Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc việc phát triển kinh tế-xã hội: * Thuận lợi: - Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh nước sâu thuận [r]
Trang 1UBND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHỊNG GIÁO DỤC-ĐAO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS VỊNG HUYỆN
Mơn thi: ĐỊA LÝ 9
Ngày thi: 13-01-2013 Thời gian: 150 phút (khơng kể phát đề)
(Đề thi cĩ 04 trang, kể cả 02 hình đính kèm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Dựa vào hình 28.1 và kiến thức đã học, em hãy nêu đặc điểm địa hình Việt Nam ?
Câu 2: (3,0 điểm)
a/ Trình bày đặc điểm dân cư châu Á (về số dân, mật độ dân số, sự phân bố dân cư, thành phần chủng tộc)
b/ Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á, em hãy giải thích vì sao khu vực Đơng Á và Khu vực Nam Á dân cư tập trung đơng đúc?
Câu 3: ( 4 điểm )
Dựa vào lược đồ hình 20.1 và kiến thức đã học, em hãy cho biết các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế-xã hội của vùng đồng bằng sơng Hồng ?
Hệ thống đê điều ở vùng đồng bằng sơng Hồng cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì cho việc phát triển kinh tế- xã hội của vùng ?
Câu 4: (2,5 điểm)
a Qua Biểu đờ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây,
em hãy cho biết đây là biểu đồ thuộc mơi trường nào của
đới nĩng ? Giải thích (nhiệt độ, lượng mưa)
b Trình bày vị trí, đặc điểm của mơi trường nhiệt
đới giĩ mùa
Câu 5: (3,5 điểm)
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ là nét đặc trưng của sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta trong cơng cuộc đổi mới Dựa vào atlat địa lí Việt Nam em hãy cho biết:
a Nước ta cĩ bao nhiêu vùng kinh tế ? Kể ra
b Hãy cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì trong việc phát triển kinh tế-xã hội ?
Câu 6: (4,0 điểm)
Cho b ng s li u: Dân s , s n l ng l ng th c và bình quân l ng th c theo đ u ng i ả ố ệ ố ả ượ ươ ự ươ ự ầ ườ ở
n c ta th i k 1990-2004.ướ ờ ỳ
(nghìn người) Sản lượng lương thực(triệu tấn) Bình quân lương thực theo đầu người (kg/người)
Trang 22004 82032,3 35,867 437,2
a Tính tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta thời kỳ 1990-2004
b Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta (lấy năm 1990 bằng 100%)
c Nhận xét và giải thích về sự thay đổi của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta
- Hết
Trang 6-ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
Năm học 2012-2013
Trang 7Môn thi: ĐỊA LÝ 9
1
3.0
Quan sát lược đồ và kiến thức đã học HS rút ra các kết luận:
- Đồi núi ở nước ta chiếm 3/ 4 diện tích lãnh thổ
- Đồi núi nước ta tạo thành cánh cung lớn hướng ra Biển Đông )
- Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị nhấn chìm tạo thành các đảo, quần đảo
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ và bị đồi núi chia cắt thành nhiều khu
vực ( Đồng bằng miền Trung)
- Địa hình nưuớc ta phân thành nhiều bậc ( từ Tây sang Đông ): núi đồi, đồng
bằng và thềm lục địa
- Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Đồi núi chạy theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
- Địa hình nước ta luôn biến đổi do tác động của môi trường nhiệt đới gió mùa
ẩm và do tác động của con người
0.5 0.25 0.25 0.5
0.25 0,25 0.5 0.5
2
3.0
a Đặc điểm dân cư châu Á:
- Có dân số đông và tăng nhanh
- Mật độ dân số cao
- Phân bố dân cư không đều
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc,nhưng chủ yếu là Môn gô lô ít và Ơ rô pê ô ít
b Khu vực Đông Á và Nam Á dân cư tập trung đông là do: Các khu vực này có
nhiều đồng bằng lớn, nhiều sông lớn, nằm ven biển, khí hậu gió mùa….thuận lợi cho
đời sống và sản xuất
0.5 0.5 0.5 0.5
1.0
3
4.0 1 Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sôngQuan sát lược đồ và kiến thức đã học HS rút ra các kết luận
Hồng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế- xã hội:
- Đất phù sa tốt, khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh tăng vụ trong sản
xuất nông nghiệp
- Khoáng sản đa dạng: đá vôi, sét cao lanh, than bùn, than nâu, khí tự nhiên…
- Bờ biển thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản ( có nhiều bãi tôm, cá )
- Nhiều phong cảnh, du lịch phong phú ( Vườn quốc gia, hang động, bãi tắm… )
2 Những thuận lợi và khó khăn của hệ thống đê điều:
Thuận lợi:
- Phòng chống và ngăn chặn lũ lụt
- Đường giao thông
Khó khăn:
- Hệ thống đê điều tạo ra nhiều ô trũng làm những vùng trong đê bị ngập úng
trong mùa mưa bão
- Hạn chế lượng phù sa bồi đắp cho vùng đồng bằng ( đối với vùng đất trong
đê)
0,5
0,5 0.5 0.5
0.5 0.5
0.5 0.5
4
2.5
a Biểu đồ:
Trang 8+ Giải thích:
Nhiệt độ cao nhất 320C (tháng 6), thấp nhất 180C (tháng 12, 01)
Lượng mưa cao nhất 3.000mm (tháng 7, 8), thấp nhất 250 mm (tháng 12, 01)
b Vị trí, đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa :
Vị trí: Nam Á, Đông Nam Á
Đặc điểm :
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
- Thời tiết diễn biến thất thường
- Thảm thực vật phong phú, đa dạng
0.25 0.25 0.5
0.25 0.25 0.25
5
3.5 a Nước ta có 07 vùng kinh tế: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; vùng Đồng bằngsông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; vùng Tây Nguyên;
vùng Đông Nam Bộ; vùng Đồng bằng sông Cửu Long (đúng mỗi vùng: 0.15 đ)
b Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
trong việc việc phát triển kinh tế-xã hội:
* Thuận lợi:
- Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh nước sâu thuận lợi xây dưng các cảng biển
( Đà Nẳng , Dung Quất, Cam Ranh )
- Vùng có tiềm năng to lớn về kinh tế biển: đánh bắt nuôi trồng hải sản, du lịch biển
(có nhiều bãi tôm, bãi cá, bãi tắm đẹp… )
- Khoáng sản phong phú: cát thủy tinh, vàng, titan
- Vùng đồng bằng ven biển thích hợp trồng lúa, ngô, khoai, sắn, rau, củ, quả …
- Vùng đất rừng chân núi có điều kiện chăn nuôi gia súc lớn ( bò đàn ) Rừng có nhiều
gỗ, chim, thú quý…
* Khó khăn :
Nhiều thiên tai: hạn hán kéo dài, lũ lụt, hiện tượng sa mạc hóa ở các tỉnh cực Nam
Trung Bộ
1.0
0.5 0.5 0.25 0.25 0.5
0.5
6
4.0 a X lý s li u:ử ố ệ
(%)
Sản lượng lương thực (%)
Bình quân lương thực theo
đầu người
(%)
b Vẽ biểu đồ 3 dường biểu diễn:
1.0
Trang 9* Yêu cầu:
- Chính xác về các khoảng cách chia trên hai trục và các đối tượng được biểu diễn
trên biểu đồ Thẩm mỹ
- Có chú giải tên biểu đồ
c Nhận xét và giải thích:
- Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người đều tăng
liên tục, nhưng tốc độ tăng không giống nhau
- Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất: 186.6% năm 2004 so với 1990) do đẩy
mạnh thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích đất canh tác
- Dân số tăng chậm (124,3%), do thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia
đình
- Sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của dân số nên bình
quân lương thực tăng
1.0 0.5
0.5 0.25 0.25 0.5
Lưu ý: Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng nội dung đúng thì vẫn cho điểm tối đa.