MỤC LỤC Đề mục Trang Trang bìa...............................................................................................................................i Nhiệm vụ luận văn................................................................................................................ii Lời cảm ơn. ..........................................................................................................................iii Lời nói đầu........................................................................................................................... iv Mục lục. ................................................................................................................................ v Chương 1 : Chọn sơ đồ động. ................................................................................................ 2 1.1 Yêu cầu kỹ thuật.................................................................................................. 2 1.2 Các phương án dán băng keo............................................................................... 3 1.2.1 Các phương án thiết kế. ........................................................................... 3 1.2.2 Chọn phương án thiết kế........................................................................ 10 Chương 2 : Chọn động cơ, tính toán động học. ................................................................... 11 2.1 Chọn động cơ..................................................................................................... 11 2.2 Tính toán động học ............................................................................................ 17 Chương 3 : Tính bền hệ thống truyền động......................................................................... 19 3.1 Tính toán bộ truyền xích........................................................................... 19 3.2 Tính toán các bộ truyền bánh răng. .......................................................... 23 3.3 Tính toán trục, then, khớp nối và chọn ổ. ................................................. 38 3.4 Thiết kế vỏ hộp giảm tốc và chọn các chi tiết phụ. .................................. 58 Chương 4 : Thiết kế băng tải............................................................................................... 654.1 Tính toán tang dẫn động và bị động................................................................... 65 4.2 Tính toán con lăn đỡ. ......................................................................................... 75 Chương 5 : Thiết kế cơ cấu dán băng keo........................................................................... 76 5.1 Sơ đồ nguyên lý. ................................................................................................ 76 5.2 Xác định kích thước cơ cấu dán băng keo.......................................................... 76 Chương 6 : Thiết kế mạch điện điều khiển......................................................................... 84 6.1 Yêu cầu của mạch điện điều khiển.................................................................... 84 6.2 Chọn các thiết bị điện. ....................................................................................... 84 6.3 Mạch điện điều khiển. ....................................................................................... 85 Tài liệu tham khảo. ............................................................................................................. 88PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN 1.1 Khái quát về in In là quá trình chuyển hình ảnh, chữ, ký hiệu, các dấu, . . .từ bề mặt khuôn in có phủ mực sang bề mặt của vật liệu in (giấy, vải, thiếc, PE, . . .) nhờ áp lực để nhận được nhiều tờ in giống nhau.Trong nhiều thập kỷ qua, từ chiếc máy in đầu tiên ra đời đến ngày nay cơ chế in vẫn không thay đổi. Đó là phải chế tạo được một bản in mẫu, rồi từ bản mẫu đó được sao chép nhiều lần, ta sẽ được các bản in giống nhau. Phần thể hiện cơ bản là mực in và phần phôi gia công vẫn là giấy. Tuy nhiên, do cấu tạo bề mặt của khuôn in và do cách nhận mực của khuôn in, người ta phân biệt thành 3 phương pháp in đặc trưng là: In Typo (in cao) In Offset (in phẳng) In Helio (in lõm). Ngoài ra người ta còn đề cập thêm phương pháp in thứ tư nữa là in lưới, nhưng thực ra phương pháp chế bản không khác với offset; vẫn là in phẳng. Ngoài những phương pháp in trên, ta còn thấy thêm những phương pháp in khác như: con mộc, in Roneo, Flexo, tĩnh điện, Tampo, Laser, . . . Căn cứ vào cách chuyển mực lên bề mặt vật liệu in ta phân biệt thành in trực tiếp hay in gián tiếp: In trực tiếp là hình ảnh từ khuôn in được truyền thẳng sang bề mặt của vật liệu in. Do đó, khi chế tạo khuôn in phải ngược chiều với bản mẫu và cấu tạo của máy cũng phải để lực ép trực tiếp lên khuôn in và vật liệu in. In Typo, Helio, in lụa, Flexo đều là in trực tiếp. In gián tiếp là tờ in không nhận mực trực tiếp từ khuôn in mà nhận gián tiếp qua bản cao su trung gian. Do đó khi chế tạo khuôn in phải đồng chiều với bản mẫu và chế tạo máy phải thêm ống trung gian. In offset là in gián tiếp.PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 2 1.2 Phương pháp in Typo Phương pháp in Typo do Gutemberg phát minh ra, vì chữ in được đúc ra từ các ống type (Typographie) cho nên gọi là Typo. Cấu tạo của khuôn in gồm hai thành phần: phần tử in (chữ, hình ảnh, . . .) và phần tử để trắng. Phần tử để in nằm cao hơn phần tử để trắng và cùng nằm trên một mặt phẳng, do đó trong quá trình in nhận được mực. Còn phần tử để trắng nằm thấp hơn nên không nhận được mực. Ngày nay, phương pháp in Typo không còn thông dụng, một vài nơi còn sử dụng để in số nhảy, in một vài tài liệu đen trắng với số lượng nhỏ. Sau đây là sơ đồ quy trình công nghệ in Typo Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ in Typo Công tác chuẩn bị Đóng khuôn lên máy Đưa giấy vào máy Bọc ống Dàn khuôn in Lấy tay kê Tán mực In thử Dán ống In số lượng Chuẩn bị khuôn in Chuẩn bị giấy in Chuẩn bị mực in Chuẩn bị máy Chuẩn bị vật liệu bọc ống, dán ốngPGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 3 1.3 Phương pháp in Offset: Phương pháp in Offset xuất hiện muộn hơn Typo và Helio khoảng 350 năm, nhưng nó lại trở thành phương pháp in thông dụng và phổ biến nhất ở hầu hết các nước. Ở Việt Nam cũng thế, sản phẩm in bằng offset chiếm trên 80%. Khác với khuôn in Typo, các phần tử để in và các phần tử để trắng cùng nằm trên một mặt phẳng. Khuôn in được cấu tạo theo nguyên tắc bắt – đẩy, tức là dựa vào tính thẩm thấu có lựa chọn do tác động lý – hóa khác nhau, những phần tử để trắng chỉ bắt nước đẩy mực và ngược lại các phần tử để in bắt mực, đẩy nước. Trong quá trình in, bản in lần lượt tiếp xúc với lô nước và lô mực. Dung dịch làm ẩm ở máng nước sẽ được lô nước phủ lên các phần tử không in và ngăn không cho mực thấm vào. Các phần tử in nhận được mực rồi truyền qua ống cao su trung gian và từ đó chuyển sang bề mặt tờ in. In offset cho độ phân giải cao nhất hiện nay, màu sắc và chất lượng hình ảnh rất đẹp. Khâu chế bảng in đơn giản và in được nhiều sản phẩm do dễ dàng tự động hóa. Tuy nhiên, các máy công cụ tham gia vào việc chế bản thì rất tốn kém và phải bảo trì cao, vì ưu tính của loại in này và nhu cầu bức thiết của nó mà nhà in phải có sức đầu tư lớn. Một sự hỏng hóc nhỏ trong quá trình in có thể gây nhiều quan trọng liên quan kéo theo như hụt vốn đầu tư hoặc “một ngày không có báo chí”, . . . Quy trình công nghệ và các công đoạn của quá trình in offset được biểu thị bằng sơ đồ tóm tắt sau đây:PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 4 Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ và các công đoạn của quá trình in offset Công tác chuẩn bị Lắp và định vị vật liệu in Điều chỉnh lượng mực Điều chỉnh áp lực dao gạt Lắp khuôn Kiểm tra mẫu in In mẫu In sản lượng Kiểm tra chất lượng chuyển sang gia công tiếp Tháo khuôn in trả về phân xưởng chế bản Chuẩn bị khuôn in Chuẩn bị máy Chuẩn bị giấy in Chuẩn bị mực in Chuẩn bị nguyên vật liệuPGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 5 1.4 Phương pháp in Helio (in lõm) Phương pháp in này còn gọi là in ống đồng, vì ống khuôn in được phủ lớp đồng. Khuôn in ống đồng có cấu trúc khác hẳn khuôn in Typo và Offset. Các phần tử để in được khắc sâu và nằm dưới bề mặt bản in, chúng nằm trên nhiều mặt phẳng khác nhau vì độ nông, sâu khác nhau, trong lúc đó các phần tử để trắng nằm trên cùng mặt phẳng vì có độ cao bằng nhau. Trong quá trình in, mực sẽ phủ kín toàn bộ bề mặt khuôn in. Nhờ một dao gạt mực quét ngang để gạt hết mực ra khỏi các phần tử để trắng, chỉ còn lại trong các “hố” của phần tử in. Độ nông, sâu của các phần tử in phụ thuộc vào độ lợt, đậm của bản mẫu. Do độ nông, sâu khác nhau ở phần tử in, nên tờ in có những bộ phận mang lớp mực mỏng, dày khác nhau. Ở Việt Nam, Công ty Khoa học và Sản xuất in Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống in ống đồng hiện đại, nhưng do giá làm khuôn và mực chuyên dùng cao nên chưa thể in sách, báo, tranh ảnh. Hiện chỉ sử dụng in bao bì mì ăn liền, in nhãn trên màng nhựa. 1.5 Phương pháp in lụa In lụa gồm những chuyển động phức tạp, khó nhất là khâu cấp và lấy giấy, khâu mở khung và đóng khung in xong phải quét mực. Quá trình phức tạp và khó nhất là di chuyển được tờ giấy. Công việc muốn nhanh và gọn đòi hỏi phải có hai nhân công. Nếu một nhân công làm việc in thì trở nên phức tạp và tốn nhiều thời gian vì trước hết người in lúc nào tay cũng bị vây mực in, gây khó khăn trong phần lấy giấy mới khi in xong. Vì vậy cần phải có máy móc để hổ trợ cho công việc in. Hiện nay có các máy in lụa bán tự động trên thị trường làm giảm được sức lao động nhưng không thể tránh khỏi công việc liên tục của người thợ in là bóc giấy và cấp giấy. Một công việc liên tục và nhanh sẽ gây ức chế tâm lý cho người thợ in khi in quá nhiều nhằm mục đích phải đạt năng suất đã đặtPGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 6 ra. Do đó nếu có máy in lụa tự động sẽ giải phóng được sức lao động và chi phí kinh tế cho con người và xã hội. 1.6 Phân tích và đánh giá kinh tế – kỹ thuật máy in offset Mu c tie u cu a ngành cơ khí là chế tạo ra máy mo c thay the như ng co ng vie c của con ngươ i, nâng cao tính năng cu a sản phẩm cu ng như đạt đươ c số lươ ng sản phẩm cao, chất lượng đo ng đe u. Từ đó hạ thấp đươ c giá bán sản phẩm, cạnh tranh đươ c tre n thị trươ ng ve mẫu mã và chất lươ ng. Khi đã đạt doanh thu bình quân, các nhà ky thuật se nâng cao tính năng của máy mo c đe ngày càng hoàn thie n hơn ve sản phẩm cũng như mang lại lơ i nhuận cho các nhà đầu tư, đo ng thơi nâng cao đươ c mức so ng cu a xã ho i. Mu c tie u ky thuật ơ đây không đánh tre n sư c mua và sư c bán. Như ng nhà kỹ thuật chỉ nhận bie t các tho ng tin về kinh tế, các tho ng tin ve lao đo ng. Tư đo bie t đươ c thị trường đang cần loại máy mo c nào, phân tích đánh giá về tie m năng kinh te mà máy móc se mang lại. Ne u thấy co khả năng sinh lơ i thì tie n hành ngay công vie c che tạo máy móc và thie t bị. Ngoài ra ky thuật co n mang lại những thành quả lao động ve trí o c, kho ng như ng chỉ là kinh te xã hội mà còn cạnh tranh tre n cả phương pháp kỹ thuật. Co the là cu ng chung tre n một loại máy co chức năng như nhau nhưng ve giá cả cu a máy thì khác nhau lu c đó thì ngươ i mua máy se cho n loại máy nào re hơn. Công nghe kỹ thuật nào cao hơn sẽ cho ra như ng sản phẩm máy mo c to t hơn. Máy có như ng tính năng kỹ thuật mà chưa có máy nào co thì se được bảo quản ky thuật đe n lúc chính mu i mơ i cạnh tranh. Mặt khác no cu ng đánh giá đươ c tie m lư c ve chất xám cu a mo i quo c gia.PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 7 1.7 So sánh in offset trong gia công thủ công và gia công bằng máy in Trong gia công thủ công để công việc in đạt được năng suất thì cần có hai nhân công. In thủ công có lợi điểm là người in sẽ kiểm soát liên tục quá trình in nên các sai sót do mòn cọ quét mực, giấy hỏng và bản in bị hỏng thì dễ dàng phát hiện và sửa chữa kịp thời. In trên máy thì các công việc trên trở nên khó khăn hơn vì phải ngưng máy và sau khi sửa xong phải gá đặt để định vị trí của khuơn in. Tuy vậy, in liên tục trên máy nếu không có sai sót thì chất lượng sản phẩm in đồng đều hơn, không mất quá nhiều sức lao động, không làm người lao động bị ức chế trong công việc. Người đứng máy in thì không cần biết nhiều về công nghệ in. Điều này có lợi mọi mặt về giá trị kinh tế. Trong in thủ công, người chủ kinh doanh phải trả lương cho 2 nhân công in. Ngoài ra các nhu cầu riêng của công nhân cũng phải được đặt ra về chế độ in, chất lượng sản phẩm, năng suất làm việc. Khi in trên máy các nhu cầu đó không phải là điều cân nhắc kỹ lưỡng vì chế độ máy in ổn định và chỉ trả lương cho một nhân công, người công nhân này không cần có kỹ thuật in offset cao và điều quan trọng là không có thời gian chết do ngừng nghỉ trong công đoạn xếp giấy để phơi, năng suất in ra cao hơn.PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 8 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP IN OFFSET 2.1 Khái niệm về in offset. In offset là phương pháp in phổ biến nhất và cũng là phương pháp được nhắc đến nhiêu nhất. In offset là phương pháp in theo nguyên lý in phăng, tức là trên khuôn in hình ảnh chữ viết và những vùng không in đều có độ cao bằng nhau. Người ta ứng dụng sự đẩy nhau giữa dầu và nước.Khuôn in làm từ một tấm kẽm mỏng (khoảng 0.25mm), trên khuân in, phần trắng không in có bề mặt là kẽm, còn phân tử in (hình ảnh, chữ viết) được cấu tạo từ một loại nhưa đặc biệt gọi là nhưa diazô. Lớp nhựa này có tính chất hút dầu, đẩy nước,và mục in offset là loại mực có gốc dầu. Trong quá trình in, trước tiên bề mặt khuôn in được chà một lớp nước mỏng, lớp nước này sẽ dính ướt vào vùng không in (chính là lớp kẽm ). Sau đó khuân in được chà mực. Vì mực có gốc dầu nên nó không thể dính vào phần trắng trên khuôn in (đang dính nước) được, mà chỉ bắt dính lên phần tử in là nhưa diazô có tính bắt dầu. Chính vì vậy mực chỉ bám đúng vào phần tử in tạo thành hình ảnh. Hình ảnh này giống hệt hình ảnh cần in, sau đó sẽ được in qua một trục chung gian trước khi in lên vật cần in. Hình chụp phóng to bề mặt khuôn in offset. Phần màu sẫm chính là hạt tram trên bản in, phần màu sáng (giống như bị rỗ) là phần bề mặt kẽm.PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 9 Hình 2.1 Hình 2.2 Hình 2.1 và Hình 2.2 Hình minh họa một tấm bản in offset sau khi phơi bản, đang chạy ra khỏi máy hiện. Phần hình màu xanh bã đậu trên tấm bản in chính là màu của lớp nhựa diazô 2.2 Cấu tạo khuôn in và nguyên lý tạo hình Bất kì một phương pháp in nào cũng cần dùng đến khuôn in (bản in) để tạo ra hình ảnh. Trên khuôn in gồm 2 thành phần tách biệt nhau: Phần tử in: là phần có hình, chữ cần in. Khi in phần này nhận mực, sau đó truyền lên bề mặt vật liệu tạo thành hình ảnh. Phần tử không in: là những vùng trống, không nhận mực. Một ví dụ trực quan nhất là con dấu (mộc), chính là một khuôn in dạng typo – khuôn in cao. Các hình ảnh, chữ trên con dấu (chính là phần tử in) được khắc nổiPGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 10 cao hơn, khi đóng dấu phần cao hơn này sẽ nhận và truyền mực tạo thành hình ảnh, chữ in. Trong phương pháp in offset, khuôn in sử dụng là khuôn in phẳng, phần tử in và không in không có sự khác biệt về độ cao, tuy nhiên chúng được tách biệt rõ ràng nhờ đặc tính lý hóa trái ngược nhau. Phần tử in có tính ưa dầu, đẩy nước; phần tử không in lại ưa nước, đẩy dầu, và mực in offset là mực có gốc dầu.Thông thường, khuôn in được chế tạo từ vật liệu là tấm nhôm mỏng, bề mặt được tạo hạt mịn và phủ một lớp hóa chất có tính chất ưa dầu, chính lớp hóa chất này sẽ tạo thành hình ảnh in sau này. Có 2 phương pháp để tạo hình trên bề mặt khuôn in: Phương pháp quang hóa: dùng ánh sáng để “chụp” hình ảnh từ phim sang khuôn in. Phương pháp ghi bản trực tiếp bằng máy ghi bản (Computer To Plate). Hình 2.3 Khuôn in đang được lắp lên maý inPGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 11 Hình 2.4 Hình chụp phóng lớn bề mặt khuôn in offset 2.3 Quá trình tạo thành hình ảnh in Hình trên minh họa cấu tạo cơ bản của bộ phận in trên máy in offset, gồm 3 ống (trục): ống bản, ống cao su và ống ép in lắp đặt tiếp xúc nhau. Khuôn in làm từ một tấm kim loại (thường là nhôm), được gắn lên ống bản nhờ hệ thống các nẹp bản. Một hệ thống các lô chà nước và mực lắp đặt tiếp xúc trực tiếp lên bề mặt bản, trong mỗi vòng quay (lượt in), bản in trước tiên được làm ẩm bằng các lô chà nước, sau đó chà mực. Vì các phần tử không in đã được làm ẩm bằng nước nên mực chỉ truyền sang bề mặt các phần tử in. Mực in trên bề mặt bản in tiếp tục truyền sang mặt sang ống cao su nhờ áp lực và sự tiếp xúc giữa hai trục. Tờ giấy in được dẫn vào máy và đi qua giữa ống cao su và ống ép, dưới áp lực của hai ống này mực được truyền lên bề mặt giấy in tạo thành hình ảnh in.PGSTS. Phan Đình Huấn Thiết kế máy in Offset SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 12 Hình 2.5 Quá trình tạo thành hình ảnh in 2.4 Các phương pháp in offset. Hiện nay in lụa có thể thực hiện bằng các phương pháp sau đây: In offset khô In offset ướt. 2.5 Các công đoạn khi in offset: 1 Bước 1: Thiết kế chế bản Đầu tiên phải tạo ra đối tượng cần in trên máy tính. Ví dụ ta định in một tờ rơi khổ A4 để quảng cáo cho một Công ty Bán máy tính, trước hết ta phải chuẩn bị các tư liệu liên quan tới việc quảng cáo đó: hình ảnh máy vi tính và các thiết bị, địa chỉ, số điện thoại...., sau đó đưa lên máy tinh để xử lý và sắp xếp cho hài hoà và ấn tượng với sự phối hợp cả tư duy, kinh nghiệm của người thiết kế và dựa trên ý muốn của khách hàng..., hoàn thành xong phần thiết kế chế bản là tới phần outfilm...
Trang 1Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ luận văn ii
Lời cảm ơn iii
Lời nói đầu iv
Mục lục v
Chương 1 : Chọn sơ đồ động 2
1.1 - Yêu cầu kỹ thuật 2
1.2 - Các phương án dán băng keo 3
1.2.1 - Các phương án thiết kế 3
1.2.2 - Chọn phương án thiết kế 10
Chương 2 : Chọn động cơ, tính toán động học 11
2.1 - Chọn động cơ 11
2.2 - Tính toán động học 17
Chương 3 : Tính bền hệ thống truyền động 19
3.1 - Tính toán bộ truyền xích 19
3.2 - Tính toán các bộ truyền bánh răng 23
3.3 - Tính toán trục, then, khớp nối và chọn ổ 38
3.4 - Thiết kế vỏ hộp giảm tốc và chọn các chi tiết phụ 58
Chương 4 : Thiết kế băng tải 65
Trang 24.2 - Tính toán con lăn đỡ 75
Chương 5 : Thiết kế cơ cấu dán băng keo 76
5.1 - Sơ đồ nguyên lý 76
5.2 - Xác định kích thước cơ cấu dán băng keo 76
Chương 6 : Thiết kế mạch điện điều khiển 84
6.1 - Yêu cầu của mạch điện điều khiển 84
6.2 - Chọn các thiết bị điện 84
6.3 - Mạch điện điều khiển 85
Tài liệu tham khảo 88
Trang 3SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN
1.1 Khái quát về in
In là quá trình chuyển hình ảnh, chữ, ký hiệu, các dấu, từ bề mặt khuôn in
có phủ mực sang bề mặt của vật liệu in (giấy, vải, thiếc, PE, ) nhờ áp lực để nhận
được nhiều tờ in giống nhau.Trong nhiều thập kỷ qua, từ chiếc máy in đầu tiên ra
đời đến ngày nay cơ chế in vẫn không thay đổi Đó là phải chế tạo được một bản in
mẫu, rồi từ bản mẫu đó được sao chép nhiều lần, ta sẽ được các bản in giống nhau
Phần thể hiện cơ bản là mực in và phần phôi gia công vẫn là giấy Tuy nhiên, do
cấu tạo bề mặt của khuôn in và do cách nhận mực của khuôn in, người ta phân biệt
thành 3 phương pháp in đặc trưng là:
- In Typo (in cao)
- In Offset (in phẳng)
- In Helio (in lõm)
Ngoài ra người ta còn đề cập thêm phương pháp in thứ tư nữa là in lưới, nhưng
thực ra phương pháp chế bản không khác với offset; vẫn là in phẳng Ngoài những
phương pháp in trên, ta còn thấy thêm những phương pháp in khác như: con mộc, in
Roneo, Flexo, tĩnh điện, Tampo, Laser,
Căn cứ vào cách chuyển mực lên bề mặt vật liệu in ta phân biệt thành in trực
tiếp hay in gián tiếp:
- In trực tiếp là hình ảnh từ khuôn in được truyền thẳng sang bề mặt của vật
liệu in Do đó, khi chế tạo khuôn in phải ngược chiều với bản mẫu và cấu tạo của
máy cũng phải để lực ép trực tiếp lên khuôn in và vật liệu in In Typo, Helio, in lụa,
Flexo đều là in trực tiếp
-In gián tiếp là tờ in không nhận mực trực tiếp từ khuôn in mà nhận gián tiếp
qua bản cao su trung gian Do đó khi chế tạo khuôn in phải đồng chiều với bản mẫu
và chế tạo máy phải thêm ống trung gian In offset là in gián tiếp
Trang 4SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 2
1.2 Phương pháp in Typo
Phương pháp in Typo do Gutemberg phát minh ra, vì chữ in được đúc ra từ các
ống type (Typographie) cho nên gọi là Typo Cấu tạo của khuôn in gồm hai thành
phần: phần tử in (chữ, hình ảnh, ) và phần tử để trắng
Phần tử để in nằm cao hơn phần tử để trắng và cùng nằm trên một mặt phẳng,
do đó trong quá trình in nhận được mực Còn phần tử để trắng nằm thấp hơn nên
không nhận được mực
Ngày nay, phương pháp in Typo không còn thông dụng, một vài nơi còn sử
dụng để in số nhảy, in một vài tài liệu đen trắng với số lượng nhỏ
Sau đây là sơ đồ quy trình công nghệ in Typo
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ in Typo
Công tác chuẩn bị
Đóng khuôn lên máy
Đưa giấy vào máy Bọc ống Dàn khuôn in
Lấy tay kê
Tán mực
In thử Dán ống
Trang 5SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 3
1.3 Phương pháp in Offset:
Phương pháp in Offset xuất hiện muộn hơn Typo và Helio khoảng 350 năm,
nhưng nó lại trở thành phương pháp in thông dụng và phổ biến nhất ở hầu hết các
nước Ở Việt Nam cũng thế, sản phẩm in bằng offset chiếm trên 80%
Khác với khuôn in Typo, các phần tử để in và các phần tử để trắng cùng nằm
trên một mặt phẳng Khuôn in được cấu tạo theo nguyên tắc bắt – đẩy, tức là dựa
vào tính thẩm thấu có lựa chọn do tác động lý – hóa khác nhau, những phần tử để
trắng chỉ bắt nước đẩy mực và ngược lại các phần tử để in bắt mực, đẩy nước
Trong quá trình in, bản in lần lượt tiếp xúc với lô nước và lô mực Dung dịch
làm ẩm ở máng nước sẽ được lô nước phủ lên các phần tử không in và ngăn không
cho mực thấm vào Các phần tử in nhận được mực rồi truyền qua ống cao su trung
gian và từ đó chuyển sang bề mặt tờ in
In offset cho độ phân giải cao nhất hiện nay, màu sắc và chất lượng hình ảnh
rất đẹp Khâu chế bảng in đơn giản và in được nhiều sản phẩm do dễ dàng tự động
hóa Tuy nhiên, các máy công cụ tham gia vào việc chế bản thì rất tốn kém và phải
bảo trì cao, vì ưu tính của loại in này và nhu cầu bức thiết của nó mà nhà in phải có
sức đầu tư lớn Một sự hỏng hóc nhỏ trong quá trình in có thể gây nhiều quan trọng
liên quan kéo theo như hụt vốn đầu tư hoặc “một ngày không có báo chí”,
Quy trình công nghệ và các công đoạn của quá trình in offset được biểu thị
bằng sơ đồ tóm tắt sau đây:
Trang 6SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 4
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ và các công đoạn của quá trình in offset
Công tác chuẩn bị
Lắp và định vị vật liệu in
Điều chỉnh lượng mực Điều chỉnh áp lực dao gạt
Trang 7SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 5
1.4 Phương pháp in Helio (in lõm)
Phương pháp in này còn gọi là in ống đồng, vì ống khuôn in được phủ lớp đồng
Khuôn in ống đồng có cấu trúc khác hẳn khuôn in Typo và Offset Các
phần tử để in được khắc sâu và nằm dưới bề mặt bản in, chúng nằm trên nhiều mặt
phẳng khác nhau vì độ nông, sâu khác nhau, trong lúc đó các phần tử để trắng nằm
trên cùng mặt phẳng vì có độ cao bằng nhau Trong quá trình in, mực sẽ phủ kín
toàn bộ bề mặt khuôn in Nhờ một dao gạt mực quét ngang để gạt hết mực ra khỏi
các phần tử để trắng, chỉ còn lại trong các “hố” của phần tử in Độ nông, sâu của
các phần tử in phụ thuộc vào độ lợt, đậm của bản mẫu Do độ nông, sâu khác nhau ở
phần tử in, nên tờ in có những bộ phận mang lớp mực mỏng, dày khác nhau
Ở Việt Nam, Công ty Khoa học và Sản xuất in Thành phố Hồ Chí Minh có hệ
thống in ống đồng hiện đại, nhưng do giá làm khuôn và mực chuyên dùng cao nên
chưa thể in sách, báo, tranh ảnh Hiện chỉ sử dụng in bao bì mì ăn liền, in nhãn trên
màng nhựa
1.5 Phương pháp in lụa
In lụa gồm những chuyển động phức tạp, khó nhất là khâu cấp và lấy giấy,
khâu mở khung và đóng khung in xong phải quét mực Quá trình phức tạp và khó
nhất là di chuyển được tờ giấy Công việc muốn nhanh và gọn đòi hỏi phải có hai
nhân công Nếu một nhân công làm việc in thì trở nên phức tạp và tốn nhiều thời
gian vì trước hết người in lúc nào tay cũng bị vây mực in, gây khó khăn trong phần
lấy giấy mới khi in xong Vì vậy cần phải có máy móc để hổ trợ cho công việc in
Hiện nay có các máy in lụa bán tự động trên thị trường làm giảm được sức lao động
nhưng không thể tránh khỏi công việc liên tục của
người thợ in là bóc giấy và cấp giấy Một công việc liên tục và nhanh sẽ gây ức chế
tâm lý cho người thợ in khi in quá nhiều nhằm mục đích phải đạt năng suất đã đặt
Trang 8SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 6
ra Do đó nếu có máy in lụa tự động sẽ giải phóng được sức lao động và chi phí kinh
tế cho con người và xã hội
1.6 Phân tích và đánh giá kinh tế – kỹ thuật máy in offset
Mục tiêu của ngành cơ khí là chế tạo ra máy móc thay thế những công việc của
con người, nâng cao tính năng của sản phẩm cũng như đạt được số lượng sản phẩm
cao, chất lượng đồng đều Từ đó hạ thấp được giá bán sản phẩm, cạnh tranh được
trên thị trường về mẫu mã và chất lượng Khi đã đạt doanh thu bình quân, các nhà
kỹ thuật sẽ nâng cao tính năng của máy móc để ngày càng hoàn thiện hơn về sản
phẩm cũng như mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư, đồng thơi nâng cao được mức
sống của xã hội
Mục tiêu kỹ thuật ở đây không đánh trên sức mua và sức bán Những nhà kỹ
thuật chỉ nhận biết các thông tin về kinh tế, các thông tin về lao động Từ đó biết
được thị trường đang cần loại máy móc nào, phân tích đánh giá về tiềm năng kinh tế
mà máy móc sẽ mang lại Nếu thấy có khả năng sinh lợi thì tiến hành ngay công
việc chế tạo máy móc và thiết bị
Ngoài ra kỹ thuật còn mang lại những thành quả lao động về trí óc, không
những chỉ là kinh tế xã hội mà còn cạnh tranh trên cả phương pháp kỹ thuật Có thể
là cùng chung trên một loại máy có chức năng như nhau nhưng về giá cả của máy
thì khác nhau lúc đó thì người mua máy sẽ chọn loại máy nào rẻ hơn Công nghệ kỹ
thuật nào cao hơn sẽ cho ra những sản phẩm máy móc tốt hơn Máy có những tính
năng kỹ thuật mà chưa có máy nào có thì sẽ được bảo quản kỹ thuật đến lúc chính
mùi mới cạnh tranh Mặt khác nó cũng đánh giá được tiềm lực về chất xám của mỗi
quốc gia
Trang 9SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 7
1.7 So sánh in offset trong gia công thủ công và gia công bằng máy in
Trong gia công thủ công để công việc in đạt được năng suất thì cần có hai nhân
công
- In thủ công có lợi điểm là người in sẽ kiểm soát liên tục quá trình in nên các
sai sót do mòn cọ quét mực, giấy hỏng và bản in bị hỏng thì dễ dàng phát hiện và
sửa chữa kịp thời
- In trên máy thì các công việc trên trở nên khó khăn hơn vì phải ngưng máy và
sau khi sửa xong phải gá đặt để định vị trí của khuơn in Tuy vậy, in liên tục trên
máy nếu không có sai sót thì chất lượng sản phẩm in đồng đều hơn, không mất quá
nhiều sức lao động, không làm người lao động bị ức chế trong công việc Người
đứng máy in thì không cần biết nhiều về công nghệ in Điều này có lợi mọi mặt về
giá trị kinh tế
Trong in thủ công, người chủ kinh doanh phải trả lương cho 2 nhân công in
Ngoài ra các nhu cầu riêng của công nhân cũng phải được đặt ra về chế độ in, chất
lượng sản phẩm, năng suất làm việc Khi in trên máy các nhu cầu đó không phải là
điều cân nhắc kỹ lưỡng vì chế độ máy in ổn định và chỉ trả lương cho một nhân
công, người công nhân này không cần có kỹ thuật in offset cao và điều quan trọng
là không có thời gian chết do ngừng nghỉ trong công đoạn xếp giấy để phơi, năng
suất in ra cao hơn
Trang 10SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 8
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP IN OFFSET
2.1 Khái niệm về in offset
In offset là phương pháp in phổ biến nhất và cũng là phương pháp được nhắc
đến nhiêu nhất
In offset là phương pháp in theo nguyên lý in phăng, tức là trên khuôn in hình
ảnh chữ viết và những vùng không in đều có độ cao bằng nhau Người ta ứng dụng
sự đẩy nhau giữa dầu và nước.Khuôn in làm từ một tấm kẽm mỏng (khoảng
0.25mm), trên khuân in, phần trắng không in có bề mặt là kẽm, còn phân tử in (hình
ảnh, chữ viết) được cấu tạo từ một loại nhưa đặc biệt gọi là nhưa diazô Lớp nhựa
này có tính chất hút dầu, đẩy nước,và mục in offset là loại mực có gốc dầu Trong
quá trình in, trước tiên bề mặt khuôn in được chà một lớp nước mỏng, lớp nước này
sẽ dính ướt vào vùng không in (chính là lớp kẽm ) Sau đó khuân in được chà mực
Vì mực có gốc dầu nên nó không thể dính vào phần trắng trên khuôn in (đang dính
nước) được, mà chỉ bắt dính lên phần tử in là nhưa diazô có tính bắt dầu Chính vì
vậy mực chỉ bám đúng vào phần tử in tạo thành hình ảnh Hình ảnh này giống hệt
hình ảnh cần in, sau đó sẽ được in qua một trục chung gian trước khi in lên vật cần
in
Hình chụp phóng to bề mặt khuôn in offset Phần màu sẫm chính là hạt tram
trên bản in, phần màu sáng (giống như bị rỗ) là phần bề mặt kẽm
Trang 11
SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang 9
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.1 và Hình 2.2 Hình minh họa một tấm bản in offset sau khi phơi bản,
đang chạy ra khỏi máy hiện Phần hình màu xanh bã
đậu trên tấm bản in chính là màu của lớp nhựa diazô
2.2 Cấu tạo khuôn in và nguyên lý tạo hình
-Bất kì một phương pháp in nào cũng cần dùng đến khuôn in (bản in) để tạo ra
hình ảnh Trên khuôn in gồm 2 thành phần tách biệt nhau:
- Phần tử in: là phần có hình, chữ cần in Khi in phần này nhận mực, sau đó
truyền lên bề mặt vật liệu tạo thành hình ảnh
- Phần tử không in: là những vùng trống, không nhận mực
Một ví dụ trực quan nhất là con dấu (mộc), chính là một khuôn in dạng typo –
khuôn in cao Các hình ảnh, chữ trên con dấu (chính là phần tử in) được khắc nổi
Trang 12SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
- Phương pháp quang hóa: dùng ánh sáng để “chụp” hình ảnh từ phim sang khuôn in
- Phương pháp ghi bản trực tiếp bằng máy ghi bản (Computer To Plate)
Hình 2.3 Khuôn in đang được lắp lên máy in
Trang 13SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
11
Hình 2.4 Hình chụp phóng lớn bề mặt khuôn in offset
2.3 Quá trình tạo thành hình ảnh in
Hình trên minh họa cấu tạo cơ bản của bộ phận in trên máy in offset, gồm 3 ống (trục): ống bản, ống cao su và ống ép in lắp đặt tiếp xúc nhau Khuôn in làm từ một tấm kim loại (thường là nhôm), được gắn lên ống bản nhờ hệ thống các nẹp bản Một hệ thống các lô chà nước và mực lắp đặt tiếp xúc trực tiếp lên bề mặt bản, trong mỗi vòng quay (lượt in), bản in trước tiên được làm ẩm bằng các lô chà nước, sau đó chà mực Vì các phần tử không in đã được làm ẩm bằng nước nên mực chỉ truyền sang bề mặt các phần tử in Mực in trên bề mặt bản in tiếp tục truyền sang mặt sang ống cao su nhờ áp lực và sự tiếp xúc giữa hai trục Tờ giấy in được dẫn vào máy và đi qua giữa ống cao su và ống ép, dưới áp lực của hai ống này mực được truyền lên bề mặt giấy in tạo thành hình ảnh in
Trang 14SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
12
Hình 2.5 Quá trình tạo thành hình ảnh in
2.4 Các phương pháp in offset
Hiện nay in lụa có thể thực hiện bằng các phương pháp sau đây:
- In offset khô
- In offset ướt
2.5 Các công đoạn khi in offset:
1- Bước 1: Thiết kế chế bản
Đầu tiên phải tạo ra đối tượng cần in trên máy tính Ví dụ ta định in một tờ rơi khổ A4 để quảng cáo cho một Công ty Bán máy tính, trước hết ta phải chuẩn bị các
tư liệu liên quan tới việc quảng cáo đó: hình ảnh máy vi tính và các thiết bị, địa chỉ, số điện thoại , sau đó đưa lên máy tinh để xử lý và sắp xếp cho hài hoà và ấn tượng với sự phối hợp cả tư duy, kinh nghiệm của người thiết kế và dựa trên ý muốn của khách hàng , hoàn thành xong phần thiết kế chế bản là tới phần outfilm
2- Bước 2: Output Film
Trang 15SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
Mầu trong in Offset là hệ màu CMYK, ta có thể hiểu khái quát rằng tất cả các màu sắc đều có thể pha được từ 4 màu CMYK này, ví dụ màu đỏ cờ là sự kết hợp từ màu Y (Yellow/vàng) và màu M (Magenta/hồng); Hay màu Xanh Blue (xanh tím) là sự kết hợp của hai màu C (Cyan/xanh nhạt) và M (Magenta/hồng); Rồi còn các màu được kết hợp từ 3 trong 4 màu nói trên hay kết hợp của cả 4 màu với nhiều thông số khác nhau sẽ đạt được nhiều kết quả màu sắc khác nhau
Output 4 tấm phim xong thì chuyển sang phơi bản kẽm
3- Bước 3: Phơi bản kẽm
Khi đã có 4 tấm phim, người ta đem phơi từng tấm một lên bản kẽm (hiểu một cách đơn giản hơn là đem chụp hình ảnh của từng tấm phim lên từng tấm bản kẽm bằng máy phơi kẽm), đến đây ta đã có trong tay 4 bản kẽm đại diện cho 4 màu C, M, Y, K để bước sang phần in
4- Bước 4: In Offset
Người ta sẽ tiến hành in từng màu một, in mầu gì trước, màu gì sau không quan trọng hoặc tùy vào kinh nghiệm của người thợ in Đầu tiên, người ta sẽ lựa chọn một trong 4 kẽm màu đó để lắp lên quả lô máy in Opset, ở phần vào mực của máy người ta cũng sẽ cho loại mực tương ứng (ví dụ bản kẽm màu C (Cyan) thì người ta cũng cho mực C và tiến hành in, Quả lô quay qua tờ giấy sẽ đập phần tử in xuống tờ giấy in, sau khi chạy xong hết số lượng định in, người ta tháo kẽm ra, vệ sinh hết mực cũ, lắp kẽm mới vào, ví dụ màu vừa in xong là mầu C (cyan) thì giờ sẽ lắp kẽm Y (Yellow) vào, phần vào mực sẽ cho mực
Y (vàng), cho giấy đã in một màu kia vào và lại tiếp tục quy trình cũ Cứ thế tuần tự cho đến khi hết cả bốn mầu, bốn màu đó chồng lên nhau sẽ cho ra bản in cuối cùng
Trang 16SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
14
5- Bước 5: Gia công sau in
- Cán láng: Cán láng là cán lớp màng mỏng lên bề mặt của tờ rơi sau khi in, cán láng sẽ tạo ra cho tờ rơi sự mịn của giấy khiến cho hình ảnh cũng trở nên đẹp hơn Có 2 kiểu cán láng: cán mờ và cán bóng
+ Cán mờ sẽ tạo ra bề mặt mịn và mềm
+ Cán bóng sẽ cho bề mặt bóng hẳn lên
Cán láng chỉ là một trang sức sau khi in, không bắt buộc, khách hàng có thể lựa chọn hoặc không là tuỳ
- Xén: Thông thường khi in người ta sẽ để tờ giấy to (phù hợp với khổ máy) để in; Sau khi in xong sẽ sử dụng máy xén để xén thành phẩm
Dưới đây là sơ đồ quy trình in offset:
2.4 Hạn chế của việc in Offset:
1 In số lượng ít giá thành cao
2 Màu sắc có sự sai lệch nhất định do các lý do sau:
- Sau 4 lần in (bốn kẽm) mới ra thành phẩm nên không thể kiểm soát màu ngay từ đầu
- Thời tiết nóng lạnh cũng làm màu in khác đi (đây là lý giải tại sao cùng một sản phẩm mà in 2 lần vẫn có thể khác màu nhau)
Computer Máy Output
Film
Máy phơi bản kẽm
Máy in Offset
Trang 17SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
2.5 Kết luận
In lụa là dạng in thủ công, tất cả các công đoạn in đều đòi hỏi tay nghề thợ in phải có kinh nghiệm và điêu luyện Nhưng tất cả các công đoạn gia công đều rất rẻ tiền nên được tồn tại đến ngày nay Vậy nếu có máy in sẽ có lợi về nhân công cũng như giá trị ổn định về chất lượng của sản phẩm in Còn hơn thế nữa nếu máy in được tự động hóa sẽ giảm được nhiều chi phí về nhân công cũng như có thêm lợi nhuận về giá trị kinh tế Người công nhân sẽ không phải bị áp lực về công việc liên tục do phải làm một động tác trong nhiều giờ liền Do đó, nếu tự động hóa hoàn toàn được máy in lụa thì rất có lợi về kinh tế cho các hộ kinh doanh nói riêng và kinh tế xã hội nói chung, mang nhiều lợi ích cho nước nhà
Vậy máy in lụa tự động là một sản phẩm kỹ thuật có giá trị kinh tế, cần có trong ngành kỹ thuật in Khi áp dụng rộng rải máy in lụa tự động thì các trang giấy
in sẽ có chất lượng đồng đều hơn, giảm thấp các chi phí về nhân công, người thợ điều khiển máy in không cần có tay nghề in lụa cao, mang lại giá trị lợi nhuận cao trong cơ cấu kinh tế ngành in
2.7 Giới thiệu một số máy in offset
Máy in offset dùng để in hầu hết tất cả các loại vật liệu giấy, nhựa… Tùy loại máy mà có thể in được một hay nhiều loại mầu khác nhau với các khổ giấy khác nhau
Trang 18SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
16
Hình 2.6 Máy in offset hai mầu KOROMI
Hình 2.7 Máy in offset LITHRONE sáu mầu
Trang 19
SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
17
Hình 2.8 Máy in offset LITHRONE bốn mầu
Hình 2.9 Máy in offset sáu màu
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 3.1 Phân tích và lựa chọn hệ thống điều khiển
Máy in lụa có các chuyển động cơ bản chủ yếu là chuyển động tinh tiến, trong quá trình in các chuyển động của máy đòi hỏi có sự liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
Trang 20SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
2) Mạch số: là mạch điều khiển sử dụng các cổng logic cơ bản như: cổng AND, OR, NOT phối hợp lại với nhau để tạo thành mạch điều khiển
3) Vi xử lý: cũng là mạch điều khiển số nhưng không sử dụng các cổng logic
cơ bản thuần tuý mà sử dụng một bộ vi sử lý (CPU) để tích toán thực hiện việc điều khiển
4) PLC (programmable logic controller): Là bộ điều khiển sử dụng các linh kiện bán dẫn có kích thước nhỏ hơn rơle, tin cậy trong môi trường sản xuất máy công nghiệp, cấu trúc dạng module, dễ điều khiển và dễ lập trình
5) Máy tính: là sử dụng máy tính để điều khiển, một máy tính có thể điều khiển một thiết bị hay một máy tính điều khiển cả một hệ thống
Ưu, nhược điểm của từng hệ thống điều khiển:
- Rơle:
+ Ưu điểm: dễ điều khiển, giá thành rẻ
+ Khuyết điểm: phức tạp, cồng kềnh, không linh hoạt, đáp ứng chậm, rất khó sửa chữa khi hư hỏng và bảo dưỡng
- Mạch số :
+ Ưu điểm: đáp ứng nhanh, kích thước nhỏ, gọn, rẻ
Trang 21SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
+ Ưu điểm: dễ thay đổi trương trình, giá thành rẻ
+ Khuyết điểm: khó sửa chữa, lập trình còn phức tạp: viết bằng hợp ngữ
- PLC:
+ Ưu điểm: dễ lập trình, dễ sử dụng cả phần cứng lẫn phần mềm, có thể lập trình lại, gọn hơn, bảo trì dễ hơn, có thể nối với hệ thống máy tính dễ hơn so với hệ thống relay Ngoài ra còn có chức năng monitor test để sửa lỗi giải thuật và sửa máy
+ Khuyết điểm: đắt, những sản phẩm kéo theo rất đắt như cáp, module, màn hình
- Máy tính:
+ Ưu điểm: khả năng xử lý tính toán cao, khả năng dồ hoạ
+ Nhược điểm: độ ổn định không cao
Qua phần phân tích ưu, nhược điểm của từng hệ thống trên ta thấy đối với máy
in lụa dùng để in ruban hai màu thì sử dụng PLC là thích hợp nhất vì ta dễ thay đổi chương trình khi có sự thay đổi về hình ảnh in trên ruban Hơn nữa sử dụng PLC thì kết cấu máy nhỏ gọn, dễ bảo trì, điều khiển chính xác
3.2 Phân tích và lựa chọn cơ cấu chấp hành
3.2.1 Phân tích các cơ cấu máy
Trang 22SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
20
- Cơ cấu làm ẩm: là cơ cấu mang nước từ máng nước tới khuôn in để làm ẩn
khuôn in trước khi thấm mực Yêu cầu của cơ cấu này là phải mang một lượng nước vừa đủ đến thấm đều trên bề mặt khuôn
- Cơ cấu quét mực: Giống như cơ cấu làm âm, nhưng yêu cầu cao hơn về độ
đồng đều của mực,
- Cơ cấu cấp giấy: Có tác dụng cấp giấy từ một sấp giấy rời vào máy Yêu cầu
của cơ cấu này là phải cấp từng tờ riêng rẽ vào bộ phận kéo giấy, không để dính giấy
- Cơ cấu kéo giấy: Có nhiệm vụ mang giấy từ bộ phận cấp giấy vào máy
3.2.2 Phân tích và lựa chọn
3.2.2.1 Cơ cấu làm ẩm
-Làm ẩn trực tiếp: Nước được chuyền trực tiếp từ máng nước qua các trục
trung gian tới trục khuôn in Phương án này cho độ đồng đều cao, nguyên lý đơn giản kết cấu không cần tính toán nhiều lại tương tự như cơ cấu cấp mực
Trang 23SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
21
Hình 3.1 Làm ẩn trực tiếp
-Làm ẩm gián tiếp: Nước đươc phun vào các lô trung gian bằng vòi phun
sương hay bằng một trục quạt nước theo nguyên lý li tâm Phương pháp này cho độ đồng đều tương đối cao kết cấu đơn giản nhưng tính toán phức tạp nước không tập chung nên bị bắn tóe nhiếu nơi
Trang 24SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
22
Hình 3.2 Làm ẩn gián tiếp bằng trục quạt nước
Hình 3.3 Làm ẩm gián tiếp bằng vòi phun sương
Trang 25SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
Có hai phương án bố trí dao gạt mực: Theo góc dương (+) và theo góc âm (-) như sơ đồ sau
Hình 3.4 Góc dao dương
Trang 26SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
24
Hình 3.5 Góc dao âm
Cơ cáâu cán mực có nhiều phương án bố trí khác nhau tuy thuộc vào số lượng lô trung gian vá lô sang Ở đây do phương pháp in này sử dụng loại mực loãng, tốc độ in lớn nên ta chọn phương án sử dụng hai lô sàng, hai lô trung gian và một lô chà bản
Trang 27
SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
Hình 3.7 Bố trí cơ cấu cán mực
1- Lô mực ; 2- dao gạt mực; 3-Máng mực 4- Lô sàng 2; 5- lô chà bản; 6-Lô trung gian 7- Lô sàng 1; 8- Lô lấy mực
3.2.2.3 Cơ cấu cuốn giấy
Có tác dụng kéo giấy qua máy in Do giấy in ơ đây thuộc loại tờ rời nên không thể sử dụng băng cuốn nên ta sử dụng phương pháp lăn ép Hai trục in đồng thời vừa kéo giấy vừa in
Trang 28SVTH: Tröông Vaên Minh MSSV: 20401555 Trang
26
Hình 3.8 Cô caáu cuoán giaáy
Hình 3.9 Boá trí cô caáu cuoán giaáy
1- Truïc in; 2- Giaáy in; 3-Truïc cuoán
Trang 29SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
27
3.2.2.4 Cơ cấu cấp giấy
1- Dùng giác hút chân không đẩy phía trên
- Cấu tạo :
Thổi giĩ
tách giấy
Hút chân khơng
Hình 3.10 Cơ cấu cấp giấy
1 – Phôi giấy cần gia công
2 – Giác hút chân không bằng cao su
3 – Tấm giấy đang được hút
5 – Bộ phận chặn giấy
7 – Khối định vị giấy (bằng sắt)
+ Ưu điểm : có thể cấp một lần rất nhiều giấy (phụ thuộc vào bàn chứa giấy
thôi), cấp đến tờ cuối cùng vẫn chính xác, tốc độ cấp phôi rất cao (có thể đạt 5 tờ/giây), cấp giấy rất chuẩn, lệch rất ít, giấy không bao giờ dính với nhau do có thổi
Trang 30SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
28
gió tách rời, năng suất cao, dùng cho sản xuất hàng loạt lớn, phù hợp cho các khổ
giấy lớn, dày
+ Nhược điểm : Phải chỉnh hệ thống cấp ( phức tạp, ít làm ) giấy khi thay đổi
khổ giấy hoặc không thể làm được, tính linh hoạt không cao Cấp giấy khá chuẩn
nhưng vẫn còn sai lệch, do khi đẩy từ phía sau tờ giấy có thể chùng lại và khi vào
con lăn kéo thì bị lệch cho dù rất ít Khi cấp cho những tờ giấy có kích thước nhỏ thì
cơ cấu cấp rất khó hoặc không được (do chạm giác hút vào con lăn)
2- Dùng giác hút chân không kéo phía dươi
- Cấu tạo :
1 2
1
3
4 5
6 7
8 9
10
Hình 3.11 Cơ cấu giác hút chân không
1 – Chắn giấy; 2 – Chồng giấy phôi; 3 – Bàn chứa
4 – Cam 1; 5 – Cam 2; 6 – Thanh dịch chuyển lên xuống
7 – Thanh lắc kéo giấy; 8 – Giác hút chân không
Trang 31SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
+ Ưu điểm : có thể cấp một lần nhiều giấy, tốc độ cấp giấy khá nhanh, năng
suất cao, hiệu suất cấp giấy cao, cấp giấy khá chính xác, giấy không dính được với nhau do cấu tạo của cơ cấu cấp giấy với bộ phận chặn, phù hợp cho khổ giấy vừa và nhỏ
+ Nhược điểm : Nếu cấp nhiều giấy(khi đạt một khối lượng nhất định ) thì lực
ma sát quá lớn giữa các tờ giấy, nên khi giác hút kéo sẽ làm tờ tiếp theo chạy theo làm rối giấy, hoặc giấy bị nhào hư hỏng Không làm được đố với khổ giấy lớn (do lực ma sát quá lớn) hoặc làm được nhưng hiệu suất không cao
Kết Luận : Ta thấy phương án thứ nhất có nhiều yêu điểm hơn phù hợp với
yêu cầu Vậy ta chọn phương án này để thiết kế
Trang 32SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
1- Các cơ cấu phối hợp chuyển động khí nén; 2- Lô in;
3- Cơ cấu các lô phân phối mực và nước; 4- Bộ truyền bánh răng;
5- Bộ truyền đai; 6-Cơ cấu cấp giấy
Phân tích ưu nhược điểm ;
Trang 33SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
Sư dụng bộ truyền đai : Ưu điểm có thể truyền động ở tốc độ cao, có khả năng chống quá tải Nhược điểm do hiện tượng trượt đai nên vận tốc truyền thay đổi không thích trong trường hợp này
Sử dụng điều khiển khí nén để phối hợp chuyển động : Đóng mở cơ cấu cấp giấy , quay cơ cấu cấp mực … phương pháp này có ưu điểm là chế tạo đơn giản nhưng nhược điểm là gây tiếng ồn lớn , thời gian đáp ứng chậm , điều khiển phúc tạp … Do vậy hoàn toàn không thích hợp sử dụng trong trường hợp này
3.3.2 Phương án 2
Sử dụng động cơ bước , truyền động xích , bánh răng , phối hợp chuyển động bằng cơ cấu cam
Hình 3.13 Phương án 2
Trang 34SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
32
1- Các cơ cấu phối hợp chuyển động cam ; 2- Lô in;
3- Cơ cấu các lô phân phối mực và nước; 4- Bộ truyền bánh răng;
5- Bộ truyền xích; 6- Cơ cấu cấp giấy
- Sử dụng động cơ bước : Ưu điểm chế tạo đơn giản, độ chính xác vị trí in
cao, dễ thay đổi chương trình tùy theo sản phẩm nhờ bộ lập trình PLC Nhược điểm giá thành cao
- Sử dụng bộ truyền xích: Ưu điểm chuyền động đạt độ chính xác cao, Nhược
điểm gay tiêng ồn nhưng ở đây truyền động với vận tốc thấp nên nhược điểm này không dáng kể
- Phối hợp chuyển động bằng cơ cấu cam : Ưu điểm phối hợp tức thời chính
xác Nhược điểm chế tạo phức tạp khó khăn , không linh hoạt căn chỉnh khó khăn
3.3.3 Kết Luận
Từ hai phương án truyền động trên ta thấy phương án hai (Sử dụng động cơ bước , truyền động xích , bánh răng , phối hợp chuyển động bằng cơ cấu cam.) phù hợp với yêu cầu máy in offset cần thiết kế
Kết hợp với các phương án đã phân tích lựa chọn ở trên ta có sơ đồ kết cấu sau
Trang 35SVTH: Trương Văn Minh MSSV: 20401555 Trang
33
Hình 3.14 Sơ đồ kết cấu máy phương án 2
1- Cơ cấu cam phối hợp chuyền động 2- Cơ cấu các lô in
3- Cơ cấu các lô cấp mực 4- Cơ câu các lô cấp nước 5- Động cơ bước
6- Cơ cấu chuyền động bánh răng 7- Cơ cấu chuyền động xich 8- Động cơ bước
9- Cơ cấu cấp giấy
Trang 36SVTH: Tröông Vaên Minh MSSV: 20401555 Trang