1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE KTCHKI NH 20122013 De 3L3

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt được con mồi nào, chú Bồ Nông cũng ngậm vào miệng để phần mẹ.Ngày này tiếp ngày nọ,đêm nay rồi đêm nữa, chú Bồ Nông cứ dùng miệng làm các túi đựng thức ăn nuôi mẹ qua trọn mùa hè san[r]

Trang 1

Trường Tiểu học “C” Nhơn Mỹ

Họ và tên: ………

Lớp: 3…

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

MÔN: TIẾNG VIỆT THỜI GIAN: Phút Năm học: 2012 - 2013

I Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng của học sinh

Học sinh chọn 1 trong các bài tập đọc sau:

1 Người con của Tây Nguyên ( STV tập 1, trang 103 )

2 Nhà rông ở Tây Nguyên ( STV tập 1, trang 127 )

3 Đôi bạn ( STV tập 1, trang 130 )

Đọc một đoạn và TLCH theo nội dung đoạn đọc

II Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm

Bồ nông có hiếu

Thế là chỉ còn hai mẹ con Bồ Nông ở lại nơi nắng bỏng cát rang này Bồ Nông

hết dắt mẹ tìm nơi mát mẻ, lại mò mẫm đi kiếm mồi Đêm đêm, khi gió gợn hiu hiu, chú Bồ Nông nhỏ bé một thân một mình ra đồng xúc tép, xúc cá Đôi chân khẳng khiu của chú vốn đã dài, giờ càng dài thêm ra vì lặn lội.

xơ xác rong bèo Bắt được con mồi nào, chú Bồ Nông cũng ngậm vào miệng để phần mẹ.Ngày này tiếp ngày nọ,đêm nay rồi đêm nữa, chú Bồ Nông cứ dùng miệng làm các túi đựng thức ăn nuôi mẹ qua trọn mùa hè sang mùa thu.

Lòng hiếu thảo của chú Bồ Nông đã làm cho tất cả các chú Bồ Nông khác cảm phục và noi theo.

Đọc thầm bài : Bồ Nông có hiếu sau đó làm các bài tập sau:

1-Trên vùng đất nắng bỏng cát rang có những ai đang sinh sống?( 1đ )

c Hai mẹ con Bồ Nông

Trang 2

c Hai mẹ con Bồ Nông và cua cá

 Một mình chú Bồ Nông bé nhỏ 2-Bồ Nông đã chăm sóc mẹ như thế nào ? ( 1đ )

c Dắt mẹ tìm nơi mát mẻ.Đêm đêm một mình ra đồng xúc tép, xúc cá c Bắt được con mồi ngậm vào miệng để phần mẹ  Cả hai ý trên 3-Vì sao mọi người lại cảm phục Bồ Nông? ( 1đ )

c Vì Bồ Nông chăm chỉ lao động c Vì Bồ Nông bắt được nhiều cua cá c Vì Bồ Nông có hiếu với mẹ 4- Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu Ai làm gì? ( 1đ )

c Bồ Nông hết dẫn mẹ tìm nơi mát mẻ, lại mò mẫm đi kiếm mồi c Trên đồng nẻ, dưới ao khô, cua cá chết gần hết  Đôi chân khẳng khiu của chú vốn đã dài, giờ càng dài thêm ra vì lặn lội I-Chính tả: (5 đ) Nghe viết bài : Nhà rông ở Tây Nguyên – ( STV 3, tập 1, trang 127 ) HS viết từ ( Gian giữa đến hết bài )

II Tập làm văn: 5 điểm Đề bài: Em hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến (ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ )

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

I ĐỌC THẦM ( 4 điểm )

Dựa và nội dung bài đọc, em hãy đánh chéo vào ô vuông trước câu trả lời đúng.

BIỂN ĐẸP

Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui

Lại đến buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên

1/ Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào?

a  Buổi sớm

b  Buổi chiều

c  Cả sớm, trưa và chiều

Trang 4

2/ Sự vật nào trên biển được miêu tả nhiều nhất?

a  Con thuyền

b  Cánh buồm

c  Mây trời

3/ Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên?

a  Mây trời

b  Mây trời và ánh sáng

c  Những cánh buồm

4/ Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?

a  Một hình ảnh

b  Hai hình ảnh

c  Ba hình ảnh

II ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 6 điểm )

HS chọn 1 trong các bài đọc sau

1 Người liên lạc nhỏ ( STV 3, tập 1, trang 112 )

2 Nhà rông ở Tây Nguyên ( STV 3, tập 1, trang 127 )

3 Về quê ngoại ( STV 3, tập 1, trang 133 )

HS chọn bài, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi của giáo viên theo nội dung đoạn đọc

Trang 5

Trường Tiểu học “C” Nhơn Mỹ

Họ và tên: ………

Lớp: 3…

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

MÔN: TOÁN THỜI GIAN: Phút Năm học: 2012 - 2013

I/ Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1) phép tính 32 x 6 có kết quả là: (0.5 điểm)

Câu 2) Số dư trong phép chia 46 : 6 là : ( 0,5 điểm)

A 2 B 3 C 4

Câu 3) Mỗi giờ có 60 phút vậy 13 giờ có : (0,5 điểm)

A 15 phút B 20 phút C 25 phút

Câu 4) Biểu thức 36 : 4 x 3 có giá trị là : (0,5 điểm)

Câu 5) Hình bên có: (0,5 điểm)

A 3 góc vuông B 4 góc vuông

C 5 góc vuông

Câu 6) Đồng hồ chỉ: ( 0,5 điểm )

A 1 giờ 50 phút

B 2 giờ 50 phút

C 10 giờ 10 phút

Câu 7) Đổi đơn vị đo 2 dam = ? m ( 0,5 điểm )

Trang 6

A 2 m B 20 m C 200 m

Câu 8) 14 của 12 giờ là : ( 0,5 điểm )

A 3 giờ B 6 giờ C 8 giờ

II/ Phần tự luận:( 6 điểm) Câu 1/ Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a) 234 + 175 b) 684 – 259

c) 47 x 6 d) 578 : 3

Câu 2/ Tìm X: (1 điểm) a) X : 5 = 123 b) 8 x X = 184

Câu 3/ Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm) a) 16 x 3 x 2 = b) 81 : 9 x 7 =

= =

Câu 4/ Toán đố ( 2 điểm ) Mảnh vải xanh dài 254m, mảnh vải đỏ dài hơn mảnh vải xanh 18m Hỏi cả hai mảnh vải dài bao nhiêu mét?

Bài giải:

Ngày đăng: 23/06/2021, 08:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w