Độc tính tể bào của các loại cao và các hợp chất tinh khiểt cỗ lập được từ cao eter dầu hỏa và butanol được thừ nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1. Từ khóa: Premna serratifo[r]
Trang 1NGHIÊN c ứ u BÀO CHÉ VÀ KHẢ NĂNG ứ c CHÉ
TÉ BÀO UNG THƯ IN VITRO CÙA HỆ NANO ARTESUNAT
CHỨA PLGA VÀ CHITOSAN
HỒ Hoàng Nhân - NCS, T rường Đ ại họ c D ược Hà Nội,
Trân Tm nn QỊân, c \ / T't't fvvn/f rỉâ / Ạnn nfiUtA LỊA ki À:
^ ÍÍMỈS ỉỉy ỉỉ^ i M iuiir V í itww, /íU v /íý ầ-/ài í/oo úư ưv I ía /vu;
Trần Tuấn Hiệp - NCS, Trường Đ ại họ c Yeungnam, Hàn Quổc PGS TS Nguyên Ngọc Chiến - Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gĩa, T rương Đ ạ i h ọ c Dược Hà N ôi
GS TS Chúi Soon Yong - K ỉio a Dược, T rương Đ ại họ c Yeungnam, Hàn Quoc
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Artesunat (ART) là thuốc điểu trị bệnh sốt rét hiện đang được nghiên cứu về tốc dung trên các dòng iế bào ung thư.
Mục tiêu nghiên cứu: Tối ưu hóa công thức và đảnh giả càc đặc tính lý hóa, khả năng ứv chế tế bào ung thư
in vitro của tiểu phân nano A R T chứa PLGA và chitosan (CS).
Đối tượng và phương phốp nghiên cứu: Tiểu phân nano ART/PLGA-CS được bào chế bằng phương pháp bốc hơi dung môi từ nhũ tương.
Kết quà: Công thức tôi ưu đã thề hiện sự tương quan giữa kết quả dự đoán và kết quả thí nghiệm Thế zeta dương và phổ hồng ngoại FT-IR đă chứng tỏ sự có mặt của c s Tiếu phân nano có dạng hình cầu với kích thước khoảng 190nm Lớp bao c s đã giúp làm giảm khà năng giải phóng thuốc ồ ạt ban đâu trong môi ỉruờrtg đệm phosphatpH 6.8 Hệ nano được bao bờ iC S đã làm tăng khả năng thấm vào tề bào và độc tính tế bào so VỚI hệ không được bao bởi c s cũng như dạng thuốc tự do trên hai dòng tế bào ung thư nguời MCF-7 và A549
Kết luận: Tiểu phân nano PLGA được thay đỗi bề mặt bời c s là một hẹ mang thuốc chứa ART có triển vọng góp phẩn nâng cao hiệu quả đối với các tế bào ung thư.
Từ khóa: Artesunat
SUMMARY
STUDY ON FORMULATION AND IN VITRO ANTINEOPLASTIC ACTIVITY OF ARTESUNATE-LOADED
CHITOSAN-DECORATED PLGA NANOSYSTEM
Ho Hoang Nhan (PhD student, Hanoi University of Pharmacy;, Tran Trong Bien (Student K65, Hanoi University of Pharmacy), Tran Tuan Hiep (PhD student, Yeungnam University, South Korea)
Nguyen Ngoc Chien (National Institute of Pharmaceutical Technology, Hanoi University of Pharmacy) Chul Soon Yong (Yeungnam University, South Korea)
Background: Artesunate (ART), one o f potential antimalarial treatments, has recently been the subject for various studies about its effects on cancer cell lines due to its strong cytotoxicity Objectives were to optimize the formulation o f artesunate-loaded chitosan- (CS-) decorated poly(D,L-lactide-co-glycoiide) acid nanoparticles as well as evaluate their characteristics.
Materials and method: PLGA-CS nanoparticles were prepared by using a single emulsion solvent evaporation method.
Results: The optimized formulation showed the close agreement between predicted and experimental values The presence o f c s was confirmed by positive surface charge and Fourier transform infrared spectroscopy A spherical-like shape o f particles was around 190ũnm This c s layer restricted initial burst release o f drug from carriers in phosphate buffer o f pH 6.8 CS-coated NPs enhanced the intracellular uptake, in vitro cytotoxicity compared with CS-uncoated NPs as well as free drug in MCF-7 and A549 cancer cells.
Conclusion: These results suggested that the use o f CS-surface modified PLGA NPs as a carrier for ART could be promising for better effects on cancer cells.
K eyw ords: Artesunate
ĐẶT VẤN ĐÈ
Artesunat (ART) không chỉ được sử dụng rộng rãi
trong đều trị bệnh sốt rét, mà còn được nghien cứu về
tác dụng chống ung thư trên nhiều dỏng tế bào ung
thư thuộc biểu mô, phổi, bạch cầu, gan, [4] Nhằm
tăng hiệu quả trong điều trị ung thư của các dược
chất, công nghệ nano đã được triền khai Acid
poly(iactic-co-glycolic) (PLGA) là một polyme có khả
năng phân hủy sinh học, giúp bảo vệ dược chất khỏi
tác động của enzym, kéo dài thời gian giải phóng
dược chất [5, 7] và có thể bào chế được dưới dạng
nano Tuy nhiên, nano polyme PLGA vẫn có hạn che
do khả năng bám dính màng nhầy kém và khả năng
nhận diện cao bời hệ ỉhống miễn dịch của cơ thể Do
đó, chitosan (CS) là một polysaccharỉd có khả năng phân hủy sinh học được sư dụng để iàm thay đổi đặc tính bề mặt của tiểu phân nano PLGA (ART-PLGẦ) như thay đổi íhế zeta từ điện âm sang dương, giúp làm íăng khả năng bám dính tế bào và bảo vệ hệ mang thuốc đển tận đích tác dụng [7j Vỉ vậy, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu tối ưu hóa công thức đồng thời đánh giá đặc tính lý hóa và khả năng
ức chế ung thư in vitro của hệ nano ART chứa PLGA
và c s (ART/PLGA-CS)
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Đ ố i tượng
Trang 2Đánh giá hiệu suất mang thuốc và khả năng nạp thuốc
Định lượng hàm lượng dược chất tự do sử dụng ống ly tâm lọc màng (MWCO 10kDa, Millipore, Mỹ) Hút chính xác 2mL hon dịch nano, ly tâm ở 4500 vòng/phút trong 30 phút Lấy phần dịch trong bên dưới, sau đó tien hành chạy HPLC với các điều kiện: cột C18 (150 X 4,6mm, 5pm), pha động ACN:đệm phosphat pH 3,0 (55:45), bước sóng 2Ĩ6nm , thể tích ỉiêm mẫu 50ịjL, íố c độ dòng 1mL/phút, sử dụng hệ ỉhống HPLC Agilent 1260 (My) Lượng ART tồng được xác định bằng cách húỉ 1mL hỗn dịch nano vào bình định mức 5mL, thêm 3mL ACN, lắc'kỹ, siêu âm trong
10 phút, bổ sung ACN đến vạch, sáu đó, tiến hành chạy HPLC với điều kiện như trên Hiệu suất mang thuốc (EE) và khả năng nạp thuốc (LC) được tính theo công íhức sau [5]:
E E ( % ) = ^ ^ ĩ ^ x l 0 0 %
XKttếng
Artesunat (ART) từ Sao Kim Pharma (Hà Nội, Việt
Nam) PLGA (Lakeshore 50:50 DLG 2A) từ Enovik,
Đức Chitosan (trọng lượng phân tử thấp), dimetyí
sulfoxid (DMSO, dùng cho tế bào) và Thiazolyl Blue
Tetrazolium Bromid (MTT) từ Sigma Aidrich, Mỹ
Tween 80 từ Duksan Chemical Co (Hàn Quốc)
Aceĩonitrii (ACN), kaíi dihydrophosphat (KH2PO4),
diclorometan (DCM), aceton: đạt tiêu chuẩn phân tích
Tế bào ung thư vú người MCF-7 và tế bào ung thư
phổi npười A549 (ngân hàng íế bào Hàn Quốc) được
nuôi cay ỉrong môi trường DMEM với nồng độ glucose
cao (HyCỉone Lab., Mỹ) được bồ sung với 10 % huyết
thanh bò và 1 % penicillin/streptomycin ờ 37°c chứa 5
% C 0 2
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bào chế tiểu phân nano
ART/PLGA-CS
Tiểu phân nano PLGA chứa ART được bào chế
bằng phương pháp bốc hơi dung môi từ nhũ tương [5]
Cụ thề, nhỏ từng giọt pha dầu (5mL DCM) chứa PLGA
(50mg) và ART (20mg) vào pha nước (50mL dung
dịch Tween 1,5%) Nhũ tương dầu/nước được đồng
nhất bằng máy siêu âm đầu dò (với tần số 20kHz,
Sonics & Materials, Mỹ) ở cường độ 100W trong 5
phút ở nhiệt độ 5-10°C, khuấy từ trong 4 giờ, tốc độ
1000 vòng/phúỉ ờ nhiệt độ phòng ổể loại đung môi
Tiểu phân nano chửa coumarín-6 (C6) trong nghiên
cứu khả năng thấm vào tế bào được bào chế tương íự
như trên Tiểu phân ART-PLGA được bao gói bởi c s
bằng cách phối hợp dung dịch c s trong dung địch acid
acetic 1% (tt/tt) ơ các điều kiện pH khác nhau ịđiều
chỉnh bằng NaOH 3N) vào hỗn dịch trên, rồi khuầy từ
[2] Tiến hành ly tâm ở tốc độ 12000 vòng/phút (máy ly
íâm Centrifuge 5415 R, Eppendorf, Đức) írong 30 phút
ở 4°c để thụ được tiểu phân nano, sáu đó rửa cắn
nano 3 lần bằng nước cất, iy tâm để loại bỏ dịch rửa
Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa
Các thí nghiệm được thiết ke dựa vào mô hình D-
optimal bằng việc sử dụng phần mềm MODDE 8.0
Phương pháp phân tích mặt đáp đã được sử dụng để
tối ưu hóa công thức tiểu phân nano ART/PLGA-CS
Các biến đầu vào ià tỉ lệ CS và PLGA, pH của dung
dịch c s , nhiệt độ thí nghiệm Các biến đầu ra !à kích
thước tiều phân, hệ số đa phân tán PDi, và thế zeta
của các tiểu phân
Phương pháp đảnh giá các đặc tính lý hóa của
tiều phân nano ART/PLGA-CS
Đánh già phân bố kích thước tiểu phân (KTTP) và
thế zeta
KTTP được xác định bằng phương pháp tán xạ
ánh sáng (DLS) sử dụng thiết bị Zetasizer Nano 90
(Malvern Instruments Ltd., Worcestershire, Anh) Lấy
2mL hỗn dịch nano tạo thành, tiến hành pha ioãng 5
lần bằng nước cất, sau đó đo KTTP và thế zeta
Đảnh giá hình thài tiểu phân
Hình thái cùa tiểu phân nano được đánh giá bằng
kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM H7600, Hitachi,
Tokyo, Nhật Bản) ở điện the 100kV Tiểu phân nano
ART/PLGA-CS được nhỏ lên lưới đồng được bao với
màng phim carbon, nhuộm với acid phosphoíungstic
2% và để khô ờ nhiẹt ổộ phòng trước khi quan sát [6].
£ Q Ọ / K h ó i lưọ-gg AR-T i r o a s tiề-u p h ấ n 2Q Q C Ị/
K h ô i l u ọ i i s iĩấ u p h â n
Đành giẩ tương tác lý hóa
Thành phần hóa học và tương tác vật lý giữa polyme và ART được xac đính bằng phổ hồng ngoại (FT-IR) Mầu được phân tích trong vùng íừ 550-4000 cm'1 sử đụng thiết bị phân tích hồng ngoại Thermo Scientific Nicolet Nexus 670 (Mỹ)
Đánh giá khà năng giải phóng thuốc in vitro Nghiên cứu khả rìang giải phóng thuốc in vitro
được tiến hành dựa vào túĩ thảm tích (với thông số MWCO 10 kDa, Membrane-Cei, Mỹ) chứa 3 mL hỗn dịch ART/PLGA-CS Túi thẩm tích được đặt trong ống
ly tâm 50 mL chứa 10 mL dung dịch đẹm phosphaí pH 6.8 (PBS) Ống iy tâm được đạt trong bể lac đieu nhiệt (HST-205 s w , Hanbaek ST Co., Hàn Quốc) ở nhiệt độ
nhất định, 1 m i mẫu được húỉ để định lượng hàm lượng dược chất giải phóng và thay thề bằng một thể tích môi trường tương ứng [5]
Phương pháp đanh giá khả năng ức chế tế bào ung thư in vitro
Đánh giá khả năng thấm vào tế bào
Hai dong tế bào trên được nuôi cấy trong đĩa 6 giếng với mạt độ 2x1 ũ5 íế bào/giếng trong 24 giờ Tế bào được rưa bẳng dung địch PBS, sau đó 1 mL hỗn địch nano C6-PLGA hoặc C6/PLGA-CS với nồng độ 2 hoặc 4 MQ/niL được thêm vào từng giếng và ủ ờ 37°c trong 60 phút Tế bào được trypsin hoa va ly tâm ờ tổc
độ 1000 vòng ìrong 5 phut đế thu iấy tế bào Tiếp tục rưa tế bào và phân tán lại trong dung dịch PBS, rồi tiển hành đo cường độ tỉn hiệu huỳnh quãng dựa vào kỹ thuậí phân tích tề bào dòng chày (flow cytometry analysis) ờ máy BD FACS Verse (BD Biosciences, Mỹ) [2,6]
Đánh già độc tính tế bào in vitro Thử đọc tính tế bào in vitro được tiến hành dựa vào phương pháp định iượng MTT Trong đó, 100 ụ l
hỗn dịch chưa tế bào ở mật độ 1x1 ũ4 tế bào/mL được nuôi cấy ỉrong đĩa 96 giếng và ủ trong 24 giờ Các mẫu gồm PLGA-CS, ART nguyên !iệu, tiểu phân nano
Trang 3ART-PLGA và ART/PLGA-CS được thêm vào các
giếng và ủ trong 24 giờ Sau đó, loại bỏ môi trường và
thêm 100 ịjL dung dịch MTT nồng độ 1,25 mg/mL
trong môi trường DMEM vào từng giếng tương ứng,
rồi tiến hành ù trong 4 giờ Tiến hành hút bỏ môí
trường MTT và thêm 100 ụ l DMSO vào từng giếng
Rồi ù trong 15 phút và đo độ hắp thụ tại bước sóng
570 nm ( O Đ 5 7 0 ) sử dụng íhiết bị đọc đĩa (Muitiskan EX,
Thermo Scientific, Mỹ) Khả năng sống sót của íế bào
được tính toán dựa vào công thức sau [6j:
Kkả năng sắng sót (% } = .“ 7 ? ; ■ X 100
UDj7CCchứng) - OĐị^Ctráng)
KẾT QUẢ
Bào chế và tố i ưu hóa cô n g th ứ c tiểu phân
nano ART/PLGA-CS
Bảng 1 Công thức và các đặc tính lý hóa cùa các
tiễu phân ART/PLGA-CS
tilệCSíPV-OA
Ô i o ỉ , ị'
CS/PL
GA
(kl/kl)
pH (dd CS)
Nhiệt độ ͰC)
KTTP (nm)
zeta (mV )
ổược với KTTP, PDI và thế zeta íần lượt nằm trong
khoảng 187 đến 321 nm, < 0,300 và íừ 23 đến 65 mV
Dựa vào mặt đáp ở hỉnh 1 cho thấy khi íăng tỉ lệ
CS/PLGA thì KTTP cùa tiểu phân ART/PLGA-CS tăng
đáng kể, ngược lại KTTP giảm khi giảm pH của dung
dịch c s (hình 1A) Thế zeta tăng khi tăng tỉ lệ
CS/PLGA hoặc tăng nhiệt độ (hình 1B)
- < 1 B
>
S
3 ■
ầ
h ữ
Nh
\ ^ Ĩ
:^Ỉ5 K>\.0*
Hình 1 Hình ảnh phân tích mặt đáp của KTTP ờ 25°c
^ ? (A) 7
và cua thê zeta ở pH=4 (B) của tiếu phân nano
ART/PLGA-CS
v * c5iP
Hình 2 Hình ành TEM của tiểu phân nano
ART/PLGA-c s
Công thức tối ưu được rút ra với các biến đầu như sau: íì lệ CS/PLGA bằng 0,4; pH của dung dịch c s bằng 3,2; nhiệt độ íhí nghiệm bằng 21,5°c Độ sai lệch giữa kểt quả dự đoán và kết qua thực tế íấn lưọi là 2,22% đối với KTTP và 3,43% đoi với thế zeta
Đánh giá các đặc tính /ý hóa Kích thước tiểu phân, thế zeta và hình thâi
Tiểu phân nano thu được từ công thức tối ưu có hình cầu, đa phân tán với kích thước tiểu phân trong khoảng 190 nm (hình 2), phù hợp với kết quả ghi nhận bằng phương pháp tán xạ ánh sáng DLS (KTTP = 193,1 ±1,012 rim, PDI = 0,221 ±0,015) Thế zeta thay đổi từ âm (-19,9 ± 0,289 mV) ở tiểu phân nano ART/PLGA sang dương (+36,2 ± 1,040 mV) ờ tiểu phân nano ART/PLGA-CS Ngoài rạ, hiệu suất bẫy và hiệu suất mang thuốc cũng được duy trì ở mức cao tương ứng là 77,30% và 19,97% [5],
Đành giá tương tốc lý hóa
Hình 3A cho thấy phồ hồng ngoại của ART/PLGA-
c s đều có các pic tương tự với các pic írên phổ hồng ngoại của ART, PLGA hoặc c s chứna tỏ không có tương tác giữa ART và các thành phan trong công íhức
Khả năng giải phóng thuốc in vitro
Đồ thị giai phóng được đặc trưng bởi một giai đoạn giải phóng nhãnh ban đầu, tiếp íục bởi một quá trình giải phóng chậm sau 24 giờ do sự khuếch tan và an mòn của cốt PLGA (hình 3B) [5j So sánh với hệ íiểu phân nano PLGA, hệ tiễu phân rtano được bao bởi c s
đã làm giảm được sự giải phóng thuốc ồ ạt ban đầu trong 24 giờ đầu tiên (lan iữọt là 44,61% và 21,02%-ở thời điểm 2 giờ)
Trang 4Đành giá độc tính tế bào in vitro
i000 3500 2 50 0 3000
S ó s ó n g (cm-1)
B
Thỏ-i gian (giờ) Hình 3 Phồ hồng ngoại cua ART, cs, PLGA và
tiểu phân nano ART/PLGA-CS (A);
Đồ thị giải phóng dược chẩt từ tiểu phân nano
ART/PLGA và ART/PLGA-CS (B)
Đánh già khả năng ức chế tế bào ung thư in
vitro
Đánh giá khả năng thẩm vào tế bào
Tiểu phân nano PLGA-CS giúp cải thiện khả năng
thấm vào tế bào (cường độ huỳnh quang dịch chuyển
sang phải) so với tiểu phân nano PLGA không bao gói
Đồng thời, khả năng nhập bào cùa C6/PLGA-CS còn
phụ thuộc vào nồng độ sư dụng (hình 4)
B
It*!*1—
RTC-A ÀỉiV.«ÒỊ-
i M i —L
teh.ovtSí-ĩíi
■o
120
3
'100
o>3°
■*1 60 o -ífi
i - 20
£* 0
6 ,2 5
ỉ ; j P L G A -C S
120 -Ị
100 •
•oi<Ã
Ol so •
•C
«o
<s> 60
-o
40' •
■m S3
lữ) 20
!0>
0 -1 1—
1 2 ,5 2 5 5 0 1 0 0
N ồ n g đ ộ ( p g /m L )
I A R T E JAR T-PLG A - A R T /P L G A -C S
A 5 4 9
N ồ n g đ ộ ị ụ g t m L)
100
a P LG A -C S a A R T ỉaART-PLGA aART/PLGA-C S
Hình 4 Khả năng thấm vào tế bào của tiều phân
nano C6-PLGA và C6/PLGA-CS trên tế bào MCF-7
(A) và tế bào A549 (B)
Hình 5 Tỷ lệ tế bào sống s ó t ở các dòng tế bào,
(A) MCF-7, (B) Â549 Hình 5 cho thấy hệ giả dược không có ảnh hường đáng kể đến khả năng sống sổt của tế bào, tức không gây độc tính sau 24 giờ (>80%) Đối vớì nguyên íiệu ART và hai hệ nano chứa ART, sự phát triển của tế bào MCF-7 và A549 bị ức chế đáng kể phụ thuộc vào liều sử dụng So với ART nguyên liệu, hệ nano chứa ART cho thay mức độ độc tính cao hơn (p<0,05), đặc biệt đổi với tể bào ung thư A549 Ngoai ra, hệ tiểu phân nano thay đổi đặc tính bề mặt bang CS cho kết quả độc tính cao hơn đối với các tế bào MCF-7 và A549 so với hệ nano ART/PLGA (p<0,05)
BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu này, mô hình D-optimaí trong phân tích mặt đáp của phần mềm MODDE đã được
sử dụng để thiết kế và tối ưu hóa công thức Khi iặp lại thí nghỉẹm để thầm định mô hinh, các độ sai lệch đều nhỏ hơn 5% chứng tỏ sự phù hợp của mô hình và sự tương quan chặt chẽ giữa các gia trị tiên đoán và thực nghiệm [1Ị
Sự có mặí cùa c s trên bề mặt của tiểu phân nano ART/PLGA đầ được chứng tỏ thông qua sự thay đổi thế zeta từ điện thế âm ở công thức nano PLGẢ sang dương
ử công thửc nano PLGA-CS [2] và sự xuất hiện picđặc trưng của nhóm amỉn và amid trên phồ hồng ngoại FT-IR của tiều phân nano ART/PLGA-CS (Hình 3A)
Việc thay đổi bề mặt bằng c s đã có hiệu quả írong việc thay đoi vị trí của ART trên bề mặt của PLGA giồng như một rào cản vật lý, do đó lam giảm khả năng giải phóng thuốc từ hệ nano (Hình 3B) Ngoài ra,
sự giai phóng thuốc chậm hơn có thể là do quá trình tương tẩc ion giữa ART và lớp bao ngoài cs [7] Khả năng nhập bào thấp hơn của tiểu phân ART/PLGA được iy giải là do bàn chất điện âm !àm chúng khó tiếp cận hơn với bề mặt các tế bào ung thư
có cùng điện tích [2] Do bản chất điện dương, viẹc cải
Trang 5thiện bề mặt tiểu phân bằng c s đã giúp iàm tăng khả comparing two experimental designs", Int J Biol
năng nhập bào, dẫn đến độc tính căo hơn đối với ỉế Macromoĩ, 64, pp 334-40.
bào MCF-7 và A549 [6] 2 Chen H„ Wang Y., Zhou p., et a i (2014),
Đồng thời, độc tính cao hơn khi sử dụng c s có thể "Chitosan Surface-Modified PLGA Nanoparíicies:
là do tác dụng của hệ nano giúp mang thuoc vào írong Preparation, Characterization, and Evaluation of their In
tế bào thông qua quá trình ẩm bào và bản chất điện Vìtro Drug-Release Behaviors and Cytotoxicities”, Curr
dương của các tiều phân nano ART/PLGA-CS íăna Nanosci, 10(2), pp 255-62.
iên xung quanh vỉ môi trường hơi acid của các tế bào 3- ctluns Ỵ' !" Kĩm J- C ’ Kim Y H-, et al (2010),
ung thư so với vi môi trường trung tính của các tế bào , o í, Surface functionahzation of PLGA
thường [3], Những két quả này cho thấy VỚI việc sử nanopartiol68 by heparin- or chitosan-conjugated Pluronic dung hệ nano PLGA được thay đồi đặc tĩnh bề mặt “ tumor tar9etin9 ■ J Contml 143(3), pp
qua tren cac te bao unp thư [2] KÉT I IIẢN VÀ K1PK1 K ir u i oouvity UI cJiieniibiniii anu US uenvatives: ĩrom a weii-activity of artemisinin and its derivatives: from a
well-M? L U Ạ N V A iM tỊN NWH| known antimaiarial agent to a potential anticancer drug", J
£t Như vậy nghiên cứu đã thiết kế được công thức BiomedBiotechnol, 2012, pp 247597
tôi ưu của tiếu phân nano chứa ART bằng cách íhay 5 Nguyen H I , Tran T, H „ Kim J o., et a i (2014)
đối đặc tính bề mặt của hệ nano ART/PLGA bằng c s "Enhancing the in vitro anti-cancer efficacy of ariesunate
Sự thay đối điện thế zeta và thành phần hóa học đã by loading into poly-D.L-iactide-co-glycolide (PLGA) chứng tỏ sự hiện diện của c s trên bề mặt của tiểu nánoparỊicỉếs",/\rc/í Pharm Res, 38(5), pp, 716-24
phân nano PLGA Công thức sử dụng c s đã giúp lồm 6 Tran T H., Nguyen T D,, Pouđe! B K., et ai.
giảm sự giải phóng thuốc ổ ạt ban đầu so với công (2015), "Development and Evaluation of Artesunate-thức ban đầu Ngoài ra, với ái lực cao hơn đối với các Loaded Chiỉosan-Coated Lipid Nanocapsule as a
tế bào ung thư, công thức này đã góp phần làm tăng Potential Drug Delivery System Against Breast Cancer",
độc tính tê bào in vitro dẫn đen quá trình chết iế bào AAPS PharmSciTech, 16(6) pp 1307-16.
trên hai dòng tế bào ung thư MCF-7 và A549 „ J - Zhao K > Zhang Y., Zhang X., et a i (2014)
TÀI LIỆU THAM KHẢO "Chiíosan-coated poly(iactic-co-giycolic) acid
1 Abdel-Hafez S M., Haíhouí R M., Sammour o A !?,anoPaĩ cies_„ as an efficietĩ delivery system for (2014), "Towards better modeiing of chitosari Newcastle disease virus DNA vaccine", Int J
nanoparticies production: screening different factors and Nanomedicme, 9, pp 4609-19.
T Ừ L Á PREMNA SERRATIFOLIA L„ HỌ c ố ROI NGỰA
(VERBENACEAE) TRÊN TÉ BÀO UNG THỮ RUỘT KÉT DLD-1
Phạm Thị Bích Van3, Ole Vangb, Hoàng Minh Hảoc*
aKhoa Khoa hoc, Đai hoc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Viêt Nam
Khoa Khoa học, Đại học Roskilde, Đan Mạch cKhoa Dược, Đại học Lạc Hồng, Việt Nam
TÓM TÂT
Việc sử dụng cày cỏ làm dược liệu đă có từ lâu đời naỵ Tuy nhiên việc sử dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian, không đ i sâu tìm hiểu hoạt tính là do hoạt chất nào trong cây cỏ cây cỏ quyết định Hiện nay những nghiên cứu về thành phần hóa học và dược tính của từng hợp c h ít tinh khiết cô lập được từ cây cỏ ngày cang được thực hiện đầy đủ và hệ thống Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành điếu chế cấc loại cao từ lá cay Premna serratifolia L , họ cò roi ngựa (Verbenaceae) Thành phần hóa học của cao eter dầu hỏa và butanol được khảo sảt Độc tính tể bào của các loại cao và các hợp chất tinh khiểt cỗ lập được từ cao eter dầu hỏa và butanol được thừ nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.
Từ khóa: Premna serratifolia L , Verbenaceae, cinnamate, dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.
SUMMARY
Bioactivity Of Extracts And Isolated Compounds From Premna Serratifolia L On Human Colon Cancer Cell
Line DLD-1
Pham Thi Bich Van3, Ole Van<f, Hoang Minh Hao°*
aFaculty o f Sciences, Nong Lam University, Vietnam
bFaculty o f Sciences, Roskilde University, Denmark
cFaculty o f Pharmacy, Lac Hong University, Vietnam
The extracts and chemical constituents from the leaves of Premna serratifolia L have been prepared and
investigated The chemicai structures of isolated compounds were determined by using rH, 13C-NMR spectroscopic techniques Moreover, the cytotoxicity of the extracts and pure compounds has been tested on human colon cancer cell line DLD-1
Keywords: Premna serratifolia L „ Verbenaceae, cinnamate, human colon cancer ceil line DLD-1.