1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG 1

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 20,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Coù 4 dung dòch bò maát nhaõn : AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3 Hãy dùng một kim loại để phân biệt các dung dịch trên.. Viết các phương trình hoá học để minh hoạ..[r]

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

MƠN: HĨA HỌC

(Thời gian làm bài 150 phút khơng kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 05 câu, in trong 01 trang

Câu 1.

1) Nhiệt phân một lượng MgCO3 sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH cho ra dung dịch C Dung dịch C vừa tác dụng với BaCl2

vừa tác dụng với KOH Hịa tan chất rắn A bằng Axit HCl dư thu được khí B và dung dịch D

Cơ cạn dung dịch D được muối khan E Điện phân E nĩng chảy được kim loại M Hồn thành các phương trình phản ứng trên

2) Có 4 dung dịch bị mất nhãn : AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3

Hãy dùng một kim loại để phân biệt các dung dịch trên Viết các phương trình hoá học để minh hoạ

Câu 2.

1) Cho V lit CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn hấp thụ hồn tồn vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 1M và Ca(OH)20,75M thu được 12 g kết tủa Tính V ?

2) Dẫn luồng khí H2 đi qua ống thuỷ tinh chứa 28,0 g bột oxit đồng nung nĩng Sau một thời gian thu được 24,0 g chất rắn Xác định khối lượng hơi nước tạo thành

Câu 3.

Cĩ 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M (cĩ hĩa trị khơng đổi) Chia A làm hai phần bằng nhau Phần I hịa tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít hiđrơ Hịa tan hết phần II trong dung dịch HNO3 lỗng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại

M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A (các thể tích khí ở đktc)

Câu 4

1)Từ đá vơi, than đá, các chất vơ cơ và các điều kiện cần thiết viết các phương trính hố

học (ghi rõ điều kiện) điều chế Benzen, Caosubuna

2) Đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp X gồm metan, axetilen và etilen thu được 39,6 gam

CO2 và 14,4 gam H2O Mặt khác cho 2,24 lít hỗn hợp X ( ở đktc ) đi từ từ qua nước Brom dư thấy cĩ 19,2 gam brom tham gia phản ứng

a) Tính m

b) Tính % thể tích mỗi khí trong X

Câu 5.

Đốt cháy hồn tồn hiđrocacbon A thu được khí CO2 và hơi nước cĩ thể tích bằng nhau và bằng 11,2 lít (khí CO2 và hơi nước đều đo ở đktc)

a Viết phương trình phản ứng đốt cháy A dạng tổng quát Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành

b Tìm cơng thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 14

a Hấp thụ tồn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư So sánh khối lượng dung dịch sau phản ứng với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu

Học sinh được sử dụng bảng Hệ thống tuần hồn các nguyên tố hĩa học

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

MƠN: HĨA HỌC

Câu 1

( 4đ )

Ý 1 (2đ)

Ý 2 (2đ)

1) MgCO3 MgO + CO2 ↑

Khí B là CO2 , chất rắn A ( MgO + MgCO3 )

- CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O

- CO2 + NaOH → NaHCO3

Dung dịch chứa 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 vậy muối Na2CO3 tác dụng

với BaCl2 , cịn NaHCO3 tác dụng với KOH

- Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + NaCl

- 2 NaHCO3 + 2KOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O

- MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O 0,5 đ

- MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O 0,5 đ

MgCl2

dienphan nongchay

   

Mg + Cl2 ↑ 0,5 đ kim loại ( M ) là Mg

2) – Lấy ở mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử và đánh STT các mẫu thử

-Dùng Cu để thử 4 dung dịch, nhận ra dung dịch AgNO3 do tạo ra dung dịch

màu xanh lam:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag  -Dùng dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra để thử các dung dịch còn lại, nhận ra

ddNaOH do có kết tủa xanh lơ:

Cu(NO3)2 + 2NaOH  Cu(OH)2  + 2NaNO3

-Cho AgNO3 ( đã nhận ra ở trên) vào 2 chất còn lại, nhận ra dung dịch HCl

do có kết tủa trắng Chất còn lại là NaNO3

AgNO3 + HCl  AgCl  + HNO3

0, 25

0, 25

0, 25

0, 25

0, 25

0, 25

0, 25

0, 25

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 2

(4 đ )

Ý 1 (2đ)

1) Số mol KOH = 10,2 = 0,2 mol ;

Số mol Ca(OH)2 = 0,20,75 = 0,15 mol

* Nếu chỉ tạo một muối CaCO 3 do phương trình :

0,12 mol -

12

100 = 0,12 mol thì V (CO2) = 0,1222,4 = 2,688 lít (đktc)

* Nếu tạo 2 muối :

0,2 mol - 0,2mol

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O (3)

0,12mol 0,12 mol 0,12mol

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

t0

Trang 3

Ý 2 (2đ)

(0,15–0,12) mol - 0,06 mol

Tổng số mol CO2 = 0,2 + 0,12 + 0,06 = 0,38 mol

Vậy V(CO2) = 0,3822,4 = 8,512 lít.(đktc)

2 ) Phương trình phản ứng :

CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O (1)

Số mol CuO ban đầu : nCuO =

28

80= 0,35 mol Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol đồng được giải phóng là

nCu = 0,35 mol hay khối lượng chất rắn thu được là :0,35  64 = 22,4 g

22,4 g < 24 g chất rắn tạo thành sau phản ứng là vô lí, có nghĩa là phản

ứng xảy ra chưa hoàn toàn, còn dư CuO

Gọi số mol CuO đã phản ứng với H2 là x ( mol) Ta có:

CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O

x mol - x mol - x mol – x mol

24,0 g chất rắn thu được sau phản ứng gồm CuO dư và Cu tạo thành

Ta có phương trình : 64x + 80(0,35–x) = 24,0

Giải ra : x = 0,25 mol

Suy ra khối lượng hơi nước tạo thành là : 0,2518 = 4,5 g

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

0,5 0,5 025

Câu 3

( 5 đ )

Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,56g A

Khối lượng mỗi phần của A là:

A

2 = 56a + Mb = 5 562 = 2,78g

* Phần tác dụng với HCl:

Fe + 2HCl ❑⃗ FeCl2 + H2 ↑ (1)

a mol mol a

M + nHCl ❑⃗ FeCln + n/2 H2 (2)

b mol n2 b mol

Theo (1) và (2) :

nH2 = a + n2 b = 22 , 4 1 , 568 = 0,07 mol ; hay 2a + nb = 0,14 (I)

Fe + 4HNO3 ❑⃗ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3)

a mol a mol

3M + 4nHNO3 ❑⃗ 3M(NO3)n+ NO + 2nH2O (4)

b mol 3n b mol

Theo (3) va (4) :

nNO = a + 3n b = 22 , 4 1 , 344 = 0,06 mol

Hay 3a + nb = 0,18 (II) Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe

0,25 0,25 0,25 0,5

0,5 0,25

0,5 0,5

0,25

Trang 4

Thay vào biểu thức trên : 56 0,04 + Mb = 2,78

Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54

Thay vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06

Mb

nb = M n = 0 ,54 0 ,06 = 9 Hay M = 9n

Lập bảng :

M 9 18 27 36

Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 Vậy M là Al Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02 Thành phần % khối lượng mỗi chất : %mAl = 0 ,02 27 2 , 78 100 = 19,42% %mFe = 0 ,04 56 2, 78 100 = 80,58%

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 Câu 4 4 điểm Ý 1 (1,75 đ) Ý 2 (2,25đ) 1) CaCO3 ⃗t 0 CaO + CO2 CaO+ 3C ⃗lodien CaC2 + CO

CaC2+2H2O Ca(OH)2+C2H2

3CH CH ⃗C ,600 c C6H6 (Benzen)

2CH CH ⃗t 0, xt CH2 = CH - C CH

CH2 = CH-C CH + H2 ⃗t 0, Pd CH2=CH - CH = CH2

nCH2 = CH - CH = CH2 ⃗t 0, Na (- CH2 - CH = CH - CH2 -)n

(Caosubuna) 2) nCO2=39 , 6 44 =0,9(mol);n H2O=14 , 4 18 =0,8(mol);nBr2=19 , 2 160 =0 , 12; nX=2 , 24 22, 4=0,1(mol) Đặt x, y, z lần lượt là số mol của CH4 , C2H2 , C2H4 CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + H2O (1)

x mol xmol x mol 2C2H2 + 5O2 ⃗t0 4CO2 + 2H2O ( 2 )

y mol 2ymol y mol C2H4 + 3O2 ⃗t0 2CO2 + 2H2O ( 3 )

z mol 2zmol 2z mol Mặt khác giả sử số mol của m gam hỗn hợp lớn gấp a lần số mol trong 0,1 mol hỗn hợp X C2H2 + 2Br2 ❑⃗ C2H2Br4 ( 4 )

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 5

C2H4 + Br2 ❑⃗ C2H4Br2 ( 5 )

Từ 1, 2, 3, 4, 5 ta có hệ phương trình

¿

x+2 y +2 z=0,9 x+ y +2 z=0,8

x + y +z=0,1a

2 y +z=0 ,12 a

¿{ { {

¿

Giải hệ ta có

¿

x =0,1 y=0,2 z=0,2 a=5

¿{ { {

¿

m = 0,1 16 + 0,2 26 + 0,2 28 = 12,4 ( gam )

0,1+0,2+0,2=20 %

0,1+0,2+0,2=40 %

0,1+0,2+0,2=40 %

0,25

0,25

0,25

Câu 5

( 3 đ )

a Viết được phương trình hóa học đốt cháy A dạng tổng quát:

Số mol H2O = số mol CO2 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)

 Khối lượng H2O sinh ra = 0,5.18 = 9 (gam) Khối lượng CO2 sinh ra = 0,5.44 = 22 (gam)

b Do thể tích CO2 = thể tích H2O nên x = 2y

 CTPT của A có dạng CxH2x

MA = 14.2 = 28 Xác định được x = 2

Vậy công thức phân tử của A là C2H4

c Khi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì

xảy ra phản ứng sau:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2) 0,5mol 0,5 mol

Khối lượng H2O + khối lượng CO2 = 9 + 22 = 31 (gam) làm cho khối lượng dung dịch tăng 31 gam

Khối lượng CaCO3 = 0,5.100 = 50 (gam) làm cho khối lượng dung dịch giảm 50 gam

 Khối lượng dung dịch sau phản ứng nhẹ hơn khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:

50 – 31 = 19 (gam)

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w