Phơng pháp, hình thức các hoạt động d¹y häc t¬ng øng H§ cña thÇy H§ cña trß G/v hớng dẫn đọc theo c¸c bíc Giáo viên đọc Gọi Hs đọc theo tõng ®o¹n, c¶ bµi Lu ý gäi Hs giái đọc trớc làm mẫ[r]
Trang 1Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 77-78 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
I/ Mục tiêu:
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học,
giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học đợc nghề thêu của ngờiTrung Quốc, và dạy cho dân ta
B – Kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nói: Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại
đợc một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe:
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ, một sản phẩm thêu đẹp
Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động
dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Trên đờng mòn Hồ Chí
Minh”
Câu hỏi nội dung bài tập đọc
GV gọi Hs đọc bàiGvnhận xét, tổng kết 2 hs đọc
II Bài mới
1’ 1.Giới thiệu bài:
Giới thiệu chủ điểm sáng tạo trong
- H/s đọc nối tiếp câu
-H/s đọc nối tiếp 5
đoạn
Đọc đồng thanh từng đoạn theo nhóm
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Gv nêu cầu hỏi
Trang 2Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra
- Nội dung câu chuyện nói điều gì?
Chốt: Ca ngợi Trần Quốc Khái
thông minh, ham học, giàu trí sáng
tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ
nhập tâm đã học đợc nghề thêu của
ngời Trung Quốc, và dạy cho dân
đoạn 2 và trả lời câu hỏi
2 hs nối nhau đọc
đoạn 3 và 4, trả lờicâu hỏi
Cả lớp đọc thầm
đoạn 5 và trả lời câu hỏi
- 3 – 4 hs
đọc đoạn văn
1 hs đọc cả bài
III Kể chuyện
2’ GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện Kể lại
1 đoạn chuyện16’ a)Đặt tên cho từng đoạn truyện
b)Kể lại một đoạn truyện
- Qua câu chuyện này, em hiểu
điều gì? (Chịu khó học hỏi, ta sẽ
học đợc nhiều điều hay./ ở đâu, lúc
nào con ngời cũng có thể học hỏi
đợc nhiều điều hay./ Nếu ham học
hỏi, em sẽ trở thành ngời biết
nhiều, có ích./ Trần Quốc Khái
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 37 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy : Ông tổ nghề thêu
Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện: Ông tổ nghề thêu
- Làm bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
* Học sinh: - Vở bài tập
Trang 3HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I Kiểm tra bài cũ
- Viết từ ngữ: xao xuyến, sáng suốt,
xăng dầu, sắc nhọn
-Nhận xét đánh giá
GV gọi Hs lên bảng G/v nhận xét
2 h/s lên bảng, cả lớp viết nháp
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đầu bài
- Học sinh viết nháp
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động
dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
15’ b- H/s viết bài vào vở: G/v đọc
Gv theo dõi, uốn nắn Hs viết vào vở3’ c- Chấm chữa bài Hs chữa lỗi, gv chấm
5 đến 7 bài và n/x6’ Làm bài tập chính tả
đậm dấu hỏi hay dấu ngã
nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến
sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử -
cả thơ - lẫn văn xuôi - của
GV Cho HS đọc yêu cầu và cả lớp làm vào vở
Gọi Hs lên chữa bài Chữa bài
Gv chốt kết quả đúng
GV Cho HS đọc yêu cầu và cả lớp làm vào vở
Gọi Hs lên chữa bài
Hs đọc yêu cầu, ,cả lớp làm vở
Hs đứng lên chữa bài
Hs đọc yêu cầu,
2 h/s lên bảng,cả lớp làm vở
Hs đứng lên chữa bài
Trang 4mỗi từ ngữ viết sai để ghi nhớ.
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 5Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 79 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Tập đọc ( HTL)
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào,
+ Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Nắm đợc nghĩa và biết đợc cách dùng từ mới: phô
+ Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao
điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động
dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: “ Ông tổ nghề
thêu GV gọi HS lên kiểm tra bài
Gv nhận xét cho điểm
3 h/s nối tiếp kể lại
4 đoạn của câu chuyện
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài
11’ 2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: Đọc với giọng ngạc
nhiên, khâm phục Nhấn giọng
những từ thể hiện sự nhanh nhẹn,
khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay
cô giáo; 2 dòng thơ cuối: Giọng
đọc chậm lại, đầy thán phục
GV gọi Hs đọc bài
Gv giải thích từ phô
GV gọi Hs đọc
Hs quan sát tranh minh hoạ để hiểu bài thơ nói về bàn tay cô giáo trong giờ gấp cắt dán giấy
Hs đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Hs đọc nối tiếp khổ thơ
Hs đọc theo nhómCả lớp đồng thanh
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một
cái cô đã gấp xong một chiếc
thuyền cong cong rất xinh
GV gọi Hs bài
GV nêu câu hỏi
1Hs đọc thầm từng khổ thơ và trả lời các câu hỏi
Trang 6+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm
mại của cô đã làm ra một mặt trời
với nhiều tia nắng toả
+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất
- Em hiểu hai dòng thơ cuối nh thế
nào? (Cô giáo rất khéo tay./ Bàn tay
cô giáo nh có phép mầu./ Bàn tay
cô giáo tạo nên bao điều lạ./ )
Chốt: Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại nh có phép mầu nhiệm
Bàn tay cô đã đem lại niềm vui và
bao điều kì lạ cho các em hs Các
em đang say sa theo dõi cô gấp
giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả một
1Hs đọc 2 dòng thơcuối
lớp đọc thầm lại trả lời
1Hs đọc 2 dòng thơcuối
lớp đọc thầm lại trả lời
6’ 4 Học thuộc lòng bài thơĐọc cả bài thơ
2 hsTừng tốp 5 hs tiếp nối nhau thi đọc thuộc5 khổ thơ
4 Hs thi đọc cả bài thơ
2’ III Củng cố và dặn dò
- Nhận xét tiết học N/x chốt kiến thức
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
bài thơ - - - Chuẩn bị bài chính tả
tới
Gv thuyết trình
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 21 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Luyện từ và câu
Tên bài dạy: Nhân hoá Ôn tập cách đặt
và trả lời câu hỏi: ở đâu?
I Mục đích yêu cầu:
II 1 Tiếp tục học về nhân hoá: nắm đợc 3 cách nhân hoá
III 2 Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu? (Tìm đợc bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi: ở đâu?; trả lời đúng các câu hỏi)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên : - Bảng lớp viết sẵn 3 câu văn bài tập 3
- Bảng phụ viết một đoạn văn
Trang 7* Học sinh: Vở bài tập.
hình thức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
1’ A Kiểm tra bài
cũ
Làm bài tuần 20bài 1
Đặt dấu phẩy vào đoạn văn:
Thuở ấy giặc Nguyên rất hùng
mạnh.Chúng đã
chiếm đợc rất nhiều nớc.Nhng trong cuộc chiến tranh xâmlợc nớc ta chúng
đã hoàn toàn thất bại trớc tinhthần chiến đấu anh dũng của cha ông ta
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
GV gọi Hs lên bảng làm bài
Gv ghi đề bài
1hs làm ở bảng
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
12’ Bài tập 1:
Đọc bài thơ
“Ông trời bật lửa”
- Đọc mẫu
- Đọc lại
Gv đọc mẫu một lần và gọi
Hs đọc lại
2 Hs đọc cả lớp theo dõi
Trong bài thơ
trên những sựvật nào đợcnhân hoá?
Chúng đợc nhânhoá bằng nhữngcách nào?
GV gọi Hs đọc
đề
YC Hs đọc thầm bài và trả
lời câu hỏi
GV cho Hs thảoluận nhỏm và trình bày
1hs đọc yêu cầuCả lớp đọc thầmbài thơ để tìm những sự vật đ-
ợc nhân hoáTrao đổi và trình bày
hình thức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
Trang 8Cả lớp nhận xétCả lớp làm bài vào vở
10’ Chốt:Qua bài
tập trên ,các em thấy có mấy cach nhân hoá
nhân vật?(từ dùng để gọi con ngời,tù dùng tả ng- ời,nói sự vật
nh nói với con ngời
huyện Thờng Tín, tỉnh Hà Tây.
- Ông đợc học
nghề thêu ở
Trung Quốc
trong một lần đisứ
- Để tởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông
ở quê hơng ông.
Gv chốt lời giải
đúng
GV gọi Hs đọc lại đề
GVnêu câu hỏi
Gv chốt kết quả
đúng
1hs đọc yêu cầu
Hs làm bài cá nhân
Hs nối tiếp nhauphát biểu ý kiến
10’ Bài tập 4: Đọc
lại bài tập đọc
“ở lại với chiến khu” và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện kểtrong bài diễn ravào thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến
Gv chốt kết quả
đúng
1hs đọc yêu cầu
Hs làm bài cá nhân
đ ợc gọi bằng những từ ngữCác sự vật đ ợc tả thân mật nh thế nào?Tác giả nói với m a
Đất Nóng lòng chờ đợi,
Trang 9- Trên chiến khu, các chiến
sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán
- Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trởng khuyên họtrở về sống với gia đình
3’ III - Củng cố,
dặn dò:
- Nhắc lại 3 cách nhân hoá
nhân hoá
- Ghi nhớ 3 cách nhân hoá
để biết vận dụngphép nhân hoá
tạo đợc những hình ảnh đẹp, sinh động khi thực hành làm bài văn
- N/x tiết học, khen những học sinh học tốt
2 Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng ngời.
II.Tài liệu và ph ơng tiện: :
Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ
Tên riêng Lãn Ông và câu ca dao
Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn
Trang 10IIi.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
- Viết: Nguyễn, Nhiễu
Nhận xét đánh giá
GV yêu cầu Hs đọc
đề và gọi Hs lên bảnglàm bài
1 h/s nhắc3h/s viết bảng lớp, cảlớp viết bảng con
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết bảng con
a- Luyện viết chữ
hoa:
Các chữ hoa trong bài: L, Ô, Q, B, H,
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
b H/s viết từ ứng dụng (tên riêng):
Hải Thợng Lãn Ông
Lê Hữu Trác (1720 - 1792) là một lơng y nổi tiếng, sốngvào cuối đời nhà Lê
Hiện nay một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông
Giáo viên giải thích
Hs viết từ ứng dụng vào bảng con
Trang 11c-Luyện viết câu ứng dụng
ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ
lụa làm say lòng ngời.
Nội dung câu ứng dụng: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở Hà Nội Ca ngợi những sản vật quí, nổi tiếng
ở Hà Nội có ổi Quảng Bá (làng ven
Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa
ở phố Hàng Đào đẹp
đến làm say lòng ời
ng-Gv yêu cầu Hs đọc câu ứng dụng
Giáo viên giúp h/s hiểu nội dung câu ca dao
H/s đọc câu ứng dụng
+ Viết chữ Lãn Ông:
2 dòng cỡ nhỏ+ Viết câu ca dao: 2 lần
- Viết vở
Giáo viên nêu cách viết, chiều cao, cách
đặt bút, điểm dừng bút
H/s viết vào vở
-Chấm nhanh khoảng 5 đến 7 bài-Nêu nhận xét
Giáo viên chấm
Gv n.xét, cho hs xem
vở viết đẹp 1’
III. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích h/s học thuộc câu ứngdụng
Giáo viên thuyết trình
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 12Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 80 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập đọc
I/ Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ: nấm pê ni-xi-lin, hoành hành, tận tụy,
+ Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục và thơng
tiếc bác sĩ Đặng Văn Ngữ
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: trí thức, nấm pê ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu.+ Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi bác sĩ Đặng Văn Ngữ là một thầy thuốcgiỏi, yêu nớc, đã có những đóng góp to lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ Hiện nay ở thủ đô Hà Nội, có một đờng phố mang tên Đặng VănNgữ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ,
- Học sinh: Sách Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy và học:
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động
dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: “Bàn tay
cô giáo” và trả lời câu hỏi
II Bài mới
1’ 1 Giới thiệu bài Giáo viên ghi đề bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc cả bài
GV yêu cầu Hs đọc
2 hs đọc,đồng thanh
Hs đọc nối câu
Hs đọc nối tiếp
đoạn Cả lớp đồng thanh
Thời
gian
Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động
dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
12’ 3 Tìm hiểu bài H/s trả lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết nói lên tinh
thần yêu nớc của bác sĩ Đặng Văn GV yêu cầu Hs đọc bài và trả lời câu hỏi H/s đọc thầm bài văn và trả lời câu
Trang 13góp gì cho 2 cuộc kháng chiến?
(Trong cuộc kháng chiến chống
Pháp, ông đã gây đợc một va li nấm
pê ni-xi-lin Nhờ va li nấm này, bộ
đội ta đã chế đợc thuốc chữa bệnh
cho thơng binh Trong cuộc kháng
trong hoàn cảnh nào? (Ông đã hi
sinh trong một trận bom của kẻ
anh dũng khi đâng làm nhiệm vụ
Nhân dân ta không bao giờ quên ơn
bac sĩ
của bài
Gv bổ sung và chốt
GV gọi Hs đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
Gv nêu câu hỏii
Giáo viên chốt ý chính
hỏi
1hs đọc thành tiếngcả bầi
Hs đọc lại bài văn
và trả lời câu hỏi
Hs phát biểu tự do
7’ 4.Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Thi đọc từng đoạn, cả bài
Bình chọn cá nhân đọc hay
Gv đọcVài h/s thi đọc
Cả lớp và gv nhận xét
Bảng lớp2’ III Củng cố và dặn dò
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 38 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Tên bài dạy : Bàn tay cô giáo
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ: Bàn tay cô giáo
2 Làm đúng bài tập điền âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn (tr/ch; hỏi/ngã)
II Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên: - Bảng lớp viết bài tập 2
* Học sinh: - Vở bài tập
Trang 14III Các hoạt động trên lớp:
II Bài mới
GV hỏi
2 hs đọc thuộc lòng
HS trả lời
- Hớng dẫn nhận xét chính tả
Hs tự viết ra nháp những chữ dễ viết sai
Ví dụ:viết chữ khó: thoắt, mềm mại, toả,
dập dềnh, lợn,
GV HD học sinhviết
Học sinh viết nháp
15’ b- H/s nhớ và tự viết bài vào vở: Gv theo dõi, uốn
nắn
7 bài Hs chữa lỗi
hỏi hay dấu ngã ?
Trên ruộng đồng, trong nhà máy,
trên lớp học hay trong bệnh viện, ở
đâu ta cũng gặp những trí thức đang
lao động quên mình Các kĩ s nông
nghiệp nghiên cứu giống lúa mới, kĩ
thuật trồng trọt, chăn nuôi mới Các
kĩ s cơ khí cùng công nhân sản xuất
máy móc, ô tô Các thầy giáo, cô
giáo dạy ta thành ngời có ích cho xã
hội Các bác sĩ chữa bệnh cho dân
GV YC HS đọc đề và gọi Hs lên bảng đi ềnChữa bài
Gv chốt
GV YC HS đọc đề và gọi Hs lên bảng đi ềnChữa bài
Gv chốt
Hs đọc yêu cầu,
2 nhóm thi tiếp sứctrên bảng,
Đại diện từng nhóm đọc kết quảCả lớp làm vở
Hs đọc yêu cầu,
2 nhóm thi tiếp sứctrên bảng,
Đại diện từng nhóm đọc kết quảCả lớp làm vở
5’ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại đoạn 2 G/v thuyết trình
Trang 15IV Rót kinh nghiÖm bæ sung:
Trang 16Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 21 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học Môn: Tập làm văn
Tên bài dạy : Nói về trí thức Nghe - kể: Nâng niu từng hạt giống
I Mục đích yêu cầu:
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
- Đọc: Báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua
Gv kiểm tra bài HS
3 Bài tập 1 : Quan sát tranh và nói rõnhững ngời trí thức trong bức tranh ấy là ai, họ
đang làm việc gì?
+ Tranh 1: Ngời trí thức là một bác sĩ
đang khám chữa bệnhcho một bệnh nhân nhỏ tuổi
+ Tranh 2: 3 ngời trí thức là kĩ s cầu đờng
Họ đang đứng trớc mô hình một chiếc cầu hiện đại sắp đợc xây dựng Họ trao
đổi, bàn bạc về cách thiết kế cầu sao cho tiện lợi, hợp lí và tạo
Gọi Hs đọc YC của bài
GV cho HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến
Gọi Đại diện bàn lêntrình bày
1 h/s đọc yêu cầu
hs quan sát 4 tranh, trao đổi ý kiến theo bàn
Đại diện các bàn thi trình bày
Trang 17đợc vẻ đẹp cho thànhphố.
Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động dạy học tơng ứng
HĐ của thầy HĐ của trò
+ Tranh 3: Ngời trí thức là một cô giáo
Cô đang dạy bài tập
đọc Trông cô dịu dàng, ân cần Các bạn hs đang chăm chú nghe cô giảng bài
+ Tranh 4: Những trí thức là những nhà nghiên cứu Họ đangchăm chú làm việc trong phòng thí nghiệm Họ mặc trang phục của phòng thí nghiệm
Trong phòng có nhiều dụng cụ thí nghiệm
- Kể mẫu: Giọng chậm rãi, nhấn giọngnhững từ ngữ thể hiện sự nâng niu của
ông Lơng Định Của với từng hạt giống
- Tìm hiểu chuyện+ Viện nghiên cứu nhận đợc quà gì? (m-
ời hạt giống quí)+ Vì sao ông Lơng
sẽ chết rét)
+ Ông Lơng Định Của đã làm gì để bảo
vệ giống lúa? (Ông chia mời hạt thóc giống làm hai phần,
đem gieo trong phòng thí nghiệm
Năm hạt kia, ông ngâm nớc ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong ngời, trùm chăn ngủ để hơi ấm
Gv gọi Hs đọc yêu cầu của bài
Trang 18của cơ thể làm cho thóc nảy mầm).
- Tập kể lại nội dungcâu chuyện
+ Câu chuyện giúp
em hiểu điều gì về nhà nông học Lơng
Định Của? (Ông
L-ơng Định Của rất say
mê nghiên cứu khoa học, rất quí những hạt giống Ông đã
nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng vào trong ngời, bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét.)
- Bình chọn ngời kể chuyện hay nhất
5’ III - Củng cố, dặn
dò:
- Nói về nghề lao
động trí óc mà em mới biết qua giờ học
- Nhận xét tiết học,
- Dặn những hs về nhà đọc trớc sách, báo viết về nhà bác học Ê-đi-xơn để chuẩn bị cho tiết tập
đọc sau
Gv khen những hs làm tốt bài thực hành
Trờng Tiểu học Điện Biên
Giáo viên : Trần Thục Anh
Lớp: 3 - Tiết: 101 - Tuần: 21
Thứ ngày tháng năm 200
Kế hoạch dạy học
Môn: Toán
Tên bài dạy: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Trang 19HĐ của thầy HĐ của trò
5’ I - Kiểm tra bài cũ
Làm bài 2, 3 (trang 102)
Bài 2
Bài 3
Nhận xét, đánh giá
GV gọi Hs lên bảng làm bài
Gv chấm
điểm
Hs lên bảng làm bài
II Bài mới
32’ 2 Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
a) 3000 + 5000 = 7000 + 2000 =
5000 + 5000 = 6000 + 1000 =
4000 + 4000 = 2000 + 8000 =
b) 2000 + 700 = 8000 + 500 =
100 + 1000 = 5000 + 300 =
6000 + 600 = 400 + 6000 =
Chốt: Nêu cách tính nhẩm
GV gọi Hs đọc đề - Gv hớng dẫn và gọi Hs lên bảng làm - Chữa bài - Gv chốt cách ghi số đúng - 1 h/s đọc đề bài - 4 h/s lên bảng - Cả lớp làm vở Thời gian Nội Dung Phơng pháp, hình thức các hoạt động dạy học tơng ứng HĐ của thầy HĐ của trò Bài 2: Đặt tính rồi tính 3528 + 1954 5369 + 1917 2805 + 785 736 + 358
Chốt: Nêu cách đặt tính và tính GV gọi Hs đọc đề - Gv hớng dẫn và gọi Hs lên bảng làm - Chữa bài - Gv chốt cách tính đúng - 1 h/s đọc đề bài - 2h/s lên bảng - Cả lớp làm vở Bài 3: Tóm tắt Đội 1: 410kg Đội 2: Nhiều gấp đôi đội 1 Cả 2 đội: kg? Bài giải Đội 2 hái đợc số ki-lô-gam cam là: 410 x 2 = 820 (kg) Cả hai đội hái đợc số ki-lô-gam cam là: 410 + 820 = 1230 (kg) Đáp số: 1230 kg Chốt: Nêu dạng toán
GV gọi Hs đọc đề
- Gv hớng dẫn và gọi Hs lên bảng làm
- Chữa bài
- Gv chốt cách tính đúng
- 1 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở
Bài 4: a)Vẽ đoạn thẳng AB dài 10cm
b) Dùng thớc có vạch chia thành từng
xăng-ti-met để xác định trung điểm M của đoạn
GV gọi Hs đọc đề
- Gv hớng dẫn và gọi Hs lên bảng
- 1 h/s đọc đề bài
- 2 h/s lên bảng
Trang 20- C¶ líp lµm vë.
Trêng TiÓu häc §iÖn Biªn
Gi¸o viªn : TrÇn Thôc Anh
Líp: 3 - TiÕt: 102 - TuÇn: 21
Thø ngµy th¸ng n¨m 200
KÕ ho¹ch d¹y häc
M«n: To¸n
Tªn bµi d¹y : PhÐp trõ c¸c sè trong ph¹m vi 10.000
I/ Môc tiªu:
II Bµi míi
10’ 2 H×nh thµnh kiÕn thøc
Trang 21viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở
cùng một hàng dều thẳng cột với nhau: chữ số hàng
đơn vị thẳng cột với chữ số, chữ số hàng chục thẳng
cột với chữ số hàng chục, ; rồi viết dấu trừ, kẻ
vạch ngang và trừ từ phaỉ sang trái”
Hs tập nêu qui tắc trừ
- Gv chốt ý chính
Vài hs nhắc lại qui tắc
Gv gọi Hs đọc đề
GV gọi Hs lên bảng làm bài
4550 – 1935 = 2615 (kg) Đáp số: 2615 kg
Chốt: Nêu dạng toán
Gv gọi Hs đọc đề
GV gọi Hs lên bảng làm bài
b) Xác định trung điểm P của
cạnh AB và trung điểm Q của
cạnh AC A
B C
Gv gọi Hs đọc đề
GV gọi Hs lên bảng làm bài
- Chữa bài
- 1 h/s đọc đề
- 2h/s lên bảng
- Cả lớp làm vở