1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

39 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNHĐỒ ÁN CUÔI MÔN: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

Trang 1

ĐỒ ÁN CUÔI MÔN PHẦN CỨNG

MÁY TÍNH A- Nghiên cứu mở rộng:

A1 : So sánh ram và rom - thông số kĩ thuật của DDR2

- Là chip ROM, thông tin trên chip

có thể bị xóa bàng tia cực tiếp hoặc

phần mềm

- Thông tin lư trữ của ROM không bị

mất khi tắt máy

- Lưu trữ chương trình, thông số kĩ

thuật các thiết bị để quản lý, khởi

động máy tính : BIOS, POST

- Là chip nhớ biến đổi( Votalile)

- Gồm 1 mạch tích hợp (IC) bằng hàng triệu Transitor và tụ

- Thông tin lưu trữ chỉ tạm thời, bị mất khi tắt máy

- Lưu trữ chỉ lệnh, dữ liệu tạm thời thuộc quá trình hoạt động

Ram (Random Access Memory-bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên): Cung cấp nơi

lưu giữ tạm thời các thông tin trong quá trình xử lý Thông tin sẽ bị mất khi

ko còn nguồn điện cung cấp

Chức năng của bộ nhớ RAM :(A Random Access Memory; viết tắt là

RAM), bộ nhớ của máy tính mà người sử dụng có thể ghi thông tin vào và

đọc thông tin ra một cách trực tiếp ở các ô của nó mà không cần thông qua

một vị trí nhớ nào khác Đó là bộ nhớ làm việc của máy, chương trình và dữ

liệu được chuyển đến bộ nhớ đó để máy thực hiện

Chức năng của bộ nhớROM :(A Read Only Memory; viết tắt là ROM), bộ

nhớ được dùng để ghi thông tin cố định và không thể sửa lại được BNR

Trang 2

là một trong những bộ nhớ ROM tiêu biểu Ngày nay còn có công nghệ FlashROM tức bộ nhớ ROM không những chỉ đọc mà còn có thể ghi lại được, nhờ có công nghệ này BIOS được cải tiến thành FlashBIOS.

Các loại ROM

* PROM (Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng các

mối nối (cầu chì - có thể làm đứt bằng mạch điện) Nó thuộc dạng WORM (Write-Once-Read-Many) Chương trình nằm trong PROM có thể lập trình được bằng những thiết bị đặc biệt Loại ROM này chỉ có thể lập trình được một lần

* EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắc phân cực tĩnh điện Loại ROM này có thể bị xóa bằng tia cực tím và ghi lại thông qua thiết bị ghi EPROM

* EAROM (Electrically Alterable Read-Only Memory): Loại ROM này có thể thay đổi từng bit một lần Tuy nhiên quá trình viết khá chậm và sử dụng điện thế không chuẩn Việc viết lại EAROM không được thực hiện thường xuyên

* EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng công nghệ bán dẫn Nội dung của ROM này có thể viết vào và xóa (bằng điện)

Các loại RAM

Trang 3

RAM (viết tắt từ Random Access Memory trong tiếng Anh) là một loại bộ nhớ chính của máy tính RAM được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó

có đặc tính: thời gian thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ Mỗi ô nhớ của RAM đều có một địa chỉ Thông thường, mỗi ô nhớ là một byte (8 bit); tuy nhiên hệ thống lại có thể đọc ra hay ghi vào nhiều byte (2, 4, 8 byte)

RAM khác biệt với các thiết bị bộ nhớ tuần tự (sequential memory device) chẳng hạn như các băng từ, đĩa; mà các loại thiết bị này bắt buộc máy tính phải di chuyển cơ học một cách tuần tự để truy cập dữ liệu

Bởi vì các chip RAM có thể đọc hay ghi dữ liệu nên thuật ngữ RAM cũng được hiểu như là một bộ nhớ đọc-ghi, trái ngược với bộ nhớ chỉ đọc ROM (read-only memory)

RAM thông thường được sử dụng cho bộ nhớ chính (main memory) trong máy tính để lưu trữ các thông tin thay đổi, và các thông tin được sử dụng hiện hành Cũng có những thiết bị sử dụng một vài loại RAM như là một thiết bị lưu trữ thứ cấp (secondary storage)

Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp

Thông số kĩ thuật DDR2-DDR3

Trang 4

Standard

name

Memory clock

Cycle time

I/O Bus clock

Data rate (MT/s)

Module name

Peak transfer rate

Timings

DDR2-533

133 MHz

7,5 ns

266 MHz

533 triệu PC2-4200

PC2-4300

4266 MB/s

3-3-34-4-4DDR2-

667

166 MHz

4-4-45-5-5 DDR2-

800

200 MHz

1066

266 MHz

3,75 ns

533 MHz

1066 Triệu

PC2-8500 PC2-8600

8533 MB / s

6-6-67-7-7

DDR3

DDR3 SDRAM là một cải tiến hơn của nó trước, DDR2 SDRAM Những lợi

ích của DDR3 chính là khả năng chuyển dữ liệu gấp đôi tỷ lệ DDR2 (I / O tại

8 × dữ liệu, tỷ lệ của các bộ nhớ nó chứa các tế bào), do đó tạo điều kiện cho

xe buýt cao hơn mức giá đỉnh cao hơn và tỷ lệ hơn trước các công nghệ bộ

nhớ Không có tương ứng giảm trễ, vì đó là một tính năng của các mảng

DRAM và không phải giao diện Ngoài ra, DDR3 tiêu chuẩn cho phép đối

với năng lực của chip 512 megabits tới 8 gigabits, có hiệu quả cho phép tối đa

kích thước bộ nhớ mô-đun của 16 gigabyte

Cần nhấn mạnh DRAM DDR3 là một giao diện đặc điểm kỹ thuật; thực tế

DRAM arrays rằng các dữ liệu được lưu trữ trong cùng, cũng như ở bất kỳ

loại DRAM, và có hiệu quả tương tự

Standard

name

Memory clock

Cycle time I/O Bus clock Data rate

Module name

Peak transfer rate

DDR3-800 100 MHz 10 ns 400 MHz 800 MT/s PC3-6400 6400 MB/s

DDR3-1066 133 MHz 7.5 ns 533 MHz 1066 MT/s PC3-8500 8533 MB/s

Trang 5

DDR3 bộ nhớ cung cấp điện năng tiêu thụ giảm 30% so với DDR2 mô-đun

do DDR3 của 1,5 V cung cấp điện áp, so với 1,8 V của DDR2 hoặc DDR của 2,5 V Các 1,5 V cung cấp điện áp hoạt động tốt với 90 nanomet

fabrication công nghệ được sử dụng trong bản gốc DDR3 vụn Một số nhà sản xuất tiếp tục đề xuất bằng cách sử dụng "cổng đôi" transistors để giảm rò

rỉ của hiện tại

Theo JEDEC tối đa được đề nghị là 1,575 volts điện áp và cần được coi là tuyệt đối khi bộ nhớ tối đa tính ổn định là foremost xem xét, chẳng hạn như trong các máy chủ hoặc các nhiệm vụ quan trọng thiết bị Ngoài ra, JEDEC nói rằng phải withstand module bộ nhớ lên đến 1,975 volts trước khi incurring tổn thương vĩnh viễn, mặc dù họ không phải là cần thiết để hoạt động ở cấp

độ đó

Chính lợi ích của DDR3 đến từ các băng thông cao hơn có thể được thực hiện của DDR3's 8 bit, sâu prefetch trâu bò, trong Ngược lại đôi DDR2 của 4-bit prefetch buffer hay DDR 's 2 bit

DDR3 mô-đun có thể chuyển dữ liệu tại một tỷ lệ 800-1600 MHz bằng cách

sử dụng cả hai đang lên và rơi xuống mép của một 400-800 MHz I / O đồng

hồ Trong so sánh, DDR2 hiện tại của một loạt các dữ liệu được chuyển giao theo giá 400-1066 MHz 200-533 MHz bằng cách sử dụng một I / O đồng hồ,

và phạm vi của DDR 200-400 MHz được dựa trên một 100-200 MHz I / O đồng hồ Cao hiệu suất đồ họa đã được một người lái xe ban đầu của các yêu cầu về băng thông, nơi cao, băng thông truyền dữ liệu giữa các framebuffers

là bắt buộc

Sản phẩm thực hiện dưới hình thức xuất hiện trên bo mạch chủ trên thị trường trong tháng sáu 2007 dựa trên Intel 's P35 "Bearlake" chipset với DIMMs tại bandwidths lên đến DDR3-1600 (PC3-12800) Các Intel Core i7, phát hành trong tháng mười một năm 2008, các kết nối trực tiếp vào bộ nhớ hơn là thông qua một chipset Các Core i7 chỉ hỗ trợ DDR3 AMD 's đầu tiên,

socket AM3 Phenom II x4 xử lý, phát hành vào tháng hai năm 2009, đã được đầu tiên của họ để hỗ trợ DDR3

DDR3 DIMMs có 240 pins, cùng một số là DDR2, và có cùng kích cỡ,

nhưng không tương electrically và có một địa điểm khác nhau then chốt notchGDDR3 bộ nhớ, có một tên tương tự nhưng bị từ một công nghệ hoàn toàn dissimilar, đã được sử dụng để kết thúc đồ họa cao cấp thẻ của các công ty

Trang 6

như NVIDIA và ATI Technologies GDDR3 có đôi khi không chính xác được gọi tắt là "DDR3"

A3: So sánh petium D và dual core

Các công nghệ của CPU:

1 Intel Wide Dynamic Excution: Cho phép CPU có thể thực thi đồng thời 4 lệnh trong một xung nhịp đồng hồ so với 3 lệnh trước đây

2 Intel Smart Memory Access: Dữ liệu trong bộ nhớ, các lệnh thực thi và các truy xuất sang bộ đệm được tối ưu hóa ở mức cao nhất để giảm tối đa độ trễ của bộ nhớ

3 Intel Advanced Smart Cache: Các nhân sẽ dùng chung bộ đệm L2, giảm thiểu thời gian nạp cache do hiện tượng nạp cache 2 lần trên hai cache đã được loại trừ và dung lượng hữu dụng của cache sẽ được tối ưu

4 Intel Advanced Digital Media Boost: Các lệnh thực thi cho các ứng dụng

đồ họa và âm thanh được cải tiến mạnh mẽ

5 Intel Virtualization Technology: Công nghệ ảo hóa cho phép giả lập một computer thứ hai trong cùng một computer vật lý

Bảng sau cho biết mức độ áp dụng của các công nghệ trên với 3 dòng CPU chúng ta quan tâm

Công nghệ Pentium

D

Core 2 Duo

Pentium Dual Core Intel Wide

Không

Với cách nhìn nhận của người sử dụng thuần túy ta còn thấy

- Pentium D có mức tiêu thụ điện năng lớn hơn rất nhiều so với của Core 2 Duo và Pentium Dual - Core (95w so với 65w), cũng có nghĩa là computer sử dụng vi xử lý Core 2 Duo hoặc Pentium Dual-Core sẽ êm và mát hơn so với Pentium D khi vận hành

- Bus hệ thống tối đa của Pentium D và Pentium Dual Core là 800MHz, của Core 2 Duo là 1066MHz

- Cache L2 của Pentium Dual-Core là cache share nhưng chỉ có 1MB, của Pentium D và Core 2 Duo là 2-4MB

Tóm lại: mặc dù không có được sức mạnh như Core 2 Duo nhưng Pentium

Trang 7

I Cài đặt Windows XP Professional SP2

1- Khởi động máy tính với boot ưu tiên (First Boot) là CD-Rom

2- Cho CD Windows XP vào và nhấn phím bất kì để boot CD

Windows

3- Sau khi vào màn hình xanh da trời của trình cài đặt Windows ta đợi

đến khi hiện ra màn hình Welcome to Setup ta bấm Enter để đến màn hình Windows XP Licensing Agreement ta bấm F8 để đồng ý Đến màn hình

chọn phân vùng cần cài, đối với ổ cứng mới mua về chưa có phân vùng ta có

thể phân vùng tại đây bằng cách bấm C để tạo phân vùng đầu tiên, nhập dung

lượng vào và cứ như thế đế khi chia hết ổ đĩa cứng Sau khi chia xong ta trở

lại màn hình chọn phân vùng để cài, ta chọn C:\ và Enter sau đó Enter tiếp

tục để tiến hành copy tập tin Sau quá trình copy xong, máy sẽ restart và tiến hành cài đặt

Trang 8

4- Sau vài phút cài đặt là tiến hành điền thông tin :

- Tại màn hình Regional and Language Options ta bấm Next

- Tại màn hình Personalize Your Software ta nhập tên người sở hữu máy tính vào khung Name : , sau đó ta bấm Next.

- Tại màn hình Computer Name and Administrator Password

ta có thể bỏ qua bằng cách bấm Next hoặc sửa lại tên máy tính sao cho dễ nhớ và đặt mật khẩu cho người quản trị máy tính

- Tại màn hình Date and Time Settings ta chọn múi giờ tùy theo khu vực, tại Việt Nam là (GTM +07:00) Bangkok, Hanoi,

Jakarta , có thể chỉnh lại ngày giờ cho phù hợp sau đó nhấn Next.

Trang 9

- Đợi chừng một phút, ta tới màn hình Networking Setting và nhấn Next để qua màn hình Workgroup or Computer Domain ta

tiếp tục nhấn Next để tiến hành quá trình cài đặt cuối cùng

5- Sau khi trình cài đặt tự động khởi động lại máy, sẽ có 2 hộp thoại thông báo và ta chỉ việc nhấn OK

6- Tới đây đã 90% quá trình cài đặt đã hoàn tất, phần còn lại chỉ là điền thông tin

- Tại màn hình Welcome to Microsoft Windows ta nhấn Next

- Tại màn hình Help protect your PC ta chọn Not right now và nhấn Next Tương tự các màn hình kế tiếp ta cũng chọn dòng Not… và nhấn Next.

- Tại màn hình Who will use this computer? Ta nhập tên và nhấn

Trang 10

- Cuối cùng nhấn Finish để hoàn tất việc cài đặt, đến đây, ta đã cài xong một hệ điều hành Windows XP rồi

Trang 11

II Cài đặt Microsoft Office 2003

1- Bỏ đĩa CD Office 2003 vào

2- Nếu đĩa không tự chạy ta vào ổ CD-Rom, chạy tập tin Setup3- Tại màn hình đầu tiên, ta chọn Office Enterprise

4- Nhập CD-Key rồi bấm Next 2 lần

5- Tại màn hình End-User License Agreement ta check vào dòng

I accept the terms in the License Agreement và nhấn Next cho

đến khi nhấn Install và chờ quá trình cài đặt diễn ra sau đó bấm Finish

Trang 13

III Cài đặt Fonts

1- Vào Control Panel , chọn Fonts

2- Tại màn hình Fonts ta bấm File -> Install New Font…

3- Tại màn hình Add Fonts :

a Khung Drives : chọn ỗ đĩa chứa Fonts cần cài

b Khung Folders : chọn đến nơi lưu trữ Fonts cần cài

c Sau khi khung List of fonts liệt kê Fonts có trong Folder,

ta chọn Select All và bấm OK

Trang 14

IV Cài đặt bộ gõ Unicode

1- Bấm đôi vào tập tin cài đặt và cài đặt như một phần mềm bình thường

2- Sau khi cài xong, phần mềm sẽ hiện lên, ta nhấn Mở rộng và bỏ

chọn : Bật kiểm tra chính tả, Tự động khôi phục phím với từ sai,

Bật hội thoại này khi khởi động Và chọn : Khởi động cùng

Windows

2: Hướng dẫn sao lưu hệ thống bằng Image center

Trang 15

Sao lưu và phục hồi ổ đĩa là chuyện tối quan trọng mà mọi newbie đều phải biết khi làm việc với máy tính Phải tập sao lưu thường xuyên, ít ra là ổ C đã

có cài XP

Như thế, khi gặp bất cứ trục trặc nào ( virus phá, xung đột phần mềm với nhau ) , chỉ cần vài phút để phục hồi lại windows cũ, y hệt như lúc xưa một khi bạn có sẵn bản sao lưu ổ C còn tốt ở đĩa CD auto bootable, USB Flash Drive

Không chịu khó tập làm sao lưu, đến khi có trục trặc máy tính, bạn sẽ hết đường cứu vãn, phải cài lại XP từ đầu, nhiều driver và mọi phần mềm khác sẽ phải mất nhiều giờ liền, hay nhiều ngày:

Nay đã có thêm 1 phần mềm mới, có khả năng sao lưu ổ đĩa ngay lúc làm việc trong windows y hệt như Drive Snapshot 1.38 hay Acronis True Image

11, mà không cần gì cài thêm Microsoft NET Frame work 2.0 hay 30 như kiểu Norton Ghost 11, 12

Trang 16

Đó là phần mềm R-Drive image 4.0 ở homepage là http://www.r-tt.com/, có thể tải về phiên bản dùng thử 30 ngày là rdi_en_4.exe 8.4 MB.

Khi cài xong, nó chiếm khoảng 18,1 MB và bạn nên chọn cài vào một nơi khác ngoài ổ C

Bạn đừng nhầm R_drive image 40 của r-tt.com này, với Drive image 703 của Symantec ( mua lại bản quyền của Power Quest ), và nay đã đổi tên thành Image center 5.6( có mặt trong Hiren 92 )

Sử dụng phần mềm mới này ra sao?

Chạy bằng một shortcut của R-DriveImage.exe ở desktop, nó sẽ mở ra giao diện chính, có tên Action section

Tuỳ theo bạn thích chọn làm tác vụ nào, cứ việc ấn next nhiều lần sẽ có

wizard( phù thuỷ hướng dẫn ), giúp bạn từng bước ( steps ) để làm sao hoàn thành từng tác vụ mà bạn đã lựa:

1) Create an image:

Tạo ra file hình ảnh cho từng phân vùng( partition) của đĩa cứng Có nhiều mức khác nhau : làm nhanh ( kích thước lớn), chậm ( kích thước file arc: dạng chung của R-Drive image 40 , sẽ nhỏ hơn nhiều)

Có thể chọn chép riêng phần data và bỏ hết pagefile.sys( file hoán chuyển của

XP )

Nếu bạn chọn nén tối đa( khá chậm )ở phần này thường trên 5 phút, nhưng bù lại kích thước file hình ảnh, có đuôi arc sẽ nhỏ hơn Ghost, True Image và cả Drive snapshot nhiều

Nó tạo một file hình ảnh cho ổ C ngay trong windows lúc đang làm việc; nhưng bạn không nên làm một chuyện nào khác, tốc độ làm ra hình ảnh sẽ chậm lắm đấy

2) Restore from Image ( Phục hồi file hình ảnh ):

Không thể làm ngay trong windows mà ở môi trường như là CD cứu hộ, đĩa mềm, XPE, Hiren( nếu biết cách thêm vào ISO ), hay trong 1 windows khác ở

ổ D ( Win2000, 2003, Win Media center )

Trang 17

Bạn nên vào phần Create startup disks( nằm ngang với Create an Image): nó chỉ giúp bạn làm ra 2 đĩa mềm cứu hộ( ít dùng hơn do dễ hư đột xuất ), hay tạo ra file ISO ( nhằm ghi vào đĩa CD auto bootable ) 5.7MB

Khi cần phục hồi file hình ảnh cho C, đặt đĩa CD rescue này vào ổ CD-ROM, chọn trong CMOS first boot là CD-ROM, lưu cấu hình và thoát ra

Reboot máy lại, đĩa CD rescue của R-Drive Image giúp bạn vào môi trường tạm qua nhân Kernel ( kiểu Linux )không phải DOS hay môi trường PE

Bạn cứ chọn restore an Image rồi theo đúng hướng dẫn của nó, tìm ra file hình ảnh ở đâu( source ) và chọn destination cuối là ổ C

Phần phục hồi hình ảnh này trên CD khá phức tạp: phải qua nhiều bước hỏi han nhưng bạn nên vào phần help tìm hiếu thêm và phải tập làm vài lần mới quen

Lưu ý, bao giờ bạn cũng nên có đĩa Hiren 90 và bản ghost ổ C để sẵn trong DVD hay phân vùng E, F , có gì lỡ chọn sai nơi phục hồi còn cơ may cứu vãn lại

Tốc độ làm khá nhanh, chỉ vài phút là xong Bạn cũng có thể tạo ra file hình ảnh và chép nguyên đĩa cứng ở đây( tốc độ lại chậm hơn khi làm trong

Windows )

3) Copy a disk to a disk:

Chép nguyên đĩa cứng qua đĩa cứng khác, ít dùng ngoại trừ khi thay máy tính mới

4) Connect an image as a virtual disk:

ít dùng, nạp hình ảnh ở ổ đĩa ảo, muốn gỡ ổ đĩa ảo này vào disconnect an image nằm bên cạnh đó

5) Create start up disks (tạo đĩa khởi động):

Bằng 1 trong 2 cách : 2 đĩa mềm; tạo file ISO hoặc ghi ngay ra đĩa CDRD6) Check an Image file:

Trang 18

Coi file hình ảnh arc có bị hư ở đoạn nào không, kẻo sau này khi phục hồi mà

hư đột xuất, hối hận đã muộn

7) Schedule /Create a script: (theo định kỳ):

Nếu bạn muốn lên kế hoạch sao lưu định kỳ cũng như muốn dùng dòng lệnh, hãy vào mục này

Lưu ý, đây hoàn toàn hơi khác với các chương trình sao lưu phục hồi khác: không có chỗ nào để bạn xem phục hồi lại các file bên trong file hình ảnh dạng arc của R-Drive Image 40

Tiện lợi và bất tiện khi dùng R-Drive image 40 và so sánh các chương trình sao lưu phục hồi ổ đĩa khác:

1) Những tiện lợi chủ yếu của R-Drive image 40

a) không cần cài thêm Microsoft Net Frame Work 2.0 hay 3.0( theo kiểu như Ghost 9, 10, 11; Drive image 703 ) chiếm hàng chục MB để làm việc được ngay trong windows

b) Kích thước file tải về ( 7MB ) cài đặt vào windows cũng nhỏ, không đầy 18MB

c) Chỉ dẫn làm đĩa CD rescue phục hồi miễn phí( không giống như Ghost 11,

12 )

d) Kích thước file hình ảnh nén cao nhất( loại trừ file hoán chuyển) làm chậm hơn 1 vài phút nhưng lại nhỏ nhất so với Drive Snapshot( lớn nhất ) kế đến mới là ghost 11, True image 11

e) Có hẳn phần check file hình ảnh làm ra coi có hư đột xuất không( y như Drive snapshot 138)

2) Bất tiện của R-Drive image 4.0:

a) Cách làm phục hồi qua CD rescue còn hơi nhiêu khê qua nhiều bước, khó hiểu không đơn giản như Drive Snapshot: chỉ cần 1 dòng lệnh ở autoexec.bat trong DOS thực là nó tự làm ngay, khỏi hỏi han lại

Trang 19

b) Kích thước file tải về dù nhỏ 8MB vẫn phải cài và không tiện như Drive Snapshot138 ( khỏi phải cài, chỉ cần 1 file không đầy 1MB là đủ.

c) Không có file exe để đọc file hình ảnh làm ra, nên khá bất tiện cho bạn khi cần phục hồi một vài files bên trong ấy

Phần mềm nào sao lưu nào xếp hạng tốt nhất cho newbie và expert:

1) Newbie: chỉ có Drive snapshot 1.38 làm sao lưu ngay trong windows, kích thước nhỏ nhất mà khỏi phải cài, phục hồi lại quá dễ khi có DOS thực khỏi sợ sai

Tập làm quen với R-Drive image 40 nhưng lại không nên dùng Ghost 11( 32 bit trong một windows khác ) hay Ghost 11( DOS), vì lỡ phục hồi sai chỗ, máy tính sẽ hết reboot lại nữa

2) Expert: nếu đấy là người thích dùng NTFS thì lại quen thích dùng Acronis True Image 10, 11 ; Ghost 11( 32 bít ), Ghost 12

Trong tương lai gần, R-Drive Image 40 sẽ thay thế dần vì kích thước làm ra file hình ảnh, thông minh hơn Ghost 11,12 vì loại trừ file hoán chuyển, không cần cài thêm Microsoft NET Frame work 20 và kích thước file tải về cũng nhỏ hơn nhiều

3: Chương trình kiểm tra RAM vó trong Hiren’s boot

Có 3 chương trình kiểm tra RAM:

* DocMemory 3.1b - tiện ích kiểm tra RAM

* GoldMemory 5.07 - tiện ích kiểm tra RAM

* Memtest86+ 1.70 - kiểm tra bộ nhớ máy tính

Ngày đăng: 25/06/2021, 03:01

w