào?

- GV ghi bảng: hoạt

- Phân tích cho cô tiếng hoạt

- Tiếng hoạt đánh vần như thế nào?

- Cho HS quan sát tranh: các em được xem phim

gì?

- GV nhận xét, rúy ra từ khóa: hoạt hình

- Yêu cầu HS đọc lại bài

* Dạy vần oăt

Quy trình tương tự vần oăt

-Đọc toàn bài

c/ Hoạt động 2:- Hướng dẫn viết’

* Mục tiêu :HS viết đúng quy trình , đúng độ

cao , đều nét

* Cách tiến hành:

- Viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết : oat, hoạt

,oăt choắt

- GV cho HS viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai cho HS

d /Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.

* Mục tiêu :Học sinh đọc được các từ : lưu loát,

đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt

- HS đọc và viết theo yêu cầu

- HS nhắc lại.oat oăt

* Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- Học sinh quan sát

- Vần oat gồm 3 âm ghép lại với nhau Âm o đứng đầu vần, âm a đứng giữa vần, âm t đứng cuối vần

+ Giống nhau: Cùng có âm o đứng đầu vần

và âm a đứng giữa vần

+ Khác nhau:Ở âm cuối t và ch

- Học sinh lấy ở bộ đồ dùng

- HS luyện phát âm: cá nhân, nhóm , lớp

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp:

o – a – tờ – oat

- HS tìm thêm âm h và dấu thanh nặng ghép vào vần oat thành tiếng :hoạt

- Học sinh đọc cá nhân, lớp: hoạt

- Tiếng hoạt có âm h đứng trước ghép với vần oat đứng sau, thanh nặng dưới a

- HS đánh vần cá nhân, nhóm lớp :

hờ -oat-hoat-nặng-hoạt

- HS: Phim hoạt hình

- HS đọc cá nhân, lớp : hoạt hình

- HS đọc: oat- hoạt –hoạt hình

- HS đọc lại cả 2 phần

- HS quan sát và viết vào bảng con

Trang 8

* Cách tiến hành:

- Giáo viên đính từng từ yêu cầu học sinh đọc ,

kết hợp tìm tiếng có chứa vần vừa học

- Giáo viên giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc lại các từ

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

4 Củng cố- Dặn dò.

- Đọc toàn bài trên bảng lớp

- Nhận xét tiết học

- Hát chuyển sang tiết 2

- HS đọc: đoạt giải chỗ ngoặt lưu loát nhọn hoắt

- HS đọc: cá nhân, nhóm , lớp

- HS đọc

Phân môn : Học vần

Tiết 2 Bài : oat oăt I/ Mục tiêu:

- Đọc được các câu ứng dụng

- Rèn kỹ năng đọc viết các từ ngữ có vần oat – oăt

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình

- Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa

2 Học sinh:

Vở tập viết, sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy và học:

2’

4’

1’

15’

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS đọc lại nội dung tiết 1.

Nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và

ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài :

Chúng ta học tiết 2

a) Hoạt động 1: Luyện đọc.

*Mục tiêu :Học sinh đọc được nội dung bài

tiết 1 Đọc được các câu ứng dụng

* Cách tiến hành:

- Cho học sinh luyện đọc bài đã học ở tiết 1

- Cho HS xem tranh trong SGK

- Tranh vẽ gì?

- Con gì đang leo trèo trên cây?

- GV :Sóc là một loại thú rừng nhỏ, có đuôi dài rất đẹp và đặc biệt, sóc là 1 con vật rất nhah nhẹn Câu ứng dụng ca ngợi sự nhanh nhẹn đó

- Lớp ngồi đẹp

- 3HS đọc lại theo từng phần

- Học sinh luyện đọc cá nhân từng phần

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu: Các con vật trong rừng:

voi, hổ, sóc, nai

- HS: con sóc( HS chỉ con sóc)

- HS chú ý

Trang 9

6’

4’

của sóc

- Giáo viên ghi bảng câu ứng dụng

Thoắt một cái , Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng

- Tìm tiếng có chứa vần vừa học

- GV gạch chân

- Cho HS đọc lại câu ứng dụng

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

b)Hoạt động 2: Luyện viết.

: *Mục tiêu : Học sinh viết được bài vào trong

vở tập viết : oat, oat, hoạt hình ,loắt choắt

* Cách tiến hành

- Giáo viên cho học sinh nêu tư thế ngồi viết

- Nêu nội dung viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở

- GV thu vở chấm, nhận xét

c) Hoạt động 3: Luyện nói.

*Mục tiêu: Biết nói liên tục 1 số câu về chủ đề

:phim hoạt hình

* Cách tiến hành:

- Nêu chủ đề luyện nói

- Giáo viên hỏi:

- Em thấy cảnh gì ở trong tranh?

- Trong cảnh đó, em thấy những gì?

- Có ai trong cảnh, họ đang làm gì?

- Em thường xem phim hoạt hình ở đâu?

- Nói về 1 phim hoạt hình mà em đã xem

4.Củng cố-dặn dò.

- Cho HS đọc lại bài

* Trò chơi: Thi đua điền vần oat hoặc oăt

- Lớp chia thành 2 đội, mỗi đội cử 4 bạn lên thi đua điền vần thích hợp vào chỗ trống

l……… choắt h……… hình đ……… giải nhọn h………

- Nhân xét

- Về nhà các em đọc và viết bài

- Xem trước bài 97: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- 3 học sinh đọc

- HS tìm được:thoắt, hoạt

- Học sinh luyện đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, lớp

* Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Học sinh viết vào vở

- HS nộp vở

- HS nêu :Phim hoạt hình

- HS lần lượt trả lời theo câu hỏi của GV

- HS đọc

- Học sinh cử đại diện lên thi đua điền vào chỗ trống

- Lớp hát 1 bài

loắt choắt hoạt hình đoạt giải nhọn hoắt

Tiết 3 Môn : Thể dục Bài : Bài thể dục trò chơi vận động

GV nhóm 2 dạy

Trang 10

Tiết 4 Phân môn : Toán Bài : Luyện tập chung

I/ Mục tiêu:

- Có kĩ năng đọc , viết, đếm các số đến 20

- Biết cộng (không nhớ )các số trong phạm vi 20

- Biết giải bài toán

II/ Chuẩn bị:

Phiếu bài tập, bảng phụ kẻ các bài tập 1,2,4/124/ SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

2’

5’

1’

28’

1 Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ :

- Sử dụng phiếu bài tập

- HS làm bài tập trong phiếu , GV đi quan sát

chấm điểm trực tiếp

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài : Luyện tập chung

b/ Hoạt động 1 : Làm bài tập

* Mục tiêu :Củng cố đọc, viết, đếm các số đến

20 , phép cộng trong phạm vi các số đến 20 ,

giải bài toán

* Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm bài tập

Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV hướng dẫn: Trong bài tập 1, ngưới ta cho

chúng ta 20 ô vuông Nhiệm vụ của chúng ta là

điền các số từ 1 đến 20 theo thứ tự vào ô trống

Các em có thể điền theo nhiều cách mà mình

cho là hợp lí nhất

-Giáo viên cho học sinh tự làm bài

-Chữa bài cho học sinh đọc các số theo thứ tự

từ 1 đến 20

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Gv hướng dẫn: Các em cộng nhẩm kết quả thứ

nhất rồi viết vào ô trống thứ nhất, sau đó lấy kết

quả đó cộng với số tiếp theo sẽ được kết quả

cuối cùng

- Cho HS làm bài

- Lớp hát

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài:

4cm 7cm 10cm

- HS nhắc lại

1/ Viết các số từ 1 đến 20 vào ô trống.

rồi tự làm và chữa bài

- 1 em lên bảng chữa bài

2/ Điền số thích hợp vào ô trống

- Học sinh tự làm bài , 1 Học sinh lên bảng chữa bài

+2 +3

11 12 13 14 15

16 17 18 19 20

11

1

14

16 15

13

17

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w