Nội dung 1 Số trang: 112 2 Số lượng bản vẽ : 10 Ao Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: I Tổng hợp cấu trúc động học máy. II Xác định đặc trưng kỹ thuật máy. III Tính toán động học máy. IV Tính toán động lực học máy. V Tính toán chi tiết máy VI Bôi trơn và làm mát máy. VII Điều chỉnh và vận hành máy. Bản thuyết minh đề tài đã được thông qua: Ngày 27 Tháng 12 Năm 2000 Tổ trưởng bộ môn: Cán bộ hướng dẫn: Th.S Hoàng Vị Th.S Hoàng Vị Chủ nhiệm khoa : TS Trần Vệ Quốc Lời mở đầu Trong giai đoạn phát triển của xã hội hiện nay, việc xây dựng một nền công nghiệp hiện đại là một nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường. Nhận rõ được nhiệm vụ quan trọng đó Đảng và Nhà nước ta đã rất chú trọng đến việc phát triển nền công nghiệp nặng trong đó mũi nhọn là cơ khí chế tạo máy. Trình độ kỹ thuật của một đất nước trước hết được đánh giá bởi sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo máy một trong những ngành chủ đạo của nền công nghiệp, trong đó máy cắt kim loại là một thiết bị chủ yếu của ngành, chúng dùng để bóc đi một lượng dư nào đó từ phôi để biến thành các chi tiết máy theo ý muốn. Ngày nay công nghệ sản xuất phôi đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc tạo ra những phôi có hình dạng gần giống với chi tiết và lượng dư cần bóc đi rất nhỏ. Song không vì thế mà ý nghĩa của máy cắt kim loại trong ngành cơ khí lại giảm mà còn tăng lên bởi quá trình gia công trên máy rất phức tạp và yêu cầu độ chính xác rất cao mà các dạng gia công khác không thể đạt được. Nhiệm vụ đặt ra cho những nhà thiết kế máy Việt Nam là phải trang bị cho đất nước một hệ thống những máy cắt kim loại có đủ chỉ tiêu kinh kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng nhằm mục đích đưa nền công nghiệp đi lên. Sau 5 năm học tập tại Trường Đại học kỹ thuật Công nghiệp đến nay em đã hoàn thành chương trình đại học ngành Cơ Khí Chế Tạo Máy. Để có được sự tổng hợp các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và có được sự khái quát chung về nhiệm vụ của một người thiết kế em được nhận đề tài Thiết kế máy Phay Lăn Răng trên cơ sở dựa theo máy chuẩn 5K32. Được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Trần Vệ Quốc và tập thể các thầy giáo trong bộ môn Máy và tự động hoá cùng với sự cố gắng của bản thân, đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Trong quá trình làm đồ án, chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhưng thiếu sót. Em rất mong đựơc sự chỉ bảo của các thầy để em có điều kiện học hỏi thêm. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên ngày 24 tháng 5 năm 2003 Sinh viên thiết kế: Đoàn Quốc Trưởng MụC LụC Nội dung Trang Lời Nói Đầu 02 Phần Thứ Nhất 04 Phần Thứ Hai 20 Phần Thứ Ba 27 Phần Thứ Tư 44 Phần Thứ Năm 67 Phần Thứ Sáu 90 Phần Thứ Bảy 95 Tài Liệu Tham Khảo 112 phần thứ nhất tổng hợp cấu trúc động học máy I Xác định công dụng của máy chọn các thông số chủ yếu Máy phay lăn răng là loại máy chuyên dùng, nó được chế tạo để gia công bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng và bánh vít (bằng phương pháp chạy dao hướng kính hay tiếp tuyến ). Việc cắt bánh răng được thực hiện bằng cách lăn bao hình giữa dao phay trục vít và phôi, gia công bằng phương pháp phay thuận hay phay nghịch với chạy dao thông thường hay chạy dao đường chéo. Máy phay lăn răng làm việc theo chu kỳ bán tự động. Đường kính lớn nhất của bánh vít được gia công : Dmax=800mm. Modul lớn nhất của bánh được gia công: mmax=10mm II Phương pháp tạo hình bề mặt chi tiết gia công Máy phay lăn răng làm việc theo phương pháp bao hình, tạo hình bề mặt bằng phương pháp lăn và tiếp xúc. ) Trên máy có các chuyển động sau : +)Chuyển động tạo ra đường chuẩn ?c . +)Chuyển động tạo ra đường sinh ?s +)Chuyển động phân độ Fa . ) Đường sinh công nghệ là đường thân khai, còn đường chuẩn là đường răng. 1Phương pháp phân tích chuyển động tạo ra đường sinh ?s , và chuyển động phân độ Fa. Theo phương pháp bao hình, đường thân khai (1) được tạo thành là đường bao của các vị trí liên tiếp của lưỡi cắt thực (2). Quá trình hình thành biên dạng răng là quá trình ăn khớp cưỡng bức giữa bánh răng cần gia công và dao phay trục vít (nhắc lại sự ăn khớp của trục vít và bánh răng). Do đó dao và phôi có chuyển động quay phù hợp với nhau. Vậy chuyển động phân độ Fa sẽ trùng với chuyển động tạo thành đường sinh ?s. Để tạo ra chuyển động này ta có sơ đồ như (hình1).
Trang 1Nội dung
VII- Điều chỉnh và vận hành máy.
Bản thuyết minh đề tài đã đợc thông qua: Ngày 27 Tháng 12 Năm 2000
Tổ trởng bộ môn: Cán bộ hớng
dẫn:
Th.S Hoàng Vị Th.S Hoàng Vị
Trang 2tr-đó máy cắt kim loại là một thiết bị chủ yếu của ngành, chúng dùng để bóc đi một lợng d nào đó từ phôi để biến thành các chi tiết máy theo ý muốn Ngày nay công nghệ sản xuất phôi đã đạt đợc những thành tựu to lớn trong việc tạo ra những phôi có hình dạng gần giống với chi tiết và lợng d cần bóc đi rất nhỏ Song không vì thế
mà ý nghĩa của máy cắt kim loại trong ngành cơ khí lại giảm mà còn tăng lên bởi quá trình gia công trên máy rất phức tạp và yêu cầu độ chính xác rất cao mà các dạng gia công khác không thể đạt đợc.
Nhiệm vụ đặt ra cho những nhà thiết kế máy Việt Nam là phải trang bị cho đất nớc một hệ thống những máy cắt kim loại có đủ chỉ tiêu kinh kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng nhằm mục đích đa nền công nghiệp
đi lên.
Sau 5 năm học tập tại Trờng Đại học kỹ thuật Công
nghiệp đến nay em đã hoàn thành chơng trình đại
học ngành Cơ Khí Chế Tạo Máy Để có đợc sự tổng hợp
Trang 3các kiến thức đã học trong các môn học của ngành và có
đợc sự khái quát chung về nhiệm vụ của một ngời thiết
kế em đợc nhận đề tài Thiết kế máy Phay Lăn Răng
trên cơ sở dựa theo máy chuẩn 5K32 Đợc sự chỉ bảo tận
tình của thầy giáo TS Trần Vệ Quốc và tập thể các thầy giáo trong bộ môn Máy và tự động hoá cùng với
sự cố gắng của bản thân, đến nay em đã hoàn thành
đồ án tốt nghiệp của mình Trong quá trình làm đồ án, chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhng thiếu sót Em rất mong đựơc sự chỉ bảo của các thầy để em có điều kiện học hỏi thêm Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên ngày 24 tháng 5 năm 2003
Sinh viên thiếtkế:
Trang 5Việc cắt bánh răng đợc thực hiện bằng cách lăn baohình giữa dao phay trục vít và phôi, gia công bằng ph-
ơng pháp phay thuận hay phay nghịch với chạy daothông thờng hay chạy dao đờng chéo
Trang 6Máy phay lăn răng làm việc theo chu kỳ bán tự
động Đờng kính lớn nhất của bánh vít đợc gia công: Dmax=800mm
Modul lớn nhất của bánh đợc gia công: mmax=10mm
II - Phơng pháp tạo hình bề mặt chi tiết gia công
Máy phay lăn răng làm việc theo phơng pháp baohình, tạo hình bề mặt bằng phơng pháp lăn và tiếpxúc
-) Trên máy có các chuyển động sau :
+)Chuyển động tạo ra đờng chuẩn c
+)Chuyển động tạo ra đờng sinh s
+)Chuyển động phân độ Fa
-) Đờng sinh công nghệ là đờng thân khai, còn ờng chuẩn là đờng răng
1-Phơng pháp phân tích chuyển động tạo ra ờng sinh s , và chuyển động phân độ F a
đ-Theo phơng pháp bao hình, đờng thân khai (1)
đợc tạo thành là đờng bao của các vị trí liên tiếp của lỡicắt thực (2) Quá trình hình thành biên dạng răng làquá trình ăn khớp cỡng bức giữa bánh răng cần gia công
và dao phay trục vít (nhắc lại sự ăn khớp của trục vít vàbánh răng) Do đó dao và phôi có chuyển động quay phùhợp với nhau Vậy chuyển động phân độ Fa sẽ trùng vớichuyển động tạo thành đờng sinh s Để tạo ra chuyển
động này ta có sơ đồ nh (hình-1)
Trang 7Nếu bánh răng đợc cắt có Z răng dao phay trục vít
có K đầu mối tốc độ quay của dao là nd thì tốc độquay của phôi là: nf sao cho
nf/nd = k/z
Gọi i x là chạc phân độ ta có :
nd.i12.ix.i34 = nf
i x = nf/nd 1/i 12i 34 = k/z 1/i 12i 34
2-Phân tích tạo ra đờng chuẩn c.
Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng, đờng chuẩn là
đờng song song với trục phôi Để tạo ra đờng chuẩn nàydao phay dịch chuyển dọc trục phôi với lợng chạy dao S
i x
4
2 3
Hình - 1
1
2
Trang 8xác định trên một vòng quay của phôi Chuyển động nd
là chuyển động của dao phay trục vít nhằm tạo ra tốc
độ cắt ứng với chuyển động quay của dao theo tỉ sốtruyền:
i n n
K Z
d f
s (T) : Nhóm tạo hình đờng chuẩn Khi gá dao saocho :
= Trong đó : - Góc nâng răng trục vít
Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng thì đờng chuẩn
là đờng xoắn vít có góc nâng bằng góc nâng của bánhrăng Chuyển động tạo ra đờng chuẩn có thể xác định
Trang 9Khi gia công bánh răng thẳng thì phôi cứ quay 1vòng thì dao tịnh tiến một đoạn là Sđ để gia công hết
đoạn răng từ AB
Khi gia công bánh răng nghiêng ,để dao phay cắthết đoạn răng nghiêng từ AB1 thì phôi phải quay thêmmột lợng là nt sao cho có sự phối hợp giữa nt và nphôi đểdao dịch chuyển một cung AB1 Mối liên hệ giữa nt vàdao nh sau:
Giả sử phôi quay thêm (nt) một góc i nào đó thìdao sẽ dịch chuyển một lợng là Sd
Nếu phôi quay thêm một lợng (nt) = 1 vòng phôi thìlúc đó dao tịnh tiến một lợng là T (T :là bớc xoắn víttrụ) Ta có:
S T
Trang 10Nh vậy để gia công bánh răng trụ răng nghiêng thì:+) Phân độ : Phôi quay 1 vòng , dao quay Z/K(vòng)
+)Tạo rãnh nghiêng:Phôi quay nt (vòng), dao quay
nd;nf) nhóm động học tạo hình đờng sinh:
Sk - Chuyển động chạy dao hớng kính để cắt hếtchiều sâu cắt theo phơng pháp chạy dao hớng kính,nếu chạy dao tiếp tuyến thì dịch chuyển một lợng St
của dao
+) Xích tốc độ:
M - 1 - 2 - iv - 3 - 4 - dao phay
iv =Cv.n+) Xích phân độ :
Dao phay - 4- 5 - ix - 6 - 7 - phôi
1 vòng dao k/z vòng phôi
ix = k/z i45 i67 1
+) Xích chạy dao :
Phôi - 7 - 8 - iS - 9 -10 - Vít me chạy hớngkính
1 vòng phôi bàn máy tịnh tiến hớng kính
S Kmm
iS = Sk / 1 i78 i 910 ivm
Trang 11Cắt bằng phơng pháp chạy dao tiếp tuyến Daophay có dạng đầu côn hoặc dao bay áp dụng cho cắtbánh vít với sơ đồ đầu mối lớn hơn hai
+) Xích tốc độ: Giống trờng hợp cắt bánh vít bằngchạy dao hớng kính
+) Xích phân độ : (nt)
+) Xích chạy dao dọc trục (tiếp tuyến)
Phôi - 9 -10- iS -11- 12 -vít me tiếp tuyến
is = St / tvm.i910.i1112.
III - Thành lập sơ đồ cấu trúc máy
Từ phân tích phơng pháp tạo hình trên ta thấymáy phay lăn răng có các chuyển động tạo hình sau:
Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng cần có chuyển
động quay chính của dao là Q1 để tạo ra tốc độ cắt,chuyển động quay phôi Q2 phù hợp với Q1 Do vậy giữadao và phôi phải có liên kết nội với chạc điều chỉnh ix,
đó là nhóm tạo hình đờng sinh s (Q1,Q2)
Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng để tạo thành ờng chuẩn thì máy phải có thêm chuyển động tạo thành
đ-đờng xoắn ốc đó là chuyển động quay phụ thêm Q3
phù hợp với chuyển động thẳng đứng của bàn máy T, lúcnày bàn máy mang phôi nhận đồng thời 2 chuyển động
độc lập nhau (Q2,Q3) vì vậy trong cấu tạo của máy cần
bố trí thêm cơ cấu cộng (cơ cấu vi sai) để gộp 2chuyển động này đó là nhóm tạo hình đờng chuẩn
c(Q3,T)
Để tạo thành các chuyển động trên ta thấy có rấtnhiều phơng án thành lập sơ đồ cấu trúc
Trang 12Cơ sở cho việc thành lập sơ đồ cấu trúc: Trớc hếtphải viết đợc liên kết nội và chuyển động của các nhómhình thành Từ đó ta có 4 phơng án thành lập sơ đồcấu trúc a,b,c,d (Các hình vẽ trang sau)
Theo phơng án a,b ta có : Lợng di động tính toán xíchvai là:
T (mm) bàn dao phôi quay phụ thêm 1(vòng)
Trang 13
Trong 4 phơng án trên ta thấy phơng án c, d có việc
điều chỉnh vi sai không phụ thuộc vào răng của số răng
bị cắt, do đó khi cắt răng với số răng khác nhau ta chỉcần điều chỉnh chạc ix sẽ rút ngắn đợc thời gian điềuchỉnh máy đảm bảo cặp bánh răng làm việc tốt vìchúng có cùng góc nghiêng Còn phơng án a, b thì không
có u điểm nào
Phơng án c, có nhợc điểm là khi cắt bánh răngnghiêng lợng chạy dao thẳng đứng phụ thuộc vào tốc độquay của dao Do đó năng xuất không cao vì không thểtăng tốc độ quay của dao lên liên tục đợc
Để khắc phục nhợc điểm này ta sử dụng sơ đồ cấutrúc máy theo phơng án (d) có thêm khâu điều chỉnh l-ợng chạy dao iS
Các phơng án bố trí nh hình vẽ:
Trang 14Ph ¬ng ¸n - a
4 1
Trang 15Tr êng §¹i häc kü thuËt C«ng NghiÖp
Q
2
Ph ¬ng ¸n - c
4 1
Trang 16Mặt khác khi cắt bánh vít trên máy phay, cần cócác chuyển động sau:
St - là chuyển động chạy dao dọc trục khi cắt bánhbằng phơng pháp chạy dao tiếp tuyến ( hình f )
Hình
-e
Trang 17Nh vậy ta phải có khâu điều chỉnh is vào xíchchạy dao để thành lập đợc sơ đồ câu trúc của máy ởtrờng hợp này.
Để mở rộng và thay đổi lợng chạy dao tiếp tuyếntrên sơ đồ cấu trúc động học ta bố trí thêm khâu điềuchỉnh i 0 Nh vậy để đợc các yêu cầu của máy ta chọnphơng án bố trí động học ( hình d )
Tr ờng Đại học kỹ thuật Công Nghiệp
Hình - g
Trang 18Từ đó ta thành lập đợc sơ đồ cấu trúc động họctoàn máy gồm các xích liên kết trong, ngoài và các khâu
Trang 19Với sơ đồ cấu trúc trên ta có các thành phần lợng di
động tính toán và công thức điều chỉnh nh sau:
1- Chuyển động quay của dao Q 1 (Xích tốc độ)
Chuyển động của những khâu cuối cùng là trục
động cơ quay và dao quay Lợng di động tính toán :
nđc ( vg/ph ) nd ( vg/ph )
Trang 20Phơng trình cân bằng :
nđc i12 iv i23 = nd.Công thức điều chỉnh :
iv = nd 1 / nđc i12 i23 = Cy.nd / nđc
2- Xích bao hình ( Xích tạo đờng thân khai )
Xích này liên hệ giữa chuyển động quay của phôi
Trang 21b Khi có chuyển động chạy dao tiếp tuyến để cắt bánh vít
. .
Trong đó A - là hệ số phụ thuộc vào các tỷ sốtruyền của máy (sơ đồ động máy)
Trang 23phần thứ HAI
xác định đặc
tr-ng cơ bản máy
Trang 2568 [6] §èi víi vËt liÖu dao lµ thÐp giã:
Trang 26Vậy phạm vi điều chỉnh số vòng quay trục chínhcủa dao là :
Lấy nmin = 50 v/ph Khi đó số vòng quay trục chínhdao có phạm vi điều chỉnh:
Rn = 12,5 1/2 =6,25
Chọn công bội :
Để tổn thất năng suất không đổi khi gia công phôi
có đờng kính khác nhau ta chọn chuỗi số vòng quay trụcchính là chuỗi số nhân Tra bảng: 6-2 [4] Chọn côngbội tiêu chuẩn Máy thiết kế là máy phay lăn răng nênchọn =1,26
Khi đó số tốc độ của máy thiết kế là:
Máy bố trí 3 xích chạy dao Xích chạy dao thẳng
đứng, xích chạy dao tiếp tuyến và xích chạy dao hớng
Trang 27kính Với lợng chạy dao Sđ , Sv , St , đợc xác lập theo yêucầu độ bóng và độ chính xác của chi tiết gia công.
a) Xích chạy dao thẳng đứng
Theo nguyên lý cắt, khi cắt thô lợng chạy dao từ 2
đến 3mm/v (vật liệu phôi , gang ,thep, đồng) Khi cắttinh lợng chạy dao từ 0,8 đến 1,5 mm/v Lợng chạy daonày quá bé nên dễ xẩy ra hiện tợng trợt dao
Chiều sâu cắt đợc xác định theo modul của bánhrăng cần gia công Đối với các bánh răng có modul nhỏhơn 10 mm thì ta cho một hành trình cắt hết chiềusâu Đối với bánh răng có m 10mm (vật liệu bánh răng
là gang ) và m 8mm (vật liệu là thép ) thì cắt 2 hànhtrình Hành trình đầu cắt theo chiều sâu t = 1,4 mmhành trình sau cắt hết phần còn lại
Với vật liệu gia công là chất dẻo thì lợng chạy dao cóthể chọn lớn hơn Theo máy chuẩn có lợng chạy dao chomáy thiết kế là
Sđmin = 0,8 mm/v ; Sđmax = 5 mm/v
Vậy: R S
S
sd dd
Ta có chuỗi cấp chạy dao đứng là:
Zs lgRsd lg
Trang 28b) Xích chạy dao hớng kính
Để gia công bánh vít bằng chạy dao hớng kính,trong máy bố trí xích chạy dao hớng kính đợc nối từxích chạy dao dọc Theo máy chuẩn ta chọn lợng chạy daohớng kính của máy là 1/3 lợng chạy dao dọc Khi đó ta cólợng chạy dao hớng kính là:
0,27 ; 0,34 ; 0,43 ; 0,54 ; 0,68 ; 0,85 ; 1,08 ; 1,36 ;1,7(mm/v)
c) Xích chạy dao tiếp tuyến
Để cắt bánh bít bằng phơng pháp chạy dao tiếptuyến và cắt bánh răng bằng phơng pháp chạy dao đ-ờng chéo Máy còn bố trí xích chạy dao tiếp tuyến Lợngchạy dao phụ thuộc vào góc nghiêng của bánh răng và sốrăng của bánh vít khi gia công
d) Xích chạy dao nhanh
Để giảm thời gian phụ ở các hành trình chạy không,trên máy bố trí xích chạy dao nhanh cho chạy dao hớngkính và chạy dao thẳng đứng lợng dịch chuyển có thểlấy bằng 0,1 0,6m/ph Theo máy chuẩn chọn lợng dịchchuyển nhanh của bàn máy là 0,17m/ph Dịch chuyểnnhanh của bàn trợt dao là 0,55m/ph Dịch chuyển nhanhcủa trục gá dao dọc theo trục dao là 0,13 m/ph
IV - Đặc trng về động lực học máy
+) Đặc trng về động lợc học máy đợc xác địnhtheo chế độ cắt tính toán có tải trọng và công suất lớnnhất Công suất cắt có thể tính theo 2 phơng pháp:
1 -Theo nguyên lý cắt
Trang 29Lợng chạy dao : S* = 0,7 Smax =0,7 5 = 3,5mm/vg.
Vận tốc cắt : V = 20 m/ph
Modul : m = 10 mm
Đờng kính dao : Dd = Ddmax = 200 mm
Số đầu mối dao phay : k = 1
Chọn: c = 0,6mm (bảng II – 3 [1] )
Với phơng pháp gia công này thi trị số của a, b luônbiến đổi Do đó để tính toán ta xác định trị số trungbình của chúng:
b tb = 3,14 m/ 2 = 3,14 10/ 2 = 15,7 mm
a tb =F S / D .n lc l cd (mm)
Trang 30F: Diện tích tiết diện rãnh răng của toàn bộ bánhrăng
F = 3,14.m.z = 3,14.100.12 = 3768 mmS: Lợng chạy dao S =3,5 mm/vg
n lc: Số lát cắt sau một vòng quay của phôi Khiphôi quay đợc một vòng thì phôi quay đợc 12 vòng Vậy số lát cắt là:
L = 72,1 mmVậy =72,1/3,14.10 = 2,3 răng
atb = 0,04 mmLực cắt tính cho một răng
Pz1 = k(a + 0,4c) b = 1800(0,04 + 0,4.0,6).15,7 =1912,8 N
Trang 31Ks = 0,2 : Hệ số kể đến công suất chạydao.
Dựa vào công suất động cơ tính toán, tra bảng P4 [7] - chọn động cơ kiểu A02 51-4 có:
N = 7,5KW; n = 1460 v/p ; i = 0.23 ; Mbd/Mdm =1,8
Trang 32Hộp tốc độ dùng bánh răng thay thế có u , nhợc
điểm sau:
+) Kích thớc chiều trục nhỏ
+) Số cặp bánh răng thay thế không hạn chế, nóchỉ bị giới hạn bởi tỷ số truyền
Trang 33+) Phạm vi điều chỉnh của nhóm là: Rp = imax/imin
= 1620:
-) Nếu phạm vi truyền dẫn không vợt quá Rp thìviệc điều chỉnh số vòng quay chỉ còn tiến hành vớimột nhóm truyền Nh thế kết cấu truyền dẫn sẽ đơngiản
+) Khả năng đóng cần tốc độ làm gãy bánh răngkhông có do đó không phải dùng cơ cấu hãm nào cả
+) Việc điều chỉnh máy chậm chạp là nhợc điểmgây ra do ta sử dụng cặp bánh răng thay thế Nhng talại gia công một lô sản phẩm nên thời gian phụ đó là quánhỏ so với thời gian chạy máy Do đó không ảnh hởng
đến năng suất máy
1- Chọn dạng kết cấu
Ta có : Ri / = 8/1,26 = 50,8
Phạm vi điều chỉnh Rn = 6,25 50,8 Do đó ta sửdụng kết cấu truyền dẫn đơn giản
Từ đó ta có chuỗi số vòng quay của hộp tốc độ nhsau: (Hình vẽ)
Trang 34f)
VII VI
IV
II I
2000
(v/ph)(v/ph)(v/ph)(v/ph)(v/ph)(v/ph)(v/ph)(v/ph)(v/ph)
315 250200160125100805063
Trang 35Trong xích ta bố trí một bộ truyền đai từ trụcdộng cơ đến trục I và các cặp bánh răng côn có tỷ sốtruyền bằng 1 để đổi hớng truyền chuyển động trongkhông gian cặp bánh răng trụ răng nghiêng để hạn chế
tỷ số truyền của các nhóm trong giới hạn cho phép
i2 = 3 = 2 i5 = 0 = 1 i8 = 1/3
= 0,5
i3 = 2 = 1,58 i6 = 1/ = 0,79 i9 =1/4 = 0,39
Trang 36Ta thÊy b¸nh r¨ng nhá nhÊt trong nhãm b¸nh r¨ng
Ta cã : i11 = 1/4 = Z11/Z’11 = 17/68
Chän Z11 = 17 ; Z’11 = 68
4 - KiÓm tra sai sè vßng quay
Trang 37Trong quá trình tính toán số răng do phân tích tỷ
số truyền có sai số để làm tròn số răng Z đã đợc tính
Tần số quay của trục chính có thể sai lệch so vớitần số quay tiêu chuẩn Vì vậy ta phải kiểm tra sai sốvòng quay rồi so sánh với số vòng quay cho phép:
Sai số cho phép xác định theo công thức:
Trang 38Rs = 6,25 nên hộp chạy dao ta sử dụng cặp bánhrăng thay thế (Rs16).
Ta có chuỗi vòng quay của trục vít me nh sau:
+) Ta xây dựng đồ thị vòng quay của trục vít me
để tính số răng của cặp bánh răng thay thế, ta chọn lớivòng quay của trục vít me hoàn toàn đối xứng nhằm
Trang 39muốn cho các cặp bánh răng thay thế đợc sử dụng hailần, một lần tạo tỷ số truyền i, một lần tạo tỷ số truyền1/i.
+) Đối với các cặp bánh răng thay thế của xích này
ta kết hợp với xích chạy dao hớng kính để cho tính toán
đơn giản hơn và cũng giúp cho việc bảo quản, chế tạobánh răng thay thế của hai xích này dễ dàng hơn, tránhnhầm lẫn và lựa chọn dễ khi sử dụng
Từ trên ta có đồ thị vòng quay trục vít me nh sau:(Hình vẽ)
Trang 40Đồ thị vòng quay xích chạy dao
đứng.
VII VI
IV
II I
0,500,400,320,250,201vphôi
0,1580,1280,080,10