1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

te bao nhan thuc tiep

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của thành tế bào và chất nền ngoại bào.. - Học sinh thấy được tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn.[r]

Trang 1

Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

Người soạn: giáo sinh Vũ Thị Vân

Người hướng dẫn: GV Nguyễn Thị Sang

Ngày soạn: 08/11/2010

Ngày dạy: 12/11/2010

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào

- Mô tả được cấu trúc của màng sinh chất, trình bày được chức năng của màng sinh chất

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của thành tế bào và chất nền ngoại bào

- Học sinh thấy được tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn

2 Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng phân tích tranh hình để nhận biết kiến thức

- Phát triển kĩ năng tư duy so sánh, phân tích và tổng hợp

3 Thái độ:

- Hình thành, củng cố niềm tin vào khoa học thông qua việc thấy được tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp tìm tòi

- Trực quan, tự nghiên cứu sách giáo khoa

2 Phương tiện:

Trang 2

- Tranh hình trong sách giáo khoa (H10.1 và H10.2).

- Một số hình ảnh bổ sung: tranh tế bào nhân thực và tế bào nhân

sơ càng tốt

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC

1 Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể?

+ nêu điểm giống và khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: GV hỏi: Các bào quan trong tế bào được cố định ở những

vị trí xác định hay chúng có thể di chuyển tự do trong tế bào? Hình dạng của tế bào có phải lúc nào cũng cố định không?

GV dựa vào câu trả lời của HS để dẫn dắt HS vào bài

Hoạt động 1: KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

GV: Yêu cầu HS quan sát

H10.1 và cho biết: bộ

khung xương tế bào gồm

những phần nào?

GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu SGK và nêu chức

năng của khung xương tế

bào?

GV: Nhận xét câu trả lời

HS quan sát H10.1 phân tích hình và trả lời câu hỏi

HS nghiên cứu SGK và trả lời

1 Khung xương tế bào

a.Cấu tạo: là hệ thống vi ống

vi sợi

Trang 3

của HS và bổ sung kiến

thức

sợi trung gian Sợi trung gian có đường kính lớn hơn

vi sợi và nhỏ hơn vi ống

b.Chức năng:

- Là giá đỡ cơ học để tạo hình dạng xác định cho tế bào

- Là nơi bám của các bào quan

- Được ví như “đường cao tốc” vận chuyển chất trong tế bào từ nơi này đến nơi nọ

- Giúp một số tế bào di chuyển

Hoạt động 2: MÀNG SINH CHẤT

GV: Yêu cầu HS quan sát

H10.2 SGK trả lời câu

hỏi:

+ Màng sinh chất cấu tạo

từ những thành phần

nào?

+ Mô tả sự sắp xếp của

các thành phần đó?

- GV: sử dụng hình vẽ để

đánh giá và bổ sung kiến

thức

HS: Quan sát hình và trả lời

HS: Ghi nhớ

2 Màng sinh chất

a.Cấu trúc:

- Màng sinh chất có cấu trúc khảm – động

- Gồm 2 thành phần chính là photpholipit và protein:

+ Photpholipid có 2 đầu kị nước quay

Trang 4

- GV hỏi: Tại sao cấu

trúc của màng sinh chất

được gọi là cấu trúc

khảm – động?

- GV hỏi HS: Dựa vào

cấu trúc hãy dự đoán

màng có chức năng gì?

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK để bổ sung kiến

thức

- GV: Khái quát chức

năng của màng sinh chất

(nói cho học sinh chức

năng trao đổi chất một

-HS: suy nghĩ trả lời

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS: nghiên cứu SGK để

bổ sung kiến thức và có thể lấy thêm ví dụ

vào nhau và 2 đầu ưa nước quay ra ngoài

+ Protein: gồm protein xuyên màng protein bám màng

- Ngoài ra còn có các thành phần: glycoprotein, cholesterol, glycolipit…

- Các thành phần này sắp xếp xen kẽ

và có khả năng di chuyển trong phạm

vi lớp kép photpholipit

- Tính chất khảm - động của màng sinh chất:

+ Khảm: Các phân tử protein sắp xếp xen kẽ vào lớp kép photpholipit + Động:Các thành phần cấu trúc của màng có khả năng di chuyển trong phạm vi lớp kép photpholipit

b Chức năng

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (màng sinh chất có tính bán thấm)

- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ

Trang 5

cách có chọn lọc chúng ta

sẽ tìm hiểu rõ hơn ở bài

sau)

-GV: Có thể hỏi thêm là

cấu trúc khảm động của

màng sinh chất có ý

nghĩa gì?

-HS: Từ chức năng của màng sinh chất phân tích

ý nghĩa của tính chất khảm – động

các protein bám màng

- Giúp tế bào nhận biết ra nhau và nhận biết ra tế bào lạ nhờ các glicoprotein

- Vận chuyển các chất nhờ protein

Hoạt động 3: CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT

GV: yêu cầu HS nghiên

cứu SGK và cho biết:

+ Bên ngoài màng sinh

chất ở tế bào thực vật,

nấm, vi khuẩn còn có

thành phần nào?

+ Chức năng của các

thành phần đó?

- GV: nhận xét HS trả lời

và chính xác hóa kiến

thức (cần phân biệt thành

tế bào thực vật, nấm, vi

khuẩn)

- HS nghiên cứu SGK

và trả lời

3 Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

a Thành tế bào

- Cấu tạo:

+ TV: cấu tạo bằng xenlulozo

+ Nấm: cấu tạo bằng kitin

+ Vi khuẩn: cấu tạo bởi peptidoglican

- Chức năng:

+ Quy định hình dạng cho tế bào

Trang 6

- GV hỏi HS: bên ngoài

màng sinh chất ở người

và động vật có cấu trúc

gì? Chức năng của cấu

trúc đó?

- GV nhận xét và chính

xác hóa kiến thức

- HS nghiên cứu SGK

và trả lời

+ Bảo vệ tế bào

b Chất nền ngoại bào

- Nằm ở ngoài màng sinh chất của người và động vật

- Cấu tạo: Bằng các sợi glicoprotein kết hợp với các chất hữu cơ và vô cơ khác

- Chức năng:

+ Giúp tế bào liên kết với nhau tạo thành mô nhất định

+ Giúp tế bào thu nhận thông tin

IV CỦNG CỐ

- HS đọc kết luận SGK trang 46

- Phân tích cấu trúc khảm – động của màng sinh chất?

V DẶN DÒ

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w