1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý thuyết hóa 12 vận dụng cao 2021

20 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 306,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1-2 gam đồngII oxit, sau đ

Trang 1

LÝ THUYẾT VẬN DỤNG CAO - 2021 Câu 1 (QG - 2020) Cho sơ đồ phản ứng:

(1) E + NaOH −→ X + Y; (2) F + NaOH −→ X + Z; (3) Y + HCl −→ T + NaCl

Biết E, F đều là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và

ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, E và Z có cùng số nguyên tử cacbon,

ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:

(a) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên

(b) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất

(c) Đốt chay hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O

(d) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH

(e) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH

Số phát biểu đúng là

Câu 2 (QG - 2020) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào nước dư

(b) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư

(c) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào trước dư

(d) Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào chung chịch HCl (dư)

(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào H2O (dư)

Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?

Câu 3 (QG - 2020) Cho các phát biểu sau:

(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá

(b) Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn

(c) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào xenlulozơ, xuất hiện màu xanh tím

(d) Tơ nitron giữ nhiệt tốt nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm

(e) Trong quá trình sản xuất etanol từ tinh bột, xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu

Số phát biểu đúng là

Câu 4 (QG - 2020) Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử saccarozơ

được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1-2 gam đồng(II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô

(ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng(II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc một ít

bột CuSO4 khan rồi cho vào phần trên của ống nghiệm số 1 rồi nút cao su có ống dẫn khí

Bước 2: Lắp ống nghiệm 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống

nghiệm (ống số 2)

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào vị trí có hỗn hợp phản

ứng)

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 chuyến thành màu xanh của CuSO4.5H2O

(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ

(c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên

(d) Ở bước số 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên

(e) Kết thúc thí nghiệm, tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong

ống số 2

Số phát biểu đúng là

Câu 5 (QG - 2019) Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) X1+ H2O−−−−−−−−−−−−−−→ Xđpdd, có màng ngăn 2+ X3+ H2

Trang 2

(2) X2+ X4 −→ BaCO3+ K2CO3+ H2O

(3) X2+ X3 −→ X1+ X5+ H2O

(4) X4+ X6 −→ BaSO4 + K2SO4+ CO2+ H2O

Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

A KClO, H2SO4 B Ba(HCO3)2, KHSO4 C Ba(HCO3)2, H2SO4 D KClO, KHSO4

Câu 6 (QG - 2019) Cho các phát biểu sau:

(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng

(b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng trắng bạc

(c) Trong tơ tằm có các gốc a-amino axit

(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường

(e) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm

Số phát biểu đúng là

Câu 7 (QG - 2019) Tiến hành thí nghiện theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỏi ống 2 ml etyl axetat

Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai

Bước 3: Lắc đều cả hai ông nghiện, lập ông sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiện đều phân thành hai lớp

(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất

(3) Sau bước 3, ở hai ống nghiệp đều thu được sản phẩm giống nhau

(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm

Số phát biểu đúng là

Câu 8 (QG - 2018) Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol

(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc

(d) Trùng ngưng axit -aminocaproic, thu được policaproamit

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic

(g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl

Số phát biểu đúng là

Câu 9 (QG - 2018) Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(a) X (dư) + Ba(OH)2 −→ Y + Z (b) X + Ba(OH)2 −→ Y + T + H2O

Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng Hai chất

nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

A AlCl3, Al2(SO4)3 B Al(NO3)3, Al2(SO4)3 C Al(NO3)3, Al(OH)3 D AlCl3, Al(NO3)3

Câu 10 (QG - 2018) Cho các chất: Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Na2CrO4 Số chất phản ứng

được với dung dịch HCl là

Câu 11 (QG - 2018) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3

(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư

(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư

(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư

(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng

(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

Trang 3

A 4 B 2 C 5 D 3.

Câu 12 (QG - 2018) Thủy phân hoàn toan 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1

mol Val Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó

có Ala-Gly và Gly-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 13 (QG - 2018) Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin B Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat

C Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin D Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly

Câu 14 (QG - 2018) Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot

(b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu

(c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học

(d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu

(e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối

Số phát biểu đúng là

Câu 15 (QG - 2017) Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit

(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Câu 16 (QG - 2017) Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4

(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit

(c) Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm

(d) CrO3 là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit

Số phát biểu đúng là

Câu 17 (QG - 2017) Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước

(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng)

(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ

(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối

(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư

(f) Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

Số phát biểu đúng là

Câu 18 (QG - 2017) Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) X1+ H2O−−−−−−−−−−−→ Xđpdd có màng ngăn 2 + X3 ↑ +H2 ↑

Trang 4

(2) X2+ X4 −→ BaCO3+ Na2CO3+ H2O (3) X2+ X3 −→ X1+ X5+ H2O

(4) X4+ X6 −→ BaSO4+ K2SO4+ CO2+ H2O Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

A KOH, KClO3, H2SO4 B NaOH, NaClO, KHSO4

C NaHCO3, NaClO, KHSO4 D NaOH, NaClO, H2SO4

Câu 19 (QG - 2017) Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ B Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

C Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin D Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic

Câu 20 (QG - 2017) Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot

(b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời

(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O

(d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3

(e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3

Số phát biểu đúng là

Câu 21 (QG - 2016) Cho các nhóm tác nhân hoá học sau:

(1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+

(2) Các anion NO−3, SO2−4 , PO3−4 ở nồng độ cao

(3) Thuốc bảo vệ thực vật

(4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh)

Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là

A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)

Câu 22 (QG - 2016) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư

(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3

(g) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được 2 muối là

Câu 23 (QG - 2016) Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X,Y,Z,T với các thuốc thử được ghi lại dưới

bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

Trang 5

Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là

A lòng trắng trứng , hồ tinh bột, glucozơ, anilin B hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ

C hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin D hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozo

Câu 24 (QG - 2016) Cho các phát biểu sau đây:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo

(c) Phân tửu amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ

(g) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người

Số phát biểu đúng là

Câu 25 (QG - 2015) Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung

dịch nước : X, Y, Z, T và Q:

màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

AgNO3/NH3, đun

nhẹ

không có kết tủa

tủa

không có kết tủa

Ag↓

Cu(OH)2, lắc nhẹ Cu(OH)2

không tan

dung dịch xanh lam

dung dịch xanh lam

Cu(OH)2 không tan

Cu(OH)2 không tan Nước brom kết tủa trắng không có kết

tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

không có kết tủa

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

Câu 26 (QG - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(g) Đốt FeS2 trong không khí

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 27 (B - 2014) Cho sơ đồ phản ứng sau:

R + 2HCl(loãng) t

o

−−−→ RCl2 + H2

2R + 3Cl2

to

−−−→ 2RCl3

R(OH)3 + NaOH(loãng) −→ NaRO2 + 2H2O

Kim loại R là

Câu 28 (B - 2014) Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH,

thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng

Trang 6

với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng

phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất T không có đồng phân hình học

B Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3

C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

D Chất Z làm mất màu nước brom

Câu 29 (B - 2014) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch BaCl2

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

Câu 30 (B - 2014) Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),

C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhiệt độ sôi oC 182 184 -6,7 -33,4

pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12 Nhận xét nào sau đây đúng?

A Y là C6H5OH B Z là CH3NH2 C T là C6H5NH2 D X là NH3

Câu 31 (B - 2014) Cho dãy chuyển hóa sau:

X −−−−−−−→ Y+CO2+H2O −−−−→ X+NaOH Công thức của X là

Câu 32 (B - 2014) Cho các phản ứng sau:

(a) C + H2Ohơi −−−→to

(b) Si + dung dịch NaOH −→

(c) Fe + CO−−−→to

(d) O3 + Ag−−−→to

(e) Cu(NO3)2 −−−→to

(g) KMnO4 −−−→to

Số phản ứng sinh ra đơn chất là

Câu 33 (Tiên Du - BN - 2021) Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được

ghi ở bảng sau:

Z Cu(OH)2 trong mỗi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A tinh bột , phenol, axit axetic, glucozơ B tinh bột , phenol, glucozơ, axit axetic

C phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic D tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol

Trang 7

Câu 34 (Tiên Du - BN - 2021) Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong

(c) Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo

(d) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ

(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh

(g) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat

Số phát biểu đúng là

Câu 35 (Tiên Du - BN - 2021) Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị X có nhiều

trong bông nõn, gỗ, đay, gai Thủy phân X thu được monosaccarit Y Phát biểu nào sau đây đúng?

A Y không tan trong nước lạnh

B X có cấu trúc mạch phân nhánh

C Phân tử khối của X là 162

D Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat

Câu 36 (Tiên Du - BN - 2021) Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử

glucozơ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm

khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc

bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm

(ống số 2)

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản

ứng)

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong

ống số 2

Số phát biểu sai là

Câu 37 (Tiên Du - BN - 2021) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4

(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư

(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa

(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

Câu 38 (Chuyên Bắc Giang - 2021) Cho các phát biểu sau:

(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom

(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất

(c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic

(d) Hợp chất CH3COONH3CH3 là este của amino axit

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm

Số phát biểu đúng là

Trang 8

Câu 39 (Chuyên Bắc Giang - 2021) X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O4 Đun nóng X

với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối hữu cơ X1, X2 (X2 có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử

cacbon trong X1) và chất hữu cơ X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X1

Cho các phát biểu sau:

(a) X3 cho phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

(b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với X

(c) X2 là hợp chất hữu cơ đa chức

(d) Đun nóng X1 với vôi tôi, xút thu được khí metan

(e) Phân tử khối của X2 là 126

Số phát biểu đúng là

Câu 40 (Chuyên Bắc Giang - 2021) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3

(b) Nung FeS2 trong không khí

(c) Nhiệt phân KNO3

(d) Nhiệt phân Cu(NO3)2

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí

(i) Cho Ba vào dd CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

Câu 41 (Nguyễn Viết Xuân - VP - 2021)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3;

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

(c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng;

(e) Nhiệt phân AgNO3;

(g) Đốt FeS2 trong không khí

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 42 (Nguyễn Viết Xuân - VP - 2021)

Cho các phát biểu sau:

(1) Công thức phân tử của tristearin là C54H110O6

(2) Polime thiên nhiên khi I2 hấp phụ tạo thành màu xanh tím là tinh bột

(3) Fructozơ được gọi là đường nho

(4) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

(5) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau

(6) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

Số phát biểu đúng là

Câu 43 (Nguyễn Viết Xuân - VP - 2021)

Chất hữu cơ Z có công thức phân tử C17H16O4, không làm mất màu dung dịch brom, Z tác dụng với NaOH

theo phương trình hóa học: Z + 2NaOH −→ 2X + Y; trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu

xanh lam Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Thành phần % khối lượng của cacbon trong X là 58,3%

B Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng

C Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán

D Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc)

Câu 44 (Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh - 2021)

Trang 9

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(3) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam

(4) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại

monosaccarit duy nhất

(5) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

Câu 45 (Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh - 2021)

Cho cácphát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(b) Ở nhiệt độ thường, triolein tồn tại ở trạng thái lỏng

(c) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol

(d) Đốt cháy hoàn toàn etyl fomat thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O

(e) Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa là axit axetic và phenol

(g) Đốt cháy hoàn toàn anđehit axetic thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

Số phát biểu đúnglà

Câu 46 (Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh- 2021) Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các

bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, cho thêm một vài giọt dung dịch NaOH 10%,

sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 5% và lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết

Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ, hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong vài phút

Nhận định nào sau đây là sai?

A Trong phản ứng trên, glucozơ đóng vai trò là chất khử

B Mục đích của việc thêm NaOH vào là để tránh phân huỷ sản phẩm

C Sau bước 2, thành ống nghiệm trở nên sáng bóng như gương

D Sau bước 1, thu được dung dịch trong suốt

Câu 47 (Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh- 2021) Este X hai chức, mạch hở, phân tử chỉ chứa nhóm chức este, có

công thức phân tử C6H10O4 Từ X thực hiện các phản ứng sau(theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X + 2NaOH −→ Xto 1 + X2 + X3

(2) X1 + HCl −→ Y1 + NaCl

(3) X2 + HCl −→ Y2 + NaCl

(4) Y2 + aNa −→ Y3 + bH2

Biết: X1, X2, X3 là hợp chất hữu cơ; Y1, Y2 có cùng số nguyên tử cacbon, phân tử khối Y1 bé hơn Y2; a, b là

số nguyên Phát biểu nào sau đây đúng?

A X3 là ancol 2 chức B X1 là axit axetic C Y2 là axit oxalic D b có giá trị bằng 1

Câu 48 (Thạch Thành - Thanh Hóa- 2021)

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất rắn

(b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau

(c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn

(d) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dung để dệt vải may áo ấm

(f) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh

Số phát biểu đúng là

Trang 10

Câu 49 (Thạch Thành - Thanh Hóa- 2021).

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 7 nguyên tử C

(b) Một số este có mùi thơm được dung làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm

(c) Dung dịch saccarozơ không làm mất màu nước brom

(d) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện

(e) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn hơn cao su thường

(g) Các aminoaxit thiên nhiên hầu hết là các α-amino axit

(h) Fructozơ có phản ứng cộng H2 tạo ra poliancol

Số phát biểu đúng là

Câu 50 (Thạch Thành - Thanh Hóa- 2021)

Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH −→ X1 + 2X2 (đun nóng)

(b) X1 + H2SO4 −→ X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 −→ Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)

(d) X2 + CO −→ X5 (đun nóng, xúc tác)

(e) X4 + 2X5 −−−−−−−→

X6 + 2H2O (H2SO4 đặc, đun nóng) Cho biết X là este có công thức phân tử C10H10O4 X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau

Phân tử khối của X6 là

Câu 51 (Thạch Thành - Thanh Hóa- 2021)

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 - 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng

thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội

Có các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất

(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên

(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa

(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2

tạo thành dung dịch màu xanh lam

(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật

Số phát biểu đúng là

Câu 52 (Lương Thế Vinh - HN - 2021)

Cho các phát biểu sau:

(a) Tristearin, tripanmitin, triolein thuộc loại este

(b) Mỡ động vật, dầu thực vật có thành phần chính là chất béo

(c) Dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố

(d) Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều

(e) Chất béo lỏng chủ yếu cấu thành từ gốc axit béo không no

(g) Tripanmitin luôn tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1 : 3

Số phát biểu đúng là

Câu 53 (Lương Thế Vinh - HN - 2021)

Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol trong phương trình):

C8H14O4+ 2NaOH −→ X1+ X2+ H2O;

X1+ H2SO4 −→ X3+ Na2SO4;

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w