Nếu thiếu trừ 0,25 điểm a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng: * Thuận lợi: + Điều kiện tự nhiên: - Có vị trí thuận [r]
Trang 1UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
Đề thi có 01 trang
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 -THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm):
“Nước Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm: Vùng đất,
vùng biển, vùng trời” Em hiểu câu nói đó như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm):
Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân? Trình bày những hạn chế cần khắc phục?
Câu 3 (5,0 điểm):
Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta, giai đoạn 1990 - 2005.
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Sản lượng khai thác thủy sản Sản lượng nuôi trồng thủy sản
2005 1987,9 1478,0
a) Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta,
giai đoạn 1990 - 2005 (lấy giá trị năm 1990 = 100,0%)?
b) Nhận xét sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta trong giai đoạn nêu trên?
Câu 4 (5,0 điểm ):
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng?
b) Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông-lâm kết hợp ở trung
du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 5 (5,0 điểm):
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị: tỉ đồng)
Ngoài Nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể) 35 682 308 854
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005;
b) Nhận xét giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua hai năm nêu trên
––––––––––––––––––– Hết ––––––––––––––––––––
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Họ và tên thí sinh SBD
Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 – THCS
NĂM HỌC 2012-2013 Môn: Địa lí
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu Nội dung cần đạt Điểm
Câu 1
(3,0 đ)
“Nước Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao
gồm: vùng đất, vùng trời, vùng biển” Em hiểu câu nói đó như thế
nào?
- Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm:
+ Điểm cực Bắc: 23023/B thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh
+ Điểm cực Nam: 8030/B thuộc xã Ngọc Hiển, huyện Năm Căn, tỉnh
+ Điểm cực Đông: 109024/Đ thuộc xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh,
+ Điểm cực Tây: 102010/Đ thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé,
- * Diện tích phần đất liền: 329 247 km2 0,50
- Diện tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm nhiều bộ phận hợp thành:
vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa
0,50
- Đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển mở rộng về phía Đông và
Đông Nam, gồm nhiều đảo, quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa… 0,50
- Là khoảng không gian bao trùm toàn bộ ranh giới quốc gia trên đất
liền, vùng lãnh hải và không gian lãnh hải 0,50
Câu 2
(2,0 đ)
Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân? Trình bày những hạn chế cần khắc
phục?
* Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân:
1,50
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% (năm 1999) 0,25
- Mức thu nhập bình quân trên đầu người gia tăng 0,25
- Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn 0,25
- Tuổi thọ trung bình tăng, tuổi thọ bình quân của nam giới là 67,4 và
- Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch
* Những hạn chế cần khắc phục:
- Chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các vùng,
giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
0,50
0,50
Câu 3 a) Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy
sản của nước ta, giai đoạn 1990 - 2005 (lấy giá trị năm 1990 = 2,00
Trang 3(5,0 đ) 100,0%)
*
* Thí sinh tính đúng 1 số liệu cho 0,25 điểm.
b Nhận xét sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác
và nuôi trồng thủy sản của nước ta trong giai đoạn nêu trên 3,00
- Sản lượng khai thác luôn lớn hơn sản lượng nuôi trồng
- Tốc độ tăng trưởng của sản lượng nuôi trồng luôn lớn hơn sản lượng
khai thác
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của nước ta tăng liên tục
qua các năm
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhưng có tốc độ
tăng nhanh
- Năm 2005 so với năm 1990:
+ Sản lượng khai thác tăng 1259,4 nghìn tấn (tăng 2,7 lần)
+ Sản lượng nuôi trồng tăng 1315,9 nghìn tấn (tăng 9,1 lần)
0,50 0,50 0,50 0,50
0,50 0,50
Câu 4
(5,0 đ)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26.
(Nếu thiếu trừ 0,25 điểm)
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng:
* Thuận lợi:
+ Điều kiện tự nhiên:
- Có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế- xã hội với các vùng trong
cả nước
- Địa hình tương đối bằng phẳng
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có một mùa đông lạnh là điều kiện
thuận lợi để đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính
- Hệ thống sông ngòi dày đặc (lớn nhất là sông Hồng, sông Thái Bình)
có lượng nước dồi dào quanh năm, thuận lợi cho tưới tiêu
- Đất phù sa sông Hồng rất màu mỡ thích hợp cho thâm canh lúa
nước
- Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là cơ sở để phát triển công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp năng lượng
- Tài nguyên biển phong phú thuận lợi cho khai thác, nuôi trồng thủy
sản
+ Điều kiện dân cư- xã hội:
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước ta, nguồn lao động dồi dào, mặt
bằng dân trí cao
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
- Một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Thành phố Hà Nội, Hải
Phòng)
* Khó khăn:
4,00
0,25 0,25 0,50 0,50 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Năm Sản lượng khai thác
thủy sản (%) Sản lượng nuôi trồng thủy sản (%)
Trang 4- Mùa đông khí hậu lạnh, ẩm, nấm mốc sâu bệnh dễ phát triển ảnh
hưởng tới sản xuất nông nghiệp
- Mật độ dân số cao, kinh tế chuyển dịch chậm ảnh hưởng đến đời
sống nhân dân
- Diện tích đất phèn, đất lầy thụt lớn cần được cải tạo
- Mùa lũ nước sông Hồng dâng cao gây ngập lụt, khó khăn cho sản
xuất nông nghiệp
b) Ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông- lâm
kết hợp ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Tăng độ che phủ rừng Hạn chế lũ quét, xói mòn đất
- Cải thiện điều kiện sinh thủy cho các dòng sông, điều tiết nước cho
các hồ thủy điện và thủy lợi
- Là cơ sở nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất giấy
- Góp phần sử dụng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống đồng bào các dân tộc
0,25
0,25 0,25 0,25
1,00
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 5
(5,0 đ)
* Xử lí số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của
nước ta năm 1996 và năm 2005
(Đơn vị: %)
Ngoài Nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể) 23,9 31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 43,7
* Kết quả bài làm của thí sinh là các số nguyên hoặc có hai số thập
phân, nếu tính đúng vẫn cho điểm tối đa.
* Nếu tính đúng nhưng không ghi đơn vị: cho 1,0 điểm.
* Tính đúng 1 số liệu cho 0,50 điểm.
1,50
Yêu cầu: Vẽ hai biểu đồ hình tròn, hình tròn năm 2005 có bán kính
lớn hơn hình tròn năm 1996 Thể hiện đầy đủ các yếu tố, vẽ tương đối
chính xác về các đối tượng biểu diễn: cho điểm tối đa.
* Không cho điểm đối với các trường hợp:
- Vẽ các loại biểu đồ khác.
- Không có bảng chú giải.
* Trừ 0,25 điểm đối với các trường hợp sau:
- Không ghi tên biểu đồ hoặc dưới các hình tròn không ghi chú thích
năm.
- Cả hai biểu đồ của 2 năm có bán kính bằng nhau.
- Nếu có một hình tròn chỉ vẽ đúng tỉ trọng của 1 khu vực.
- Bán kính của hình tròn năm 1996 lớn hơn bán kính hình tròn năm
2005.
* Trừ 0,5 điểm đối với các trường hợp sau:
- Nếu ở trên cả hai hình tròn chỉ vẽ đúng tỉ trọng của 1 khu vực.
- Có một hình tròn thể hiện sai tỉ lệ của cả 3 khu vực.
* Trừ 0,75 điểm đối với các trường hợp sau:
- Có một hình tròn thể hiện sai tỉ lệ của cả 3 khu vực, đường tròn còn lại
chỉ vẽ đúng tỉ trọng của một khu vực.
Trang 5* Trừ 1,0 điểm đối với trường hợp sau:
- Nếu cả hai hình tròn thể hiện sai tỉ trọng cả 3 khu vực.
b) Nhận xét:
- Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế tăng qua
các năm
- Năm 2005 so với năm 1996:
+ Khu vực Nhà nước tăng 174924 tỉ đồng (tăng 3,4 lần)
+ Khu vực ngoài Nhà nước tăng 273172 tỉ đồng (tăng 8,7 lần)
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 393521 tỉ đồng (tăng 10,9
lần)
- Cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế năm 2005 so với
năm 1996 có sự chuyển dịch:
+ Khu vực Nhà nước giảm mạnh: giảm 24,5%
+ Khu vực ngoài Nhà nước tăng 7,3%
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 17,2%
2,00
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Lưu ý khi chấm bài: Thí sinh có thể có cách diễn đạt khác với đáp án, nhưng đúng
thì giám khảo vẫn cho điểm thêm song không vượt quá khung điểm từng câu.
-Hết -1996 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005.