1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Tên gọi và phân loại enzym (tt) doc

8 781 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tên gọi và phân loại enzym (tt)
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên gọi và phân loại enzym tt Lớp 1 : Oxydoreductase Lớp enzym oxy hoá hoàn nguyên sinh học Là nhóm enzym xúc tác những phản ứng oxy hóa khử giữa các cơ chất trong quá trình oxy hoá kh

Trang 1

Tên gọi và phân loại

enzym (tt)

Lớp 1 : Oxydoreductase (Lớp enzym

oxy hoá hoàn nguyên sinh học)

Là nhóm enzym xúc tác những phản ứng oxy hóa khử giữa các cơ chất trong quá trình oxy hoá khử, cho nên còn được gọi

là electrontransportase Những enzym này phần nhiều xúc tác sự vận chuyển điện tử

Lớp oxydoreductase rất phổ biến trong các mô bào của mọi sinh vật vì oxy- hoá

Trang 2

hoàn nguyên là một trong những quá trình cơ bản nhất của sự sống

Tuỳ theo mạch nối nơi chúng lấy điện tử (hoặc nguyên tử H2) mà lớp oxydoreductase chia ra các nhóm:

- Dehydrogenase

- Oxydase

- Peroxydase

- Cytocrom

1 Nhóm dehydrogenase

Đây là enzym oxy - hoá hoàn nguyên xúc tác sự tách H2 từ cứ chất theo sơ đồ:

SH2 + B ↔ BH2 + S

Cơ chất bị oxy hoá (khử) mất đi nguyên

tử H2 còn chất B nhận H2 (oxy hoá) được hoàn nguyên

Trang 3

Nếu B ở sơ đồ trên không phải là oxy mà

là một chất khác thì dehydrogenase loại này là yếm khí Còn nếu chất nhận B là oxy thì dchydrogenase loại này là hiếu khí Cấu trúc của 2 loại enzym này khác nhau, rõ rệt nhất là về nhóm ghép của chúng

a- Dehydrogenase yếm khí

Enzym loại này lấy H2 từ cứ chất truyền cho chất nhận không phải là O2

Cơ chế : SH2 + B ↔ BH2 + S Nhóm ghép của dehydrogenase yếm khí

có cấu trúc phức tạp chứa vitamin PP gọi tắt là NAD và NAD.P

- NAD (Nicotinamid - adenosin - dinucleotid)

Trang 4

- NAD.P (Nicotinanud - adenosin - dinucleotid phosphat)

Đặc điểm của hai nhóm ghép này là không liên kết cố định với enzym mà rất

dễ tách khỏi phần protein của enzym (rất linh động)

Trong hoạt động oxy-hoá chúng nhận điện tử (hoặc nguyên tử H2) tư ớehydrogenase yếm khí để chuyển cho dehydrogenase hiếu khí (tức men vàng) Công thức nhóm ghép của dehydrogenase yếm khí:

Trang 5

Mỗi cơ chất thường có loại dehydrogenase yếm khí đặc hiệu tác dụng Ví dụ:

Rượu có alcotholdehydrogenase

CH3-CH2-OH → CH3-CHO + 2H+ + 2e -Acid malic có malatdehydrogenaza

Trang 6

COOH-CH2-CHOH-COOH →

COOH-CH2-CO-COOH + 2H+ + 2e

-b - Dehydrogenase hiếu khí

Đây là nhóm enzym tách điện tử hoặc proton hydro và chuyển cho chất nhận là oxy

Nhóm enzym hiếu khí này hay còn gọi là men vàng vì phần nhổm ghép là ribonavin (vitamin B2) có màu vàng Đó

là FMN và FAD công thức như sau:

Trang 7

Enzym dehydrogenase hiếu khí nhận nguyên tử H2 tư ớehydrogenase yếm khí thông qua NAD và NAD.P biến thành dạng hoàn nguyên không màu Nó lại chuyển H2 đó trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 8

(thông qua hệ thống Cytocrom) cho oxy

để tạo thành H2O hoặc H2O2

Ngày đăng: 15/12/2013, 03:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w