- Điểm 3-> 3,5: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật; biết nhận xét, đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề song không nêu nên được[r]
Trang 1Đề thi học sinh giỏi năm học 2011- 2012.
Môn Ngữ văn lớp 9.
Thời gian làm bài 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 01 trang
Cõu 1 (2 điểm)
Nhà thơ Nguyễn Duy kết thỳc bài thơ “Ánh trăng” bằng hỡnh ảnh:
“ỏnh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mỡnh.”
Theo em, cỏi “giật mỡnh” ấy cho ta hiểu gỡ về nhõn vật trữ tỡnh trong bài thơ? Điều
em nhận thức được từ hai cõu thơ trờn?
Cõu 2 (3 điểm)
Đọc câu chuyện sau:
"Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản, tại một trờng Tiểu học,
ng-ời ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những ngng-ời bị nạn Trong những ngng-ời xếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng 9 tuổi, trên ngời chỉ mặc một bộ quần áo mỏng manh Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lợt em thì chắc chẳng còn thức ăn nên
đến gần và trò chuyện với em.
Em kể thảm hoạ đã cớp đi những ngời thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và đứa em nhỏ Em bé quay ngời, lau vội dòng nớc mắt.
Thấy em lạnh, tôi cởi chiếc áo khoác choàng lên ngời em và đa khẩu phần ăn tối của mình cho em: "Đợi tới lợt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú đó, chú ăn rồi, cháu ăn đi cho đỡ đói" Cậu bé nhận túi lơng khô, khom ngời cảm ơn Tôi tởng em sẽ ăn ngấu nghiến ngay lúc đó, nhng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi thẳng lên chỗ những ngời đang phân phát thực phẩm, để túi thức ăn vào thùng rồi quay lại xếp hàng Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó Cậu bé trả lời: ''Bởi chắc còn có nhiều ngời bị đói hơn cháu Cháu bỏ vào đó để cô chú phát chung cho công bằng."
(Dẫn theo "Báo Dân trí điện tử")
Hãy trình bày những suy nghĩ của em sau khi đọc xong câu chuyện trên bằng một bài văn ngắn
Cõu 3 (5 điểm)
Từ cuộc đời của Vũ Nương - nhõn vật trong "Chuyện người con gái Nam
Xương"của Nguyễn Dữ, Thúy Kiều - nhõn vật trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du, em
cảm nhận được điều gỡ về thõn phận và vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến?
Hớng dẫn chấm và biểu điểm
Đề thi học sinh giỏi năm học 2011- 2012.
Môn Ngữ văn lớp 9.
Cõu 1 (2 điểm)
Yờu cầu:
Trang 2Học sinh hiểu được ý nghĩa biểu trưng của hỡnh ảnh vầng trăng trong bài thơ Khổ thơ cuối cú tớnh chất triết lý nhẹ nhàng mà sõu sắc là nơi cụ đọng ý nghĩa và vẻ đẹp của hỡnh ảnh vầng trăng và chủ đề của tỏc phẩm
* Từ sự đối lập “Trăng cứ trũn vành vạnh - kể chi người vụ tỡnh”, Nguyễn Duy kết thỳc: “ỏnh trăng im phăng phắc - đủ cho ta ta giật mỡnh”, học sinh cần chỉ ra:
+ Tõm trạng của nhà thơ trước vầng trăng hiền dịu và trang nghiờm xuất hiện đột
ngột (0,5 điểm)
+ Tỡnh cảm và thỏi độ của nhà thơ trong cỏi “giật mỡnh” cuối bài thơ (giật mỡnh trước sự vụ tỡnh dễ cú ở mỡnh, ở một thế hệ từng trải qua chiến tranh nay được sống trong
hũa bỡnh cú thể lóng quờn nghĩa tỡnh quỏ khứ) (0,5 điểm)
1.2 Nờu suy nghĩ về tỡnh cảm, thỏi độ của nhõn vật trữ tỡnh (trõn trọng trước sự thức tỉnh) và bài học của bản thõn (thỏi độ sống “uống nước nhớ nguồn”, õn nghĩa thủy
chung cựng quỏ khứ (1 điểm)
Cõu 2 (3 điểm)
1.Về kĩ năng:
1.1 Nắm vững phơng pháp làm kiểu bài nghị luận
1.2 Tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
1.3 Diễn đạt mạch lạc, trình bày khoa học, chữ viết đẹp đúng chuẩn
2 Về nội dung:
2.1 Trình bày cảm xúc suy nghĩ về cảnh ngộ nhân vật trong câu chuyện:
- Hoàn cảnh đáng thơng của cậu bé: mất ngời thân, gia đình, đói rét, hoang mang, sợ hãi
- Cảm xúc, suy nghĩ: thơng cảm trớc cảnh ngộ của cậu bé
2.2 Cảm xúc, suy nghĩ về hành động của nhân vật cậu bé trong câu chuyện
- Khâm phục ý thức kỉ luật về nếp sống văn minh: xếp hàng, cảm ơn khi đợc giúp đỡ
- Cảm phục hành động của em bé: Trớc hoàn cảnh đó, con ngời thờng bi quan tuyệt vọng,
và chỉ lo lắng cho bản thân mình Cậu bé trong câu chuyện biết hi sinh quyền lợi bản thân vì cộng đồng Đặt trong cảnh ngộ cậu bé lâm vào cảnh khốn khó mới thấy rõ hơn lòng vị tha, nghĩa cử cao đẹp của ngời công dân nhỏ tuổi, thấy đợc vẻ đẹp của một nền văn hoá, chiều sâu của một nền giáo dục
- Rút ra bài học bản thân: sự chia sẻ, tình tơng thân tơng ái, ý thức trách nhiệm cộng đồng, nếp sống văn minh, nghị lực vơn lên trong cuộc sống
2.3 Thông điệp gửi tới nhân vật nhỏ tuổi trong câu chuyện:
- Cảm thông chia sẻ những mất mát, khó khăn không dễ vợt qua của em bé và của nhân dân Nhật bản
- Bày tỏ sự khâm phục trớc những việc làm của ngời bạn nhỏ
- Hi vọng, tin tởng vào tơng lai tốt đẹp đối với nhân dân Nhật Bản
- Tự nguyện ủng hộ giúp đỡ nhân dân Nhật Bản
- Suy nghĩ về mình, về dân tộc mình
3 Biểu điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên.
- Điểm 2-> 2,5: Đáp ứng các yêu cầu trên.
- Điểm 1-> 1,5: Đáp ứng một nửa các yêu cầu.
- Điểm 0,5: Hiểu đề lơ mơ, nội dung quá sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc viết linh tinh.
Cõu 3 (5 điểm)
1 Yờu cầu:
a Về kỹ năng: Vận dụng kiểu bài nghị luận về nhõn vật văn học để phõn tớch, bỡnh
giỏ, tổng hợp, khỏi quỏt vấn đề Cụ thể: phõn tớch, nhận xột, đỏnh giỏ hai nhõn vật: Vũ
Nương (Chuyện người con gỏi Nam Xương), Thỳy Kiều (Truyện Kiều) để tổng hợp khỏi
Trang 3quát vấn đề: thân phận và vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong Kiến Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ; biết sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm; văn viết trong sáng, mạch lạc, giàu cảm xúc
b Về nội dung:
+ Dẫn dắt và đặt vấn đề về thân phận người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến; giới thiệu một cách khái quát về hai nhân vật: Vũ Nương và Thúy Kiều
+ Nêu và phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật về thân phận
và vẻ đẹp:
* Thân phận: thân phận của những con người chịu nhiều bất công, oan ức và bị chà đạp về nhân phẩm
* Vẻ đẹp: vẻ đẹp của nhan sắc, tâm hồn; vẻ đẹp của khát vọng tình yêu, hạnh phúc
và quyền sống
+ Tổng hợp khái quát: Số phận Vũ Nương, Thúy Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ nữ, là “tấm gương oan khổ”; Vẻ đẹp của Vũ Nương, Thúy Kiều là vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
+ Nêu giá trị nhân đạo toát lên từ hình tượng nhân vật: tiếng nói cảm thương sâu sắc trước số phận bi kịch và tiếng nói khẳng định, ngợi ca con người và những khát vọng chân chính của con người
2 Biểu điểm:
- Điểm 5: Bài làm đạt được những yêu cầu trên và có tính sáng tạo.
- Điểm 4-> 4,5: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân
vật; biết nhận xét, đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề; nêu được giá trị nhân đạo từ hình tượng nhân vật Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu cảm xúc; hạn chế được lỗi diễn đạt
- Điểm 3-> 3,5: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân
vật; biết nhận xét, đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề song không nêu nên được giá trị nhân đạo từ hình tượng nhân vật Bài viết có kết cấu tương đối chặt chẽ, rõ ý, dễ theo dõi; mắc không quá mêi lỗi diễn đạt
- Điểm 2-> 2,5: Bài viết giới thiệu một cách chung chung về nhân vật; phân tích
không sâu; không biết tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; bố cục lỏng lẻo; mắc lỗi diễn đạt nhiều
- Điểm 1-> 1,5: Bài viết giới thiệu s¬ sµi về nhân vật; phân tích không sâu; không
biết tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt nhiều
- Điểm 0: Häc sinh kh«ng lµm bµi hoặc sai nghiêm trọng về nội dung, phương pháp.