Bài mới: a Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học -HS lắng nghe b Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1: Hoạt động nhóm - GV treo bảng thống kê lên bảng GV cung cấp -HS hoạt động theo nhóm, điền vào[r]
Trang 1- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
-Kết hơp 3 bài LTC/123,124.bài LT Bài 1 : (ở đầu T/123)Bài 2 : (ở đầu T/123) Bài 1: (ở cuối
T/123)Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các phân số
như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề
bài yêu cầu
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 1: (ở cuối T/123)
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số nhưyêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi
so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
38
310
3
+ Nhận xét bài bạn
- HS đọc
+ HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :
- 2HS nhắc lại
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
Tiết 3: Âm nhạc
Trang 2Thầy Lanh dạy
Tiết 4: Tập đọc
HOA HỌC TRÒ I.Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lòai hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
Chợ Tết
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS chia đoạn
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 1
- GV rút ra từ khó
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2
-GV yêu cầu HS đọc phần chú thích các từ mới
ở cuối bài đọc
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học
trò”?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời
gian?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc bài trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm
- GV đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1HS đọc
- HS nêu : Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Mỗi HS TB-Y đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen
thuộc với học trò Phượng thường đượctrồng trên các sân trường & nở vào mùa thicuối khoá của học trò Thấy màu hoaphượng, học trò nghĩ đến kì thi & nhữngngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệmcủa rất nhiều học trò về mái trường
- HS dựa vào SGK & nêu
- Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn
non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, sốhoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặttrời chói lọi, màu phượng rực lên
- 1 HS đọc , HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp
Trang 3- Nêu được ví dụ các vật tự phát sáng, các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: mặt trời,ngọn lửa…
+Vật được chiếu sáng:mặt trăng ,bàn ghế…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt
II.Đồ dùng dạy học
-Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiều dài để tạo thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưa bật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:Âm thanh trong cuộc sống
- Nêu tác hại của tiếng ồn?
- Nêu vài biện pháp phòng chống tiếng ồn?
- GV nhận xét, chấm điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HĐ nhóm 4, quan sát hình 1, 2/90 và dựa vào
kinh nghiệm đã có, thảo luận những vật nào tự
phát sáng và những vật nào được chiếu sáng?
Bước 2:
- GV nhận xét, bổ sung
HĐ2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng
Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để
chứng tỏ ánh sáng được truyền theo đường
-Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện (khi códing điện chạy qua)
-Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng sáng là dođược Mặt Trời chiếu sáng, cái gương, bànghế… được đèn chiếu sáng và được cả ánhsáng phản chiếu từ mặt Trăng chiếu sáng
Trang 4nhau GV hoặc một HS hướng đèn tới một trong
các HS đó (chưa bật, không hướng vào mắt)
- Sau đó GV bật đèn
- GV có thể yêu cầu HS đưa ra lời giải thích
của mình
Bước 2:
- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm
HĐ3 Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm để xác định
các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho
ánh sáng truyền qua
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 91 Chú
ý che tối phòng học trong khi tiến hành thí
HĐ4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để
chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh
sáng từ vật đó đi tời mắt
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: “Mắt nhìn
thấy vật khi nào?”
- Gv yêu cầu HS làm thí nghiệm như trang 90.
trước khi làm thí nghiệm, HS cần dựa vào kinh
nghiệm, hiểu biết sẵn có để đưa ra các dự đoán
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
- HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu
-HS so sánh dự đoán với kết quả thí nghiệm
- HS đưa ra lời giải thích (nếu có thể)
- HS dự đoán trước khi làm TN
- Sau đó HS bật đèn quan sát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Qua thí nghiệm cũng như trò chơi, HS rút
ra nhận xét: ánh sáng truyền theo đườngthẳng
- HS làm thí nghiệm, điền kết quả vào bảng
-Đại diện nhóm trình bày
-HS nêu vài ví dụ: việc sử dụng cửa kínhtrong, kính mờ, cửa gỗ, nhìn thấy cá dướinước…
-HS đưa ra các ý kiến khác nhau
- HS dự đoán
- HS tiến hành làm thí nghiệm
-Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
-Tìm ví dụ: nhìn thấy các vật qua cửa kínhnhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ, trongphòng tối phải bật đèn mới thấy các vật
Trang 5- Biết tính chất cơ bản của phân số
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên
Làm bài tập Bài 2 (cuối trang 123): Bài 3(trang 124) Bài 2(trang 125):
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong BT5 – SGK
III.Các hoạt động dạy học
Bài 2 (cuối trang 123): Y/C học sinh tự đọc đề
bài sau đó yêu cầu học sinh làm bài
- GV d/h học sinh làm phần a
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
-Nhận xét – cho điểm
Bài 3(trang 124) : Gọi học sinh đọc đề bài
Muốn biết trong phân số đã cho phân số nào
bằng phân số 5/9 ta làm như thế nào ?
- Y/C học sinh làm bài
- GV chửa bài – chấm điểm
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-Số vừa tìm được chia hết cho 2 và 3 Tổng số của học sinh của lớp đó là
- Nhớ – viết dúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn thơ trích ,không mắc quá 5 lỗi
- Làm đúng các bài tập phân biệt vần dễ lẫn ưt / ưc
II.Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết sẵn nội dung BT2b
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
-1HS đọc cho bạn viết bảng lớp, cả lớp viết
vào giấy nháp các từ ngữ đã được luyện viết
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú
ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khácnhẩm theo
Trang 6sai chính tả
- Yêu cầu HS luyện viết
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một
ngày & một năm, chỉ các ô trống, giải thích
yêu cầu của BT2
- HS lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của
truyện
3.Củng cố,dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Họa sĩ Tô
Ngọc Vân
-HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vàobảng con
-HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày & một năm sau khi đã điền các tiếng thích hợp.
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu sao – bức tranh – bức tranh
-HS nêu tính khôi hài của truyện
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu của
thời Hậu Lê)
- Tác giả tiêu biểu :Lê Thánh Tông,Nguyễn Trãi,Ngô Sĩ Liên.
HS K-G:Tác phẩm tiêu biểu : Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí.
II.Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Hoạt động nhóm
- GV treo bảng thống kê lên bảng GV cung cấp
phần nội dung(phần chữ in nhỏ giảm)
- HS dựa vào SGK điền tên tác phẩm, tác giả
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số nhà thơ thời Hậu Lê
-HS trả lời-HS nhận xét
-HS lắng nghe-HS hoạt động theo nhóm, điền vào bảng sau
đó cử đại diện lên trình bày
Trang 7HĐ2: Hoạt động cá nhân
- GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền phần
tác giả, công trình khoa học
3.Củng cố,dặn dò:
- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà
khoa học tiêu biểu nhất
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
-HS làm phiếu luyện tập-HS dựa vào bảng thống kê, mô tả lại sự pháttriển của khoa học thời Lê
-Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước
+ Những nghành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm,dệt may
HS K-G: Giải thích vì sao Đồng bằng Nam Bộ là nơi có nghành công nghiệp phát triển mạnh nhất
cả nước:do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào ,đầu tư được phát triển
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
-Gọi HS nêu ghi nhớ của bài trước
-GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Vùng công nghiệp mạnh nhất của nước ta
-Gv nêu gợi ý để hs thảo luận :
+ Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh ?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện cho đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+ Kể tên các ngành công nghiệp nối tiếng của
cho đồng bằng Nam Bộ
Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời
HĐ2 Chợ nổi trên sông
:+ Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở
đâu ? Người dân đến chợ bằng phương tiện
gì ? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì ? Loại
hàng nào có nhiều hơn ?)
+ Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam
-Hs dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp ViệtNam, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bảnthân, thảo luận theo câu hỏi của giáo viên.-Hs trao đổi kết quả trước lớp
-Hs dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biếtcủa bản thân, chuẩn bị cho cuộc thi kểchuyện về chợ nổi trên sông ở đồng bằngNam Bộ gợi ý giáo viên
-Hs thi kể chuyện trước lớp
Trang 8-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.(ND ghi nhớ)
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1 mục III) Viết được đoạn văn có dùng dấu gach ngangđể đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
HS K-G:Viết được đoạn vănít nấht 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II.Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)
- Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: GV kiểm về dấu câu
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1 trên
bảng, HS dựa vào đó & tham khảo nội dung
phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng dấu
gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
-HS nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi,dấu chấm than, dấu hai chấm
-HS lắng nghe
-3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạchngang, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nộidung ghi nhớ, trả lời:
+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ
bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
-3HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch
ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác
dụng của mỗi dấu
- HS phát biểu ý kiến
-HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 9+ Đánh dấu phần chú thích.
- GV phát bút dạ & phiếu cho một số HS
- GV mời 1 số HS dán bài làm lên bảng lớp,
chấm điểm bài làm tốt
3.Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
-HS viết đoạn trò chuyện của mình với bốmẹ
- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cả lớpnhận xét
-HS lắng nghe
Tiết3 Luyện toán
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:Điền dấu (<,>,=)thích hợpvào chỗ
GV viết bài tập lên bảng
Bài tập 3:Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
-GV ghi bài tập lên bảng
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-HS nêu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi,dấu chấm than, dấu hai chấm
-HS lắng nghe-3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
Ngày soạn:12/02/2012
Ngày dạy:Thứ tư15/2/2012
Tiết 1 : Toán
Trang 10PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I.Mục tiêu
-Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
II.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ ghi bài mẫu của bài tập 3 (VBT)
-HS băng giấy 40cmx10cm
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: -Gọi HS làm bài tập 1trang 123
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: -Nêu yêu cầu giờ học
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Hình thành phép cộng hai phân số
cùng mẫu số
-Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK
- Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp
đôi 3 lần, chia băng giấy thành 8 phần bằng
nhau
- Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau?
- GV gắn lên bảng băng giấy của GV & nói:
Phần tô màu hồng chính là phần mà bạn Nam đã
lấy Bạn Nam lấy mấy phần của băng giấy?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào
3phần băng giấy mà bạn Nam đã lấy
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng
giấy mà bạn Nam đã lấy
- Phần tô màu xanh chính là phần mà băng giấy
mà bạn Hùng đã lấy Bạn Hùng lấy mấy phần
của băng giấy?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào
2phần băng giấy mà bạn Hùng đã lấy
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng
Cộng hai phân số cùng mẫu số.
Mục tiêu: Giúp HS biết cách cộng hai phân số
cùng mẫu số
- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện phép tính:
3
- Vì sao ta có thể cộng được như vậy?
- GV chốt: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu
số, ta cộng hai tử số & giữ nguyên mẫu số.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc trên để ghi nhớ
-1HS lên bảng làm-HS lắng gnhe
-HS đọc -HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV-Chia thành 8 phần bằng nhau
Trang 11- Yêu cầu HS tính nháp 35 + 75 = ?
Cộng nhiều phân số cùng mẫu số.
- GV yêu cầu HS tính 37 + 57 + 47
= ?
- Đây là phép tính cộng có mấy phân số?
- Các phân số này có gì giống nhau?
- GV kết luận: Cộng nhiều phân số cùng mẫu
số tương tự như cộng hai phân số cùng mẫu số.
- Yêu cầu HS nêu quy tắc
-Yêu cầu vài HS nhắc lại quy tắc
c.Luyện tập
Bài 1: Y/C học sinh tự làm bài
Bài 2: Yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán
của phép cộng
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt bài toán
Muốn biết cả 2 ô tô chuyển được bao nhiêu
phần số gạo trong kho chúng ta làm NTN ?
- Y/C học sinh làm bài ,sau đó chửa bài trước
lớp
3.Củng cố,dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
- Chuẩn bị bài: Phép cộng phân số (tt)
- Nhận xét tiết học
-Có ba phân số cộng lại với nhau
- Có cùng mẫu số là 7
- HS làm nháp
- Muốn cộng nhiều phân số cùng mẫu số,
ta cộng các tử số & giữ nguyên mẫu số.
- Vài HS nhắc lại
a + = = = 1 ;b + = = = 2
c + = = ;d + = =
- 2 học sinh phát biểu + = = ; + = = + = +
- Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật đó thay đổi
II.Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị chung: đèn bàn
- Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải; kéo, bìa, một số thanh tr (gỗ) nhỏ
(để gắn các miếng bìa đã cắt làm “phim hoạt hình”), một số đồ chơi: ô tô, hộp… (để dùng tạo bóng trên màn)
III.Các hoạt động dạy học
Trang 12b) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu về bĩng tối
Mục tiêu: HS nêu được bĩng tối xuất hiện phía
sau vật cản sáng khi được chiếu sáng
- GV gợi ý cho HS cách bố trí, thực hiện thí
nghiệm trang 93 GV tổ chức cho HS dự đốn
(cá nhân)
- GV ghi lại các dự đốn này trên bảng (cĩ thể
yêu cầu HS giải thích)
-GV quan sát, hướng dẫn thêm
-GV ghi lại kết quả lên bảng
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 93 SGK:
Bĩng tối xuất hiện ở đâu và khi nào
- GVNhận xét
- làm thế nào để bĩng của vật to hơn? Điều gì sẽ
xảy ra nếu đưa vật dịch lên trên vật gần chiếu?
Bĩng của vật thay đổi khi nào?…
HĐ2 Trị chơi Hoạt hình
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức đã
học về bĩng tối
-GV hướng dẫn cho HS về nhà chơi
+ Chiếu bĩng của vật lên tường Yêu cầu HS
chỉ được nhìn lên tường và đốn xem là vật gì?
3.Củng cố,dặn dị:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Aùnh sáng cần cho sự sống
-HS dự đốn kết quả
- HS trình bày dự đốn (cĩ thể giải thích
thêm)-HS dựa vào hướng dẫn và các câu hỏi trang
93, làm việc theo nhĩm tìm hiểu về bĩng tối-Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thínghiệm
-Bĩng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khivật này được chiếu sáng
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
HS K-G :Kể được các câu chuyện ngồi SGK
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:-Con vịt xấu xí
- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện ,
nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện