1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Địa Lý 9 - Chủ đề Sự phát triển và phân bố Nông nghiệp

11 90 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 812,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Vẽ biểu đồ.. Nguyên nhân do sản lượng cà phê trong nước tăng nhanh trong khi nhu cầu cầu của thế giới về mặt hàng này cũng không ngừng tăng. Nguyện nhân là do lượng cà phê tồn k[r]

Trang 1

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÝ 9 CHỦ ĐỀ “SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP”

Câu 1 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu ở nước ta, giai đoạn 1990 – 2010

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm 1990 1995 2000 2005 2010

Sàn lượng cà phê nhân 92,0 218,0 802,5 752,1 1100,5

khối lượng cà phê nhân xuất

khẩu 89,6 248.1 733,9 912,7 1218,0

Vẽ biểu đồ so sánh tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 1990 –

2010

b) Nhận xét tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn trên

Hướng dẫn giải

a) Vẽ biểu đồ

Trang 2

b) Nhận xét

Giai đoạn 1990-2010:

– Sản lượng cà phê nhân của nước ta tăng nhanh (gấp 12,0 lần), nhưng không ổn định (dẫn

chứng) Nguyên nhân chủ yếu làm tăng sản lượng cà phê là do mở rộng diện tích trồng cà phê, đặc biệt là vùng Tây Nguyên, bên cạnh đó, năng suất cà phê ở nước ta cũng không ngừng

được nâng cao,

– Khối lượng cà phê nhân xuất khẩu liên tục tăng, từ 89,6 nghìn tấn (năm 1990) lên 1218,0

nghìn tấn (năm 2010), tăng 1128,4 nghìn tấn (tăng gấp 13,6 lần) Nguyên nhân do sản lượng

cà phê trong nước tăng nhanh trong khi nhu cầu cầu của thế giới về mặt hàng này cũng không ngừng tăng

– Các năm 1995, 2005, 2010, sản lượng cà phê sản xuất ở trong nước lại thấp hơn sản lượng

cà phê xuất khẩu Nguyện nhân là do lượng cà phê tồn kho từ các năm trước

Câu 2 Cho bảng số liệu sau:

Diện tích thu họach và sản lượng chè (búp tươi) của nước ta, giai đoan 1995 – 2010

Năm Diện tích thu họach (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 3

2010 113,2 834,6

a) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện diện tích thu họach và sản lượng chè của nước ta trong giai

đoạn 1995 – 2010

b) Nhận xét về diện tích thu họach và sản lượng cây chè của nước ta trong giai đoạn trên

Hướng dẫn giải

a) Vẽ

Biểu đồ thể hiện dỉện tích thu họach và sản lượng chè của nước ta, giai đoạn 1995 – 2010

b) Trong giai đoạn 1995 – 2010, diện tích chè cho thu họach và sản lượng chè đều tăng,

nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau

– Diện tích chè cho thu họach tăng 61,1 nghìn ha (tăng gâp 2,2 lần)

– Sản lượng chè tăng 653,7 nghìn lãn (tăng gấp 4.6 lần)

-Sản lượng chè có tốc độ lăng nhanh hơn diện tích chè cho thu họach

Câu 3 Cho bảng số liệu sau:

Trang 4

Sản lượng thịt các loại ở nước ta, năm 1996 và năm 2005

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm Tổng số Thịt trâu Thịt bò Thịt lợn Thịt gia cầm

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thịt các loại ở nước ta, năm 1996 và năm 2005

b) Nhận xét sự thay đổi về quy mô và cơ cấu sản lượng thịt các loại ở nước ta trrong giai đoạn trên

Hướng dẫn giải

a) Vẽ biểu đồ

– Xử lí số liệu:

Cơ cấu sản lương thịt các loại ở nước ta, năm 1996 và năm 2005

(Đơn vị: %)

Năm Tống số Thịt trâu Thịt bò Thịt lợn Thịt gia cầm

-Tính số liệu

Trang 5

b) Nhận xét

* Về quy mô

Trong giai đoạn 1996 – 2005:

– Tổng sản lượng thịt và sản lượng thịt các loại đều tăng:

+ Tổng sản lượng thịt lăng 1399,9 nghìn tấn, tăng gấp 2,0 lần

+ Sản lượng thít trâu tăng 10,5 nghìn tấn, tăng gấp 1,2 lần

+ Sản lượng thịt bò tăng 72,1 nghìn tấn, tăng gấp 2,02 lần

+ Sản lưựng thịt lơn tăng 1208,3 nghìn tấn, lăng gấp 2,1 lần

+ Sản lượng thịt gia cầm tăng 109 nghìn tấn, tăng gấp 1,5 lần

– Sản lưựng thịt lợn có tốc độ tăng cao nhất, liếp đến là thịt bò và cao hơn tốc độ tăng trưởng

tổng sản lượng thịt các loại

– Sản lượng thịt gia cầm có tốc độ tăng đứng thứ ba trong các loại thịt và thấp nhất là thịt trâu, cả hai loại thịt này đều có tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng tổng sản lưựng thịt các loại

* Về cơ cấu

– Trong cơ cấu sản lượng thịt các loại ở nước ta, thịt lợn chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là thịt gia cầm, sau đó là thịt bò và thịt trâu (dẫn chứng)

– Từ năm 1996 đến nãm 2005, cơ cấu sản lưựng thịt các loại ở nước ta có sự thay đổi khá rõ

Trang 6

rệt:

+ Tỉ trọng sản lượns thịt trâu giảm 1,4%

+ Tỉ trọng sản lưựng thịt bò tăng 0,1%

+ Tỉ trọng sản lượng thịt lợn tăng 4,9%

+ Tỉ trọng sản lượng thịt gia cầm giảm 3,6%

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Số lượng gia súc, gỉa cầm và chỉ số tăng trưởng (năm 1990 = 100,0%)

Năm

Trâu

(nghìn

con)

Chỉ số

tăng trưởng (%)

(nghìn

con)

Chỉ số

tăng trưởng (%)

Lợn (nghìn

con)

Chỉ số

tăng trưởng (%)

Gia

cầm (triệu con)

Chỉ số

tăng trưởng (%)

1990 2854,1 100,0 3116,9 100,0 12260,5 100,0 107,4 100,0

1995 2962,8 103,8 3638,9 116,7 16306,4 133,0 142,1 132,3

2000 2897,2 101,5 4127,9 132,4 20193,8 164,7 196,1 1X2,6

2002 2814,4 98,6 4062,9 130,4 23169,5 189,0 233,3 217,2

a) Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc gia cầm qua các năm 1990, 1995- 2000 và 2002

b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và

đàn lợn tăng? Tại sao đàn trâu không tăng?

Hướng dẫn giải

Trang 7

a) Vẽ biểu đồ

Đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm của nước ta qua các năm

1990, 1995, 2000 và 2002

b) Nhận xét và giải thích

-Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu Do nhu cầu về thịt,

trứng sữ tăng nhanh, và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức

chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi yheo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình

-Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp đã giảm

xuống (nhờ cơ giới hóa nông nghiệp)

Câu 5 Cho bảng số liệu sau:

Năm trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

Trang 8

1995 66793,8 16168,2 2545,6

2010

2012

3967333,7 135137,1 8292,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê Hà Nội)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 – 2012

b) Nhận xét và giải thích cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời kì nói trên

Hướng dẫn giải

a) Vẽ biểu đồ

– Xử lí sô liệu;

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990 – 2012 ( Đơn vị: %)

Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

Trang 9

2000 78,3 19.3 2,4

-Vẽ

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét: Thời kì 1990-2012

– Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến

là chăn nuôi và thấp nhất là dịch vụ nông nghiệp (dẫn chứng)

– Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng: tăng tỉ trọng

ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và dịch vụ (dẫn chứng)

Trang 10

– Sự thay đổi cơ cấu khác nhau theo thời gian (dẫn chứng)

* Giải thích:

– Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất do đây là ngành truyền thống, có nhiều thuận lợi về

nguồn lựợc để phát triển, nhu cầu lớn ỡ trong nước và xuất khẩu

– Sự thay đổi cơ cấu theo hướng như trên phù hợp với xu thế phát triển chung là đa dạng hóa

cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta đang có sự chuyển biến từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản suất hàng hóa

-Giai đoạn sau cơ cấu chuyển dịch mạnh hơn do có các lợi thế về chăn nuôi đã được phát huy

và tác động của yếu tố thị trường

Trang 11

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 18/04/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w