1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán thiết bị IT

71 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các doanh nghiệp, công ty đều tận dụng sức mạnh của công nghệ thông tin, Internet và sự phát triển của thương mại điện tử để quảng bá và buôn bán sản phẩm của họ đồng thời nhằm

Trang 1

Xây dựng Website bán thiết bị IT

GVHD: Mai Hà An SVTH: Nguyễn Mạnh Cường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em được sự hướng dẫn của thầy giáo Mai Hà An không hề sao chép của bất cứ ai Nếu không đúng như trên em xin hoàn toàn chịu mọi trách nghiệm về khóa luận của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Mạnh Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo bộ môn tin học - Trường Đại Học Lâm Nghiệp đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường, tạo tiền đề để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Mai Hà An giảng viên bộ môn tin học - Trường Đại Học Lâm Nghiệp đã quan tâm, hướng dẫn và định hướng cho em trong suốt quá trình làm khóa luận

Tuy nhiên do khả năng và thời gian có hạn nên em chưa thể thực hiện hết

ý tưởng của mình vào đề tài, do đó khóa luận không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận của em trở nên hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Mạnh Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1Các khái niệm sử dụng trong thương mại điện tử 3

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 3

1.1.2 Các mô hình thương mại điện tử 3

1.1.3 Khái niệm mua hàng online 4

1.1.4 Khái niệm bán hàng online 4

1.1.5 Khái niệm thanh toán trực tuyến 4

1.1.6 Khái niệm marketing trực tuyến 4

1.1.7 Khái niệm bảo mật thông tin 5

1.2 Lợi ích của thương mại điện tử 5

1.2.1 Đối với người tiêu dùng 5

1.2.2 Đối với doanh nghiệp 5

1.3 Những khó khăn của người dùng khi tham gia thương mại điện tử và thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay 6

1.3.1 Những khó khăn của người dùng khi tham gia thương mại điện tử 6

1.3.2 Thực trạng của thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

2.1 Mục đích chính của website 9

2.1.1 Về phía các cửa hàng: 9

2.1.2 Về phía khách hàng: 9

2.2 Chức năng của website 10

Trang 5

2.2.1 Đối với người quản lý 10

2.2.2 Đối với khách hàng 11

2.3 Lợi ích của website 12

2.3.1 Đối với người người quản lý 12

2.3.2 Đối với khách hàng 13

2.4 Phân tích yêu cầu 13

2.4.1 Nhóm người dùng dự kiến của website 13

2.4.2 Các yêu cầu của hệ thống 14

2.4.3 Các kĩ thuật xây dựng yêu cầu 15

2.5 Phân tích tính khả thi 15

2.5.1 Tính khả thi về mặt công nghệ 15

2.5.2 Tính khả thi về kinh tế 16

2.6 Mô tả các usecase chính của hệ thống 16

2.6.1 Danh sách Actor 16

2.6.2 Ý nghĩa của Actor 16

2.6.3 Các usecase chính của hệ thống 17

2.6.4 Đặc tả usecase 18

2.7 Biểu đồ lớp 31

2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32

2.8.1 Bảng hóa đơn (bills) 32

2.8.2 Bảng sản phẩm (products) 32

2.8.3 Bảng danh mục (categories) 33

2.8.4 Bảng khách hàng (customers) 33

2.8.5 Bảng người quản lý (admin) 35

2.8.6 Bảng bình luận (comments) 35

2.8.7 Bảng chi tiết đơn hàng (bill_detail) 35

2.9 Biểu đồ hoạt động 36

2.9.1 Đăng nhập 36

2.9.2 Đăng ký 36

Trang 6

2.9.3 Tìm kiếm 37

2.9.4 Xem thông tin chi tiết sản phẩm 37

2.9.5 Giỏ hàng 38

2.9.6 Xem thông tin cá nhân 38

2.9.7 Quản lý danh mục 38

2.9.8 Quản lý sản phẩm 39

2.9.9 Quản lý người dùng 39

2.9.10 Quản lý đơn hàng 40

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI 42

3.1 Giao diện đăng nhập 42

3.2 Giao diện đăng ký 43

3.3 Giao diện khách hàng 43

3.3.1 Giao diện trang chủ 43

3.3.2 Giao diện xem thông tin sản phẩm 44

3.3.3 Giao diện thanh toán 45

3.3.4 Giao diện xem sản phẩm hot 47

3.3.5 Kết quả tìm kiếm sản phẩm 47

3.3.6 Thông báo của hệ thống khi người dùng đặt hàng thành công đặt hàng 48

3.3.7 Giới thiệu shop 50

3.4 Giao diện người quản lý 51

3.4.1 Giao diện trang quản lý 51

3.4.2 Giao diện quản lý danh mục/sản phẩm 52

3.4.4 Giao diện quản lý đơn hàng 58

3.4.5 Cài đặt 59

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Hướng phát triển 61

4.3 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mô tả các chức năng đối với người quản lý 10

Bảng 2.2: Mô tả chức năng đối với khách hàng 11

Bảng 2.3: Ý nghĩa của actor 16

Bảng 2.4: Bảng CSDL bills 32

Bảng 2.5: Bảng CSDL products 32

Bảng 2.6: Bảng CSDL categories 33

Bảng 2.7: Bảng CSDL customers 33

Bảng 2.8: Bảng CSDL admin 35

Bảng 2.9: Bảng CSDL comments 35

Bảng 2.10: Bảng CSDL bill_detail 35

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ phân cấp chức năng đối với người quản lý 11

Hình 2.2: Sơ đồ phân cấp chức năng đối với khách hàng 12

Hình 2.3: Biểu đồ usecase khách hàng 17

Hình 2.4: Biểu đồ usecase người quản lý 18

Hình 2.5: Biểu đồ usecase tổng quát 18

Hình 2.6: Biểu đồ usecase đăng nhập 19

Hình 2.7: Biểu đồ usecase đăng ký 20

Hình 2.8: Biểu đồ usecase đăng xuất 20

Hình 2.9: Biểu đồ usecase giỏ hàng 21

Hình 2.10: Biểu đồ usecase đặt hàng 22

Hình 2.11: Biểu đồ usecase xem thông tin chi tiết sản phẩm 23

Hình 2.12: Biểu đồ usecase xem thông tin cá nhân 23

Hình 2.13: Biểu đồ usecase tìm kiếm 24

Hình 2.14: Biểu đồ usecase quản lý danh mục 25

Hình 2.15: Biểu đồ usecase quản lý sản phẩm 27

Hình 2.16: Biểu đồ usecase quản lý đơn hàng 28

Hình 2.17: Biểu đồ usecase quản lý người dùng 29

Hình 2.18: Biểu đồ lớp 31

Hình 2.19: Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập 36

Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng ký 36

Hình 2.21: Biểu đồ hoạt động cho chức năng tìm kiếm 37

Hình 2.22: Biểu đồ hoạt động cho chức năng xem chi tiết sản phẩm 37

Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động cho chức năng giỏ hàng 38

Hình 2.24: Biểu đồ hoạt động cho chức năng xem thông tin cá nhân 38

Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý danh mục 39

Hình 2.26: Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý sản phẩm 39

Hình 2.27: Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý người dùng 40

Hình 2.28: Biểu đồ hoạt động cho chức năng quản lý đơn hàng 40

Trang 9

Hình 3.1: Giao diện đăng nhập 42

Hình 3.2: Giao diện đăng ký 43

Hình 3.3: Giao diện trang chủ 44

Hình 3.4: Giao diện thông tin sản phẩm 44

Hình 3.5: Giao diện thông tin sản phẩm 45

Hình 3.6: Giao diện thanh toán 46

Hình 3.7: Giao diện xem sản phẩm hot 47

Hình 3.8: Giao diện kết quả tìm kiếm sản phẩm 47

Hình 3.9: Giao diện thông báo đặt hàng thành công 48

Hình 3.10: Thông tin hóa đơn của shop gửi về gmail sau khi mua hàng thành công 49

Hình 3.11: Giao diện giới thiệu shop 50

Hình 3.12: Giao diện giới thiệu shop 50

Hình 3.13: Giao diện trang quản lý 51

Hình 3.14: Giao diện quản lý danh mục/sản phẩm 52

Hình 3.15: Giao diện thêm danh mục 52

Hình 3.16: Giao diện thêm sản phẩm 53

Hình 3.18: Giao diện sửa sản phẩm 54

Hình 3.19: Giao diện xóa danh mục 55

Hình 3.20: Giao diện xóa sản phẩm 55

Hình 3.21: Giao diện quản lý người dùng 56

Hình 3.23: Giao diện sửa thành viên 57

Hình 3.24: Giao diện xóa người dùng 58

Hình 3.25: Giao diện quản lý đơn hàng 58

Hình 3.26: Giao diện hủy đơn hàng 59

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đời sống hiện đại ngày nay những từ khóa như "Công nghệ thông tin, Internet" không còn quá lạ lẫm với chúng ta Khi khoa học công nghệ ngày càng tiến bộ, đời sống con người ngày càng được cải thiện thì các ứng dụng của công nghệ thông tin và Internet không những ảnh hưởng đến sự phát triển của một đất nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mỗi chúng ta

Chúng ta có thể dùng Internet để giải trí, học tập và làm việc, kinh doanh, mua sắm, Ví dụ như chúng ta có thể nói chuyện, nhắn tin với người thân dù họ cách chúng ta hàng nghìn km hay thay vì chúng ta phải mang quá nhiều tiền mặt

đi mua sắm thì chúng ta chỉ việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng Còn rất nhiều lợi ích khác mà Internet mang lại cho chúng ta

Hiện nay các doanh nghiệp, công ty đều tận dụng sức mạnh của công nghệ thông tin, Internet và sự phát triển của thương mại điện tử để quảng bá và buôn bán sản phẩm của họ đồng thời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của con người đặc biệt là nhu cầu mua bán và trao đổi hàng hóa Bằng những thao tác đơn giản bạn có thể tìm hiểu thông tin và mua bất kỳ thứ gì bạn cần mà không mất quá nhiều thời gian Bạn chỉ cần kết nối máy tính với Internet và truy cập vào các trang thương mại điện tử, chọn những sản phẩm bạn cần và sản phẩm sẽ được giao đến tận nhà cho bạn

Chính vì vậy em chọn đề tài: "Xây dựng website bán thiết bị IT" Đây là

một website đơn giản nhưng đầy đủ chức năng và có giao diện dễ sử dụng để người dùng mua sắm một cách dễ dàng và thuận tiện nhất

Khóa luận gồm bốn chương :

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết

 Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

 Chương 3: Cài đặt và triển khai

 Chương 4: Kết luận

Trang 11

 Tiếp cận gần hơn với thương mại điện tử trong thời đại công nghệ 4.0

2 Mục tiêu của đề tài

 Xây dựng website thương mại điện tử bán thiết bị IT

3 Nội dung thực hiện

 Xây dựng hoành chỉnh website bán thiết bị IT đáp ứng được yêu cầu đề tài

 Xây dựng website với đầy đủ chức năng cho người mua và người bán

 Giải quyết tối ưu hóa yêu cầu khách hàng trong qua trình mua hàng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Các sản phẩm công nghệ: máy tính, điện thoại, văn phòng phẩm,…

- Các công nghệ phát triển và xây dựng website

- Các website thương mại điện tử như: shoppe, tiki

 Phạm vi nghiên cứu:

- Các sản phẩn công nghệ của một số website thương mại điện tử trên mạng

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các khái niệm sử dụng trong thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử được biết đến rộng rãi nhờ sự phát triển mạnh mẽ

của Internet Ngày nay con người ngày càng ưa thích giao dịch dưới hình thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại Có rất nhiều khái niệm về thương mại điện tử, ở mỗi khu vực kinh tế sẽ có 1 định nghĩa về thương mại điện tử khác nhau như:

Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): "Thương mại điện tử bao

gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán

và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng

Tóm Lại: Một cách dễ hiểu hơn thì thương mại điện tử chính là việc

mua bán sản phẩm hay dịch vụ thông qua Internet và các phương tiện điện tử khác Các giao dịch này bao gồm tất cả các hoạt động như: giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và giao hàng, …

1.1.2 Các mô hình thương mại điện tử

B2B (Business to Business): Hình thức trao đổi mua bán giửa các nhà

kinh doanh với nhau hay khác hơn là giữa các nhà cung cấp và công ty Điểm chính yếu của mô hình này là thường đùng cho các tổ chức muốn tìm kiếm đối tác Điểm quan trọng khác của mô hình này là có thể liên lạc giữa các nhà cung

Trang 13

cấp và khác hàng Trong việc kinh doanh mô hình này cho phép giữa hai nhà cung cấp và công ty có xảy ra thương lượng

B2C (Business to Customer): Hình thức trao đổi mua bán giữa nhà

kinh doanh với khách hàng Điểm chính yếu của mô hình này là kinh doanh lợi nhuận đây là hình thức thông dụng và được thanh toán thông qua bằng credit card hay bằng các loại phương thức thanh toán khác Tuy nhiên trong việc kinh doanh thì khách hàng không thể thương lượng với nhà kinh doanh

C3C (Customer to Customer): Hình thức trao đổi mua bán giữa khách

hàng với khách hàng hay còn gọi là môi giới Điểm chính yếu của mô hình này

là cung cấp nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng Hình thức này có thể

thanh toán bằng credit card

1.1.3 Khái niệm mua hàng online

Mua hàng online là hình thức người tiêu dùng trực tiếp mua hàng từ một

nhà cung cấp dịch vụ thông qua mạng Internet, giao dịch mua và bán sẽ được thực hiện qua mạng Ngoài hình thức thanh toán trực tiếp sau khi nhận được hàng thì phổ biến nhất vẫn là hình thức thanh toán qua thẻ tín dụng

1.1.4 Khái niệm bán hàng online

Bán hàng online có thể hiểu là loại hình dịch vụ, kinh doanh các sản

phẩm diễn ra chủ yếu trên mạng Internet mà cả người mua và người bán đều dùng các thiết bị di động như máy tính, điện thoại và được liên kết với nhau thông qua mạng Internet Với bán hàng online, người mua có thể không cần phải đến trực tiếp cửa hàng mà vẫn có thể xem và sở hữu sản phẩm, ngược lại, người bán có thể không cần mặt bằng shop mà vẫn có thể tiếp cận, trao đổi thông tin, hàng hóa với người mua

1.1.5 Khái niệm thanh toán trực tuyến

Thanh toán trực tuyến là dịch vụ trung gian giúp khách hàng thanh toán

hàng hóa hay dịch vụ trên các website bán hàng cho phép thanh toán trực tuyến

và có kết nối với các cổng thanh toán thương mại điện tử

1.1.6 Khái niệm marketing trực tuyến

Trang 14

Marketing trực tuyến là quá trình quảng bá thông tin, sản phẩm, dịch vụ

hữu ích tới các khách hàng tiềm năng trên các thiết bị số từ đó gia tăng doanh số

và xây dựng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp với khách hàng

1.1.7 Khái niệm bảo mật thông tin

Bảo mật thông tinlà bảo vệ thông tin dữ liệu cá nhân, tổ chức nhằm tránh

khỏi sự ” đánh cắp, ăn cắp” bởi những kẻ xấu hoặc tin tặc An ninh thông tin cũng như sự bảo mật an toàn thông tin nói chung Việc bảo mật tốt những dữ liệu và thông tin sẽ tránh những rủi ro không đáng có cho chính cá nhân và doanh nghiệp của bạn

1.2 Lợi ích của thương mại điện tử

1.2.1 Đối với người tiêu dùng

Khi người dùng tham gia hình thức mua sắm online Người dùng sẽ có nhiều lựa chọn sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của mình, người dùng có thể mua hàng mọi lúc mọi nơi mà không bị giới hạn về không gian và thời gian Bằng nhưng công cụ tìm kiếm nhanh chóng mọi thông tin, hình ảnh và giá tiền của sản phẩm sẽ được hiển thị đầu đủ giúp người dùng có thể tìm được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình một cách dễ dàng và còn có thể mua được sản phẩm với chi phí phù hợp nhờ vậy tiết kiệm được khá nhiều chi phí và thời gian của người dùng

1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Để tham gia thương mại điện tử không nhất thiết phải là doanh nghiệp hay các công ty kinh doanh, trong nhiều trường hợp không cần thành lập doanh nghiệp một các nhân cũng có thể tham gia thương mại điện tử, không cần tư cách pháp nhân, không cần kế toán hay đóng thuế, vẫn có thế mua bán và kiếm tiền từ Internet với quy mô nhỏ Đối với thương mại điện tử bạn chỉ cần có nguồn hàng muốn bán thì bạn có thể tham gia thương mại điện tử với vai trò người bán

Với thương mại điện tử người bán không phải tốn kém nhiều cho việc thuê cửa hàng, kho chứa và nhân viên phục vụ, hay quảng bá giới thiệu sản

Trang 15

phẩm Thay vào đó chỉ cần một khoản tiền nhỏ để xây dựng website bán hàng qua mạng sau đó chỉ tốn 10% phí để bảo trì và vận hàng website mỗi tháng

1.3 Những khó khăn của người dùng khi tham gia thương mại điện tử và thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay

1.3.1 Những khó khăn của người dùng khi tham gia thương mại điện tử

Bản chất của thương mại điện tử là giao dịch một cách gián tiếp bên mua

và bên bán không cần biết gì về nhau vẫn có thể giao dịch mua hàng bình thường, điều này dẫn đến những khó khăn khi mua và bán hàng đó là về lòng tin giữa bên mua và bên bán Về phía người mua, họ không thể tìm hiểu trực tiếp về sản phẩm trước khi mua hàng Khác với hình thức mua sắm truyền thống (người tiêu dùng có thể nhìn, cầm, đánh giá trực tiếp sản phẩm), họ lo sợ mình mua phải hàng giả hàng nhái hàng kém chất lượng thậm chí họ lo sợ khi tài khoản ngân hàng của họ khi truyền đi trên mạng có thể bị kẻ xấu lợi dụng lỗ hổng bảo mật hoặc chính bên bán lợi dụng để đánh cắp thông tin cá nhân và sử dụng bất hợp pháp Còn người bán thì lo ngại về khả năng thanh toán và quá trình thanh toán của bên mua

Đa phần các sàn thương mại điện tử đều chú trọng vào việc quảng bá sản phẩm và lợi nhuận của mình không quan tâm đến việc phân loại nhóm khách hàng, nhóm sản phẩm, , giao diện người dùng khó sử dụng Do đó đối với nhóm khách hàng họ vẫn sẽ chọn hình thức mua sắm truyền thống thay vì hình thức mua sắm online

1.3.2 Thực trạng của thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay theo thông tin từ Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin thì ngành thương mại điện tử Việt Nam đang có mức tăng trưởng vào khoảng 25% và lượng doanh nghiệp đầu tư và lĩnh vực này ngày càng nhiều Hàng loạt website thương mại điện tử được mọc ra càng nhiều Các quỹ đầu tư và tập đoàn thương mại điện tử nước ngoài cũng tích cực mua cổ phần, bỏ tiền đầu tư cho các sàn và các trang web thương mại điện tử trong nước

Trang 16

Thị trường thương mại điện tử ở việt nam trong những năm gần đây bắt đầu trở nên sôi động hơn khi xuất nhiều sàn thương mại điện tử mới như Adayroi, Lotte… bắt đầu tham gia cuộc đua cạnh tranh với các sàn thương mại điện tử lớn như Lazada, Tiki, Sendo, Zalora…, Cạnh tranh ngày càng khốc liệt

vì thế các trang web thương mại điện tử kinh doanh lâu năm như Hotdeal.vn, muabannhanh.com, chotot.vn… cũng tăng cường mở rộng ngành hàng, dịch vụ giao-nhận, thanh toán

Nhờ sự mở rộng kinh doanh mà các doanh nghiệp lớn mang về lượng doanh thu tăng vọt, nhiều chương trình khuyến mãi đồng loạt nhằm mục đích thu hút khách hàng

Các sàn thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh cung cấp các mặt hàng rất đa dạng cùng hình thức thanh toán linh hoạt, phong phú, và các tính năng bảo mật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho phép người tiêu dùng mua sắm trực tuyến một cách nhanh chóng, tiện lợi Tuy nhiên tình trạng vi phạm quyền lợi người tiêu dùng trong hình thức mua sắm trực tuyến diễn ra khá thường xuyên như:

 Đăng giá ảo hay các chương trình khuyến mại ảo

 Giao sai sản phẩm/sản phẩm có thông số kỹ thuật khác so với quảng cáo trên trang web

 Giao hàng chậm

 Giao thiếu hàng khuyến mãi

 Giao hàng sai/hỏng nhưng không thu hồi lại

 Đăng sai giá (điển hình là đăng giá rất rẻ sau đó hủy đơn đặt hàng của người tiêu dùng)

 Hủy đơn hàng không lý do - người tiêu dùng phải đặt lại với giá cao hơn thời điểm trước

 Sản phẩm không có nhãn mác/nhãn ghi sản xuất tại Trung Quốc mặc dù quảng cáo là hàng Mỹ/Nhật Bản

Trang 17

 Thông báo hết hàng mặc dù trang website vẫn còn hàng nhưng với giá cao hơn

 Voucher không thể sử dụng mặc dù vẫn còn hạn

 Không gửi hàng khi khách hàng đã thanh toán qua thẻ

 Thu thập thông tin cá nhân của khách hàng như gmail, số điện thoại, tài khoản ngân hàng

Kết luận

 Thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh song song với những lợi ích mà nó mang lại cho người tiêu dùng thì vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục

 Sản phẩm website bán hàng của em xây dựng dựa trên những tiêu chí

có lợi của thương mạng điện tử mang lại cho người sử dụng Đồng thời giải quyết một số vấn đề trong thương mại điện tử website với đầy đủ các chức năng như:

 Giao diện website bán hàng thân thiện người dùng

 Hình ảnh và thông tin sản phẩm đầy đủ

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Mục đích chính của website

Công nghệ ngày càng phát triển nhu cầu mua sắm các sản phẩm, thiết bị công nghệ của con người ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu đó , ở Việt Nam hiện nay cũng xuất hiện rất nhiều cửa hàng bán lẻ thiết bị IT, nhưng phần lớn các cửa hàng này đều kinh doanh theo phương thức truyền thống Chính phương thức kinh doanh này đã dẫn đến một số khó khăn đối với cả người mua lẫn người bán như sau:

2.1.1 Về phía các cửa hàng:

 Quản lý đơn hàng, sản phẩm, Bằng sổ sách, giấy tờ thô sơ, thủ công

dễ nhầm lẫn

Cửa hàng phải tốn diện tích khá lớn cho việc trưng bày sản phẩm

Tốn khá nhiều chi phí vào việc thuê cửa hàng, và nhân viên

 Phạm vi bán hàng hẹp đa phần là khách hàng trong phạm vi gần cửa

Khách hàng khó có thể biết được thông tin chi tiết của sản phẩm

 Khách hàng gặp những bất tiện khi thanh toán bằng tiền mặt đối với

những sản phẩm có giá trị lớn

Khách hàng sẽ có ít lựa chọn về sản phẩm

 Khách hàng sẽ bị hạn chế về thời gian mua sắm (chỉ mua sắm được

trong thời gian cửa hàng mở cửa)

Chính vì thế một website bán thiết bị IT online sẽ giúp giải quyết được những khó khăn trên

Trang 19

2.2 Chức năng của website

2.2.1 Đối với người quản lý

Bảng 2.1: Mô tả các chức năng đối với người quản lý

1 Đăng nhập Yêu cầu nhập tên và mật khẩu và ấn nút "Đăng

nhập" nếu đúng thì cho phép đăng nhập vào hệ thống, nếu sai hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại

2 Đăng xuất Khi đăng nhập thành công vào hệ thống có thể

chọn nút đăng xuất để thoát ra

3 Thay đổi mật khẩu Khi đăng nhập thành công vào hệ thống có thể

chọn nút "Đăng xuất" để thoát ra

4 Quản lý sản phẩm Người quản trị có thể tìm kiếm sản phẩm, thêm

sản phẩm , sửa sản phẩm (như giá cả, hình ảnh, thông tin, sản phẩm), xóa sản phẩm

5 Quản lý đơn đặt

hàng

Người quản trị có thể cập nhật đơn hàng và thống kê đơn đặt hàng (hiển thị thông tin về đơn hàng như thông tin của khách hàng và sản phẩm)

6 Quản lý danh mục Người quản trị có thể cập nhập danh mục sản

phẩm như thêm, sửa, xóa danh mục sản phẩm

7 Quản lý người dùng Người quản trị có thể thêm, sửa, xóa thông tin

Tìm kiếm sản phẩm

Hiển thị sản phẩm

Cập nhật sản phẩm

Quản lý đơn hàng

Thống kê đơn hàng

Cập nhật đơn hàng

Quản lý người dùng

Cập nhật người dùng

Quản lý danh mục

Cập nhật danh mục sản phẩm

Trang 20

Hình 2.1: Sơ đồ phân cấp chức năng đối với người quản lý

2.2.2 Đối với khách hàng

Bảng 2.2: Mô tả chức năng đối với khách hàng

1 Đăng nhập Yêu cầu nhập tên và mật khẩu và ấn nút "Đăng

nhập" nếu đúng thì cho phép đăng nhập vào

hệ thống, nếu sai hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại

2 Đăng ký Khách hàng chọn nút đăng ký và nhập thông

tin cá nhân (user, password, địa chỉ, số điện thoại, ) và ấn nút "Lưu tài khoản"

3 Đăng xuất Khi đăng nhập thành công vào hệ thống có thể

chọn nút "Đăng xuất" để thoát ra

4 Thay đổi mật khẩu Khi đăng nhập thành công có thể chọn thay

đổi mật khẩu nhập thông tin cần thay đổi và

ấn nút "Lưu"

5 Tìm kiếm sản phẩm Khách hàng nhập thông tin vào thanh tìm

kiếm và ấn nút "Tìm kiếm" để tìm thông tin

7 Giỏ hàng Cho phép khách hàng có thể cập nhật giỏ

hàng, xem và điều chỉnh số lượng sản phẩm

mà mình đã chọn mua, hiển thị tổng giá tiền của những sản phẩm trong giỏ hàng

8 Đặt hàng Khách hàng có thể ấn nút "Đặt hàng" sau khi

Trang 21

đã chọn được nhưng sản phẩm cần mua, điền thông tin khách hàng và hình thức thanh toán

Hình 2.2: Sơ đồ phân cấp chức năng đối với khách hàng

2.3 Lợi ích của website

2.3.1 Đối với người người quản lý

Tiết kiệm về thời gian: Mọi hàng hóa và đơn hàng, thông tin của

khách hàng sẽ được lưu trên hệ thống và được hiển thị một cách rõ ràng, thuận

tiện nhất cho việc tra cứu và quản lý

Tiết kiệm chi phí: Mọi thao tác từ giới thiệu sản phẩm, nhập hàng, bán

hàng, in hóa đơn đều được thực hiện trên hệ thống, do đó có thể tiết kiệm được

Mua hàng

Trang 22

chi phí thuê cửa hàng, nhân viên mà vẫn đảm bảo việc kinh doanh vận hành trơn

tru

Thuận tiện trong việc marketing: Mọi sản phẩm và ưu đãi của cửa

hàng đều có thể quảng bá trên website hoặc trên các trang mạng trực tuyến như: Facebook, Instagram, Do đó không cẩn các phương tiện truyền thông truyền thống mà vẫn có thể quảng bá thông tin sản phẩm và cửa hàng tới khách hàng ở

mọi nơi

Chăm sóc khách hàng tốt hơn: Mọi thắc mắc về thông tin sản phẩm,

cửa hàng, khuyến mại sẽ được trả lời trực tuyến 24/7 qua website của cửa hàng nhằm tạo cảm giác thoải mái và an tâm khi mua sắm sản phẩm

2.3.2 Đối với khách hàng

Tiết kiệm được thời gian: Website giúp khách hàng không mất thời

gian trong việc di chuyển đến cửa hàng, không bị giới hạn về thời gian mua sắm

Khách hàng có thể mua sắm mọi lúc, mọi nơi bất cứ khi nào mình muốn

Tiết kiệm được chi phí khi mua hàng: Khách hàng có rất nhiều lựa

chọn về sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình do đó chi phí để mua sản phẩm

từ website sẽ ít hơn

An toàn khi mua hàng: Mọi thông tin về sản phẩm và cửa hàng sẽ

được gửi đến khách hàng một cách đầy đủ và chi tiết nhất khách hàng cũng có thể an tâm khi thanh toán vì website có chức năng thanh toán qua thẻ ATM hoặc

thanh toán khi nhận hàng

2.4 Phân tích yêu cầu

2.4.1 Nhóm người dùng dự kiến của website

 Website được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với các thiết bị IT

 Website chia làm 2 nhóm khách hàng chính:

o Nhóm 1: Đối với nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại thiết bị

gaming

Trang 23

o Nhóm 2: Đối với nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại thiết bị văn

phòng

2.4.2 Các yêu cầu của hệ thống

o Yêu cầu chức năng:

o Đối với nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại thiết bị gaming: Cần

có giao diện trẻ chung, năng động hiện đại

o Đối với nhóm khách hàng có nhu cầu về các loại thiết bị văn phòng: Cần có giao diện nhẹ nhàng, đơn giản, dễ sử dụng

o Website áp dụng tìm kiếm theo logic mờ:

 Lý thuyết fuzzy logic được Zadeh, L.A nêu ra lần đầu tiên vào năm

1965 Lý thuyết này giải quyết các bài toán rất gần với cách tư duy của con người Tới nay, lý thuyết logic mờ đã phát triển rất mạnh mẽ và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống

 Theo logic truyền thống (traditional logic), một biểu thức logic chỉ nhận một trong hai giá trị: True hoặc False Khác với lý thuyết logic truyền thống, một biểu thức logic mờ có thể nhận một trong vô số giá trị nằm trong khoảng số thực từ 0 đến 1 Nói cách khác, trong logic truyền thống, một sự kiện chỉ có thể hoặc là đúng (tương đương với True - 1) hoặc là sai (tương đương với False - 0) còn trong logic mờ, mức độ đúng của một sự kiện được đánh giá bằng một số thực có giá trị nằm giữa 0 và 1, tuỳ theo mức độ đúng “nhiều” hay “ít” của nó

Giải thích: Logic mờ được áp dụng vào website như sau: Mỗi khi

người dùng tìm kiếm một sản phẩm nào đó sẽ được lưu vào cookie Dựa trên số lần tìm kiếm sản phẩm của khách hàng website sẽ biết khách hàng quan tâm đến mặt hàng nào và khi truy cập vào website ở lần tiếp theo website sẽ ưu tiên hiển

thị các loại sản phẩm mà khách hàng đã tìm kiếm ở những lần trước đó

Yêu cầu phi chức năng:

o Yêu cầu về tính toán:

Trang 24

 Khi khách hàng chọn sản phẩm vào giỏ hàng hệ thống sẽ tự động tính tổng tiền dựa trên số lượng hàng hóa và giá tiền của mỗi sản phẩm trong giỏ hàng Khi khách hàng tiến hành đặt mua tổng số tiền sẽ được lưu vào hóa đơn

o Yêu cầu về tính bảo mật

 Hệ thống cần có tính bảo mật cao để bảo vệ thông tin của người quản lý

và khách hàng

o Yêu cầu về tính bảo trì

 Hệ thống cần được thường xuyên kiểm tra, bảo trì để tránh phát sinh lỗi

hệ thống khi hoạt động Trong trường hợp bị lỗi hệ thống cần khắc phục nhanh nhất để không làm ảnh hưởng tới công việc kinh doanh và khách hàng

o Yêu cầu nâng cấp

 Hệ thống được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình PHP (Framework laravel) theo mô hình MVC giúp hệ thống phát triển nhanh hơn, đơn giản hơn và

dễ nâng cấp, bảo trì hơn

o Yêu cầu về hiệu suất

 Hệ thống cần phải truy xuất và hiển thị thông tin nhanh chóng, chính xác

2.4.3 Các kĩ thuật xây dựng yêu cầu

 Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP (Framework laravel), hệ quản trị cơ sở

dữ liệu SQL và sử dụng html, css, bootstrap, để xây dựng hệ thống

 Website sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL đảm bảo tính nhất quán

dữ liệu, truy xuất dữ liệu nhanh, khả năng bảo mật cao

Trang 25

 Website được xây dựng tương thích với mọi nền tảng như android, ios,

window

2.5.2 Tính khả thi về kinh tế

Xác định chi phí và lợi nhuận

 Để xây dựng và duy trì hoạt động website cần bỏ chi phí để thuê nhân viên công nghệ thông tin để phát triển và xây dựng website, đồng thời cũng cần

trả phí thuê host và tên miền hàng tháng

 Lợi nhuận kinh doanh được đánh giá sau một thời gian website hoạt

2.6.2 Ý nghĩa của Actor

Bảng 2.3: Ý nghĩa của actor

1 Người quản lý Là người có quyền quản lý mọi hoạt động của website,

đồng thời thực hiện được tất cả các chức năng xem thông tin Thêm, sửa, xóa thông tin của khách hàng hoặc sản phẩm

2 Khách hàng Là người mua sắm trên website Khách hàng có thể

truy cập website, tìm và xem thông tin sản phẩm, thực hiện đặt hàng Khách hàng có thể đăng ký thành viên của website

Đối với khách hàng đã là thành viên của website có thể xem và sửa thông tin cá nhân của mình

Trang 27

Hình 2.4: Biểu đồ usecase người quản lý

Trang 28

Hình 2.6: Biểu đồ usecase đăng nhập

 Tác nhân: Người quản lý và khách hàng đã đăng ký tài khoản

 Mô tả usecase: Cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống

 Điều kiện: Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống

 Luồng sự kiện chính:

- Thành viên chọn chức năng đăng nhập

- Thành viên nhập đầy đủ thông tin vào form đăng nhập

o Hệ thống thông báo đăng nhập không thành công

o Hệ thống yêu cầu nhập lại tên đăng nhập và mật khẩu

o Thành viên có thể chọn đăng ký tài khoản mới, nếu thành viên đồng ý đăng ký tài khoản

- Usecase kết thúc

2.6.4.2 Đặc tả uscase đăng ký

Usecase đăng ký

Trang 29

Hình 2.7: Biểu đồ usecase đăng ký

 Tác nhân: Khách xem

 Mô tả usecase: Cho phép khách đăng ký làm thành viên của hệ thống

 Điều kiện: Khách xem và thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống

o Hệ thống thông báo khách nhập sai

o Hệ thống yêu cầu khách nhập lại thông tin

- Usecase kết thúc

2.6.4.3 Đặc tả uscase đăng xuất

Usecase đăng xuất

Hình 2.8: Biểu đồ usecase đăng xuất

 Tác nhân: Thành viên hệ thống như người quản lý và khách hàng đã đăng ký tài khoản

 Mô tả usecase: Cho phép đăng xuất khỏi hệ thống

 Điều kiện: Thành viên đã đăng nhập vào hệ thống

 Luồng sự kiện chính

Trang 30

- Khách xem chọn đăng xuất

- Hệ thống thực hiện đăng xuất thành viên khỏi hệ thống

- Usecase kết thúc

2.6.4.4 Đặc tả uscase giỏ hàng

Usecase giỏ hàng

Hình 2.9: Biểu đồ usecase giỏ hàng

 Tác nhân: Khách xem, thành viên hệ thống

 Mô tả usecase: Cho phép thêm sản phẩm cần mua vào giỏ hàng

 Điều kiện:

 Luồng sự kiện chính

- Khách hàng chọn sản phẩm cần mua và chọn nút thêm vào giỏ hàng

dưới mỗi sản phẩm để thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Trang 31

Hình 2.10: Biểu đồ usecase đặt hàng

 Tác nhân: Khách xem, thành viên hệ thống

 Mô tả usecase: Cho phép khách hàng mua sản phẩm

 Điều kiện:

 Luồng sự kiện chính

- Khách hàng nhấn vào giỏ hàng

- Hệ thống hiển thị giỏ hàng

- Sau khi chọn đƣợc sản phẩm và quyết định đặt mua khách hàng điền

thông tin khách hàng và chọn hình thức thanh toán vào form trong giỏ hàng

o Hệ thống thông báo khách nhập sai

o Hệ thống yêu cầu khách nhập lại thông tin

- Usecase kết thúc

2.6.4.6 Đặc tả uscase xem thông tin chi tiết sản phẩm

Usecase xem thông tin chi tiết sản phẩm

Trang 32

Hình 2.11: Biểu đồ usecase xem thông tin chi tiết sản phẩm

 Tác nhân: Thành viên hệ thống, khách xem, người quản lý

 Mô tả usecase: Cho phép xem thông tin chi tiết của các sản phẩm

2.6.4.7 Đặc tả uscase xem thông tin cá nhân

Usecase xem thông tin cá nhân

Hình 2.12: Biểu đồ usecase xem thông tin cá nhân

 Tác nhân: Người quản lý và khách hàng đã đăng ký tài khoản

 Mô tả usecase: Cho phép xem thông tin cá nhân của tài khoản

 Điều kiện: Tài khoản đã đăng nhập vào hệ thống

 Luồng sự kiện chính

- Khách xem chọn nút xem thông tin cá nhân

- Hệ thống hiển thị thông tin cá nhân

Trang 33

- Người dùng có thể sửa đổi thông tin cá nhân của mình

- Usecase kết thúc

2.6.4.8 Đặc tả uscase tìm kiếm

Usecase tìm kiếm

Hình 2.13: Biểu đồ usecase tìm kiếm

 Tác nhân: Thành viên hệ thống, khách xem, người quản lý

 Mô tả usecase: Cho phép tìm kiếm sản phẩm

 Điều kiện:

 Luồng sự kiện chính

- Khách hàng điền tên sản phẩm vào thanh tìm kiếm và ấn nút tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra thông tin nhập

- Nếu truy xuất dữ liệu thành công:

o Hệ thống sẽ hiển thị sản phẩm

- Nếu truy xuất không thành công:

o Hệ thống thông báo khách nhập sai hoặc không tìm thấy sản phẩm

o Hệ thống yêu cầu khách nhập lại thông tin

- Usecase kết thúc

2.6.4.9 Đặc tả uscase quản lý danh mục

Usecase quản lý danh mục

Trang 34

Hình 2.14: Biểu đồ usecase quản lý danh mục

 Tác nhân: Người quản lý

 Mô tả usecase: Cho phép thêm, sửa, xóa danh mục sản phẩm

 Điều kiện: Tài khoản người quản lý đăng nhập vào hệ thống

 Luồng sự kiện chính

- Người quản lý chọn quản lý danh mục

- Hệ thống hiển thị tất cả thông tin về danh mục có trong hệ thống

- Người quản lý có thể thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa danh mục

o Thêm danh mục:

 Người quản lý chọn nút thêm danh mục

 Form nhập thông tin danh mục được hiển thị

 Người quản lý nhập đầy đủ thông tin vào form và nhấn nút "Lưu"

 Nếu nhập đúng:

 Hệ thống sẽ lưu thông tin danh mục

 Nếu nhập sai:

 Hệ thống thông báo khách nhập sai

 Hệ thống yêu cầu khách nhập lại thông tin

 Usease kết thúc

Trang 35

o Sửa danh mục:

 Người quản lý chọn danh mục và nhấn nút sửa danh mục

 Form sửa thông tin danh mục được hiển thị

 Người quản lý nhập đầy đủ thông tin vào form và nhấn nút "Lưu"

 Nếu nhập đúng:

 Hệ thống sẽ cập nhật thông tin danh mục

 Nếu nhập sai:

 Hệ thống thông báo khách nhập sai

 Hệ thống yêu cầu khách nhập lại thông tin

 Usecase kết thúc

o Xóa danh mục:

 Người quản lý chọn danh mục cần xóa và nhấn nút xóa danh mục

 Hệ thống thực hiện xóa sản phẩm và cập nhật lại danh mục sản phẩm

 Usecase kết thúc

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w