1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

toan 6 tiet 63

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 32,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Đặt vấn đề GV: phép nhân các số tự nhiên có những tính chaát gì ?Neâu daïng toång quaùt HS: phép nhân các số tự nhiên có những tính chất : giao hoán, kết hợp, nhân với 0, nh[r]

Trang 1

Tiết 63

Ngày dạy: / /2008

1/ Mục tiêu:

a/ Kiến thức: Học sinh hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết

hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

b/ Kỹ năng: rèn kỹ năng vận dụng các tính chất của phép nhân vào giải toán : thực

hiện các phép tính, tính nhanh

c/ Thái độ: giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác.

2/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: bảng phụ, phấn màu

 Học sinh: ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

3/ Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, hợp tác nhóm.

4/ Tiến trình:

4.1/ Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số học sinh

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

a/ Phát biểu quy tắc dấu của phép nhân hai số nguyên

b/ Sửa BT 85/SGK/93

Trả lời:

b/ BT 85/SGK/93

4.3/ Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

GV: phép nhân các số tự nhiên có những

tính chất gì ?Nêu dạng tổng quát

HS: phép nhân các số tự nhiên có những

tính chất : giao hoán, kết hợp, nhân với 0,

nhân với 1, tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng

(GV ghi công thức vào góc bảng : a b = b a

(ab) c = a (bc)

a 1 = 1 a = a

a ( b + c ) = ab + ac )

Phép nhân trong Z cũng có các tính chất

tương tự như phép nhân trong N

TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

Trang 2

Hoạt động2: Tính chất giao hoán

HS đọc kết quả 2 phép tính sau và so sánh

kết quả:

( 3).5 15

( 3).5 5.( 3) 5.( 3) 15

  

   

  

( 6).( 8) 48

( 6).( 8) ( 8).( 6) ( 8).( 6) 48

   

     

   

Qua 2 ví dụ trên HS rút ra tính chất giao

hoán ? ( nếu ta đổi chỗ các thừa số trong

tích thì tích không thay đổi )

Hoạt động 3: Tính chất kết hợp

Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực hiện 2

phép tính

HS1: [(-3).(-2)].5 = 6.5 = 30

HS2: (-3).[(-2).5] = (-3).(-10) = 30

Rút ra nhận xét?

HS: [(-3).(-2)].5 = (-3).[(-2).5]

Muốn nhân một tích 2 thừa số với thừa số

thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ 1 nhân với

tích của thừa số thứ 2 và thứ 3

GV: nhờ có tính chất kết hợp ta có tích của

nhiều số nguyên

GV nêu chú ý như SGK và gọi HS đọc

GV cho HS làm BT 90/SGK/95

Thực hiện phép tính:

a/ 15 (-2) (-5) (-6)

b/ 4 7 (-11) (-2)

GV: ở câu a/ có bao nhiêu thừa số âm ? Tích

mang dấu gì ? ( có 3 thừa số âm và tích

mang dấu âm )

GV: tích chứa một số lẻ thừa số nguyên âm

thì tích mang dấu âm

Tương tự qua câu b GV dẫn đến nhận xét 2

GV nhấn mạnh lại nhận xét

Hoạt động 4: Nhân với 1

GV yêu cầu HS tính: (-5) 1; 1 (-5) ; 10 1

và hình thành công thức nhân với 1

GV: Nhân 1 số nguyên a với (-1) , kết quả

như thế nào ?

HS: a (-1) = (-1) a = (-a)

Hoạt động 5: Tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng

GV: muốn nhân một số với 1 tổng ta làm

1/ Tính chất giao hoán:

Với a, b  Z:

a b = b a

2/ Tính chất kết hợp:

Với a,b,c  Z:

(a b ) c = a ( b c )

Chú ý : ( SGK / 94)

BT 90/SGK/95

a/ 15 (-2) (-5) (-6)

= [15 (-2)] [(-5) (-6)]

= (-30) (+30)

=-900 b/ 4 7 (-11) (-2)

= (4 7 ) [(-11) (-2)]

= 28 22 = 616

Nhận xét :

a/ Tích chứa một số chẵn thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “+”

b/ Tích chứa một số lẻ thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “-“

3/ Nhân với 1

a 1 = 1 a = a

4/ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Trang 3

thế nào ? Viết công thức tổng quát

Nếu a ( b – c ) thì sao ?

HS: a ( b – c ) = a [b + (-c)]

= ab + a(-c)

= ab - ac

GV ghi chú ý

GV cho HS hợp tác nhóm (2’) làm ?5 Tính

bằng hai cách và so sánh kết quả:

a/ (-8) (5 + 3)

b/ (-3 + 3) (-5)

a ( b + c ) = ab + ac

Chú ý:

a ( b – c ) = a.b – a.c

?5

a/ (-8) (5 + 3) =-8 8 = -64 (-8) (5 + 3) = (-8) 5 + (-8) 3

= -40 + (-24) = -64 b/ (-3 + 3) (-5) = 0 (-5) = 0 (-3 + 3) (-5) = (-3) (-5) + 3 (-5)

= 15 + (-15) = 0

4.4/ Củng cố và luyện tập:

a/ Củng cố:

- Phép nhân trong Z có những tính chất nào ? Phát biểu bằng lời

- Tích nhiều số mang dấu dương khi nào ? Mang dấu âm khi nào ? Bằng 0 khi nào ?

b/ Luyện tập:

BT 93/SGK/95 Tính nhanh:

a/ (-4) (+125) (-25) (-6) (-8) = [(-4) (-25)] [125 (-8)] )-6)

= 100 (-1000) (-6)

= 600000 (Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách hợp lý )

b/ (-98) (1 – 246) – 246 98 = (-98) + 98 246 – 246 98 = -98

( Aùp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng )

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học thuộc các tính chất của phép nhân: viết công thức và phát biểu bằng lời

- Học thuộc phần nhận xét và chú ý trong bài

- Làm BTVN 91, 92, 94/SGK/95 ; BT 134, 137, 139, 141/SBT/ 71, 72

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Hướng dẫn BT 91:

a/ -57 11 = -57 (10 + 1) ;

b/ 75 (-21) = -75 21 = -75 (20 + 1)

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính

BT 92:

a/ ( 37 – 17) (-5) + 23 (-13 – 17)

Thực hiện phép tính trong ngoặc trước sau đó thực hiện phép nhân

b/ (-57) (67 – 34)- 67 (34 – 57)

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Trang 4

5/ Ruùt kinh nghieäm:

Ngày đăng: 25/06/2021, 01:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w