Gọi HS đọc phần HS đọc sách giáo khoa và trả lời III sách giáo khoa và trả lời câu câu hỏi của giáo viên hỏi: Dòng điện có tác dụng sinh lí - Dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện tr[r]
Trang 1Tuần: 26 Ngày soạn: 28/02/2013
BÀI 23 TÁC DỤNG TỪ VÀ TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Nêu được tác dụng từ của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dòng điện
- Nêu được tác dụng hóa học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng hóa học của dòng điện
- Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dòng điện
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng sinh lí của dòng điện
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- 1 kim nam châm, 1 nam châm thẳng, một vài vật nhỏ bằng sắt, thép
- 1 chuông điện, 1 nguồn điện 6V
- 1 acquy 12V, 1 bình điện phân đựng dung dịch CuSO4
- 1 công tắc, 1 bóng đèn loại 6V, 6 dây dẫn có vỏ bọc cách điện
- Tranh vẽ to hình 23.2
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học.
7A1: 7A2: 7A3: 7A4: 7A5: 7A6:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu các tác dụng của dòng điện đã học Lấy ví dụ cụ thể cho mỗi tác dụng này.
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt được
Hoạt động I: Giới thiệu bài mới
Cho HS quan sát ảnh chụp cần cẩu
dùng nam châm điện ở đầu
chương III
Giáo viên đặt vấn đề : Nam châm
điện là gì? Nó hoạt động dựa vào
tác dụng nào của dòng điện?
HS chú ý lắng nghe
Hoạt động II: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện.
- Nhớ lại tính chất từ của nam
châm đã học ở lớp 5 Hãy cho biết
nam châm có tính chất gì?
- Giáo viên đưa ra một nam châm
đã sơn màu đánh dấu cực Tại sao
người ta lại sơn màu đánh dấu hai
nửa của nam châm khác nhau ?
- Khi đưa nam châm lại gần, các
Nam châm hút sắt thép Mỗi nam châm có hai cực
HS quan sát và nhận biết được một
I Tác dụng từ :
Trang 2cực của nam châm tương tác với
nhau thế nào ?
Đồng thời giáo viên làm thí
nghiệm cho học sinh quan sát
- Giáo viên dùng mạch điện hình
23.1 giới thiệu về nam châm điện
Sau đó yêu cầu học sinh mắc mạch
điện hình 23.1 theo nhóm để khảo
sát tính chất của nam châm
- Khi ngắt hoặc đóng công tắc: đưa
lần lượt đinh sắt, dây đồng, dây
nhôm lại gần cuộn dây xem có
hiện tượng gì xảy ra ?
- Khi công tắc đóng đưa một trong
hai cựac của nam châm lại gần
xem có hiện tượng gì xảy ra?
- Nếu đổi đầu cuộn dây hiện tượng
xảy ra như thế nào ?
Giáo viên thông báo cuộn dây có
lõi sắt cho dòng điện chạy qua là
nam châm điện
trong hai cực của nam châm bị hút còn cực kia bị đẩy
Mắc mạch điện hình 23.1 khảo sát tính chất của nam châm
Khi ngắt công tắc: không có hiện tượng gì xảy ra
Khi đóng công tắc: cuộn dây hút đinh sắt
Một cực bị đẩy, một cực bị hút Cực hút trước bị hút nay bị đẩy
Học sinh hoàn thành kết luận
Dòng điện có tác dụng từ vì có thể làm quay kim nam châm
Hoạt động III: Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện
GV giới thiệu dụng cụ và mắc
mạch điện theo sơ đồ hình 23.3
Đóng mạch điện :
- Than chì và dung dịch CuSO4 là
chất dẫn điện hay cách điện
- Vài phút sau ngắt công tắc cho
HS quan sát thỏi than nối với cực
âm của acquy
Gọi HS hoàn thành kết luận
HS theo dõi giáo viên làm thí nghiệm
Than chì và dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện
Thỏi than nối với cực âm có màu
đỏ nhạt
II Tác dụng hóa học:
Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm
Hoạt động IV: Tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện
Giáo viên nêu câu hỏi: Nếu sơ ý
để điện giật có thể làm chết người
Điện giật là gì? Gọi HS đọc phần
III sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi:
- Dòng điện chạy qua cơ thể người
có hại hay có lợi ?
- Dòng điện trong gia đình trực
tiếp qua cơ thể người có hại gì ?
HS đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi của giáo viên
Dòng điện trong gia đình trực tiếp qua cơ thể người gây điện giật nguy hiểm đến tính mạng
III Tác dụng sinh lí:
Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và động vật
Hoạt động V: Vận dụng
Hướng dẫn HS hoàn thành phần
vận dụng
- Vận dụng trả lời C7, C8
Cá nhân hoàn thành C7, C8 C7:C
C8: D
IV Vận dụng:
C7:C C8: D
IV CỦNG CỐ:
- Nhắc lại nội dung trọng tâm của bài
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Chuẩn bị nội dung ôn tập