có kích thước rất nhỏ, độ tin cậycao mà nó có thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp d Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Tìm các nội dung kiến thức liên qua
Trang 1CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
- Nghiên cứu bài 1 – Sgk
- Nghiên cứu một số tài liệu có liên quan tới bài học
2 Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị một số hình ảnh, vật mẫu như Radio, TV, đầu VCD, DVD,
- Máy vi tính và đèn chiếu (nếu dùng giáo án điện tử)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và vị trí của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời
sống
a) Mục tiêu: biết được
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu:
1 Đối với sản xuất (Sgk)
- Chế tạo máy :
Trang 2- Em biết KT điện tử được ứng dụng trong
các ngành nào?
- Nêu một vài ứng dụng của KT điện tử
trong sản xuất
- Theo em biết KT điện tử được ứng dụng
trong các ngành phục vụ dân sinh nào? Lấy
một vài ví dụ
- Hãy nêu vài ví dụ về các thiết bị điện tử
ứng dụng trong sinh hoạt
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
- Trong nông nghiệp :
- Trong ngư nghiệp :
- Trong giao thông vận tải :
- Trong Bưu chính viễn thông :
- Ngành phát thanh – truyền hình
2 Đối với đời sống (Sgk)
a Đối với các ngành phục vụ dân sinh
- Trong ngành khí tượng thuỷ văn :
- Trong lĩnh vực y tế :
- Trong các ngành ngân hàng, tài chính, thương mại, văn hoá – nghệ thuật, vv :
b Trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu Triển vọng của kĩ thuật điện tử
a) Mục tiêu: biết được triển vọng của kĩ thuật điện tử
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
1. Trong các dây truyền công nghệ, trong tự
đông hoá, các thiết bị điện tử sẽ như thế nào?
2. Trong các lĩnh vực đặc biệt nguy hiểm, để
làm việc tại đó, người ta đã sử dụng các thiết
bị gì?
3. Kích thước, chất lương của các TBĐT
tương lai sẽ như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
II Triển vọng của kĩ thuật điện tử.
Các thiết bị điện tử phục vụ sx sẽ thông minh hơn, hoàn thiện hơn, giữ vai trò chủ đạo trong tự đông hoá
Chế tạo ra các rô bốt, các thiết bị đảm nhiện cáccông việc nguy hiểm, hoặc ở các nơi ma con gười không thể trực tiếp làm được
Kích thước của các TB điện
tử sẽ ngày càng thu nhỏ, chấtlượng ngày càng cao
Trang 3C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực
1. Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
2. Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
3. Truyền thanh, truyền hình
4. Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
(Đáp án : a)
Câu 2: Các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt như:
1. TV, casset, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, vv
2. Nồi cơm điên, máy giặt
3. Thiết bị cơ – điện
4. Thiết bị cơ điện được điều khiển bằng mạch điện tử hoạt động theo
chương trình lập sẵn
(Đáp án : d)
Câu 4: Thiết bị điện tử ngày càng trở nên gọn nhẹ, chất lượng ngày càng cao vì:
1. Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của nó ngày càng nhỏ
2. Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại
3. Phát minh ra các linh kiện mới như IC, có kích thước rất nhỏ, độ tin cậycao mà nó có thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1, 2 SGK, tìm hiểu các
nội dung trọng tâm bài 2 Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình2.1 đến 2.7 SGK, hộp linh kiện R, L, C
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung, nghiên cứu
kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: GV giới thiệu vai trò và triển vọng của
KTĐT (Bài 1) và dẫn dắt vào bài
Trang 51.Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Thường dùng dây điện trở hoặc bột than phủ lên lõi sứ.
* Phân loại điện trở: SGK
2 Kí hiệu của điện trở:
Trang 84.Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trong mạch
- Phân chia điện áp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 9a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện:
-Trình bày công dụng của điện trở
- Vận dụng kiến thức để tìm hiểu các linh kiện trên thực tế
- Thái độ an toàn điện
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1, 2 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm bài 2.
- Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 2.1 đến 2.7 SGK, hộp
linh kiện R, L, C
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung, nghiên cứu
kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 10A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Nêu công dụng, cấu tạo, ký hiệu và số liệu
kỹ thuật của điện trở?
HS trả lời GV chuẩn chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài: Tiếp tục nghiên cứu 2LKĐT đó là tụ điện và cuộn cảm
1.Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Gồm các bản cực cách điện với nhau bằng lớp điện môi
* Phân loại tụ điện: Phổ biến: Tụ giấy, Tụ mi ca, Tụ ni lông Tụ dầu, Tụhóa
2.Kí hiệu tụ điện:
3.Các số liệu kỹ thuật của tụ:
- Trị số điện dung (C): Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng điệntrườngcủa tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó
XC =
Trang 131 Cấu tạo và phân loại cuộn cảm:
* Cấu tạo: Gồm dây dẫn quấn thành cuộn phía trong có lõi
* Phân loại cuộn cảm : Cuộn cảm cao tần, Cuộn cảm trung tần, Cuộncảm âm tần
2.Ký hiệu cuộn cảm :
3.Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm:
- Trị số điện cảm (L) : Là trị số chỉ khả năng tích lũy năng lượng từtrương khi có dòng điện chạy qua
- Đơn vị : H, mH, µH
- Hệ số phẩm chất (Q) : Đặc trưng cho sự tổn hao năng lượng của cuộncảm và được đo bằng
Trang 144.Công dụng của cuộn cảm: SGK
Trang 17b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Gọi 2 em học sinh lên bảng đọc giá trị trên tụ điện và
phân biệt các loại tụ điện mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
- Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt và
xấu Đồng hồ vạn năng một chiếc
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên
quan Xem tranh của các linh kiện, sưu tầm các linh kiện.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Trang 18a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
Ôn lại bài số 2 và tìm hiểu quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
+Ôn lại bài số 2 +Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
Các vòng màu sơn trên điện trở tương ứng các chữ số sau:
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Xanhlục XanhLam Tím Xám Trắng
Cách đọc: Điện trở thường có 4 vạch màu
Giá trị điện trở R=
AB.10C
Trang 215% = 5,3 K
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: Nhận biết về hình dạng các thông số của các linh kiện điện tử như
điện trở, tụ điện, cuộn cảm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 22d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó
yêu cầu HS chọn ra:
Nhóm các loại điện trở rồi sau đó xếp
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
GDTH: Thực hiện biện pháp giảm chất thải rắn
(Kim loại, thủy tinh, nhựa ) ra môi trường xung
quanh
Đặt câu hỏi: Có nên thải những chất rắn như linh
kiện hỏng, kim loại dư thừa ra môi trường bên
ngoài không? Vì sao?
1 Trình tự các bước thực hành
+ Bước 1: Quan sát nhận biếtcác linh kiện
+ Bước 2: Chọn ra 5 linh kiệnđọc trị số đo bằng đồng hồvặn năng và điền vào bảng01
+ Bước 3: Chọn ra 3 cuộncảm khác loại điền vào bảng02
+ Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện
có cực tính và 1 tụ điệnkhông có cực tính và ghi các
số liệu vào bảng 03
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Gọi 2 em học sinh lên bảng đọc và ghi giá trị của điện trở màu
Các loại mẫu báo cáo thực hành
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN CUỘN CẢM
2
Trang 23d) Tổ chức thực hiện:
- Vận dụng kiến thức để thực hiện bài thực hành đúng
- Thái độ tuân thủ theo các bước thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC
- Biết được nguyên lí làm việc của Tirixto và triac
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 241 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan
- Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt và xấu Tranh vẽ các hình trong SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kỹ bài 4 SGK và các tài liệu có liên
quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Ngoài các linh kiện điện tử như điện trở,
tụ điện, cuộn cảm thì trong kỹ thuật điện tử còn có các linh kiện bán dẫn cũngđóng vai trò rất quan trọng trong các mạch điện tử Hơn nữa với sự phát triểnkhông ngừng của kỹ thuật điện tử, con người còn tạo ra các loại IC có kíchthước nhỏ gọn khả năng làm việc với độ chính xác cao nên đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong kỹ thuật điện tử hiện đại Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu
về các linh kiện bán dẫn và IC
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
: Em hãy cho biết cấu tạo của điốt?
-Em hãy cho biết các loại điốt?
-Em hãy cho biết trong các mạch điện điốt được
ký hiệu như thế nào?
-Khi sử dụng điốt người ta thường quan tâm đến
các thông số nào?
-Em hãy cho biết một vài công dụng của điốt?
-Nêu các thông số của điốt theo sự hiểu biết của
mình
-Lên bảng vẽ mạch điện đơn giản thể hiện công
dụng của điốt
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
Cựcnốt Cựccatốt
2 Phân loại:
- Điốt tiếp điểm: dùng để táchsóng trộn tần
- Điốt tiếp mặt: dùng để chỉnhlưu
- Điốt Zêne (ổn áp) dùng để
ổn áp
3 Ký hiệu của điốt
Trang 25+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Dùng để khuếch đại tín hiệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của Tranzito a) Mục tiêu: biết được cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của Tranzito b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu:
?Em hãy cho biết cấu tạo của
tranzito?
?Em hãy cho biết các loại Tranzito?
?Em hãy cho biết trên sơ đồ các
mạch điện tranzito được ký hiệu
như thế nào? Giải thích ký hiệu có
đặc điểm gì đặc biệt liên quan đến
cấu tạo và hoạt động của tranzito
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
Cực B
Cực E Cực C Cực B
Phân loại: N-P-N, P-N-P
2 Ký hiệu Tranzito:
Loại P-N-PLoại N-P-N
3 Các số liệu kỹ thuật của Tranzito
Trang 26- Trị số điện trở thuận.
- Trị số điện trở ngược
- Trị số điện áp đánh thủng
4 Công dụng của Tranzito
- Dùng để khuếch đại tín hiệu
- Dùng để tạo sóng
- Dùng để tạo xung
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Gọi 2 em học sinh đứng tại chổ phân biệt sự khác nhau
và giống nhau giữa điôt và tranzito
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
Trang 27- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ nội dung bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt vàxấu Tranh vẽ các hình trong SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kỹ bài 4 SGK và các tài liệu có liên
quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã
học Tiếp tục nghiên cứu phần còn lại của bài
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu:
Em hãy cho biết cấu tạo của tirixto?So
sánh cấu tạo của tirixto với cấu tạo của
tranzito, điốt?Em hãy cho biết trên sơ đồ
các mạch điện tirixto được ký hiệu như
thế nào?
-Khi sử dụng tirixto chúng ta cần phải
chú ý đến các số liệu kỹ thuật nào?
- hãy cho biết tranzito có công dụng như
thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
1. Cấu tạo: Gồm 3 lớp tiếp giáp
P-N trong vỏ bọc nhựa hoặc kimloại
Trang 28Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
-Em hãy cho biết cấu tạo của Triac và Điac?
-Em hãy cho biết trên sơ đồ các mạch điện Triac
và Điac được ký hiệu như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
IV Triac và Điac
1. Cấu tạo của Triac vàĐiac:
SGK
2. Ký hiệu: SGK
3. Công dụng: Dùng đểđiều khiển dòng điệnxoay chiều
Nguyên lý làm việc:SGK
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện:
- Em hãy cho biết công dụng của tirixto, triac và điac? Em hãy cho biết thông số
cơ bản của tirixto, triac và điac?
- Vận dụng kiến thức để so sánh các linh kiện bán dẫn
- Thái độ tuân thủ an toàn điện
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 29- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học.
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:Nghiên cứu kỹ nội dung Đọc kỹ nội dung bài 4
SGK
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho các nhóm HS gồm:đồng hồ vạn năng, các linh kiện cả tốt và xấu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kỹ nội dung bài 4 SGK Đọc trước các bước thực hành.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Từ nội dung đã học về các linh kiện bán
dẫn, hôm nay ta dùng đồng hồ vạn năng để xác định các cực của các linh kiệnấy
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trình tự các bước thực hành
a) Mục tiêu: biết được trình tự các bước thực hành
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 30d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
-GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó
yêu cầu HS nhận biết các loại điốt Sau đó GV
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+Điốt tiếp mặt vỏ sắt hoặcnhựa có hai điện cực
+Tirixto và Triac có 3 điệncực
-Bước 2: Chuẩn bị đồng hồđo: đồng hồ vạn năng để ởthang đo X100
-Bước 3: Đo R thuận và Rngược
+Điện trở thuận khoảng vàichục ôm
+Điện trở ngược khoảng vàitrăm ôm
.Chọn ra 2 loại điốt sau đóthực hiện đo điện trở thuậnđiện trở ngược
.Chọn ra tirixto sau đó lầnlượt đo điện trở thuận và điệntrở ngược trong hai trườnghợp UGK = 0 và UGK > 0 Chọn ra Triac và đo trong haitrường hợp: cực G để hở vàcực G nối với A2
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Các loại mẫu báo cáo thực hành
CÁC LINH KIỆN ĐIỐT, TIRIXTO, TRIAC
Họ và tên:
Lớp:
Bảng 1 Tìm hiểu và kiểm tra điốt
Các loại điốt Trị số điện trở thuận Trị số điện trở Nhận xét
Trang 31ngượcĐiốt tiếp mặt
Điốt tiếp
điểm
Bảng 2 Tìm hiểu và kiểm tra tranzito
UGK Trị số điện trở thuận Trị số điện t
ở ngược
Nhận xét
Khi UGK = 0
Khi UGK > 0
Bảng 3 Tìm hiểu và kiểm tra triac
UG Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngược Nhận xét
d) Tổ chức thực hiện: Vận dụng kiến thức để thực hiện bài thực hành đúng.
Thái độ tuân thủ theo các bước thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 321 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Nghiên cứu kỹ nội dung Đọc kỹ nội dung bài 4
SGK
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho các nhóm HS gồm:đồng hồ vạn năng, các linh kiện cả tốt và xấu
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ nội dung bài 4 SGK và phần kiến thức có
liên quan đến tranzito.Đọc trước các bước thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Nhận dạng được các loại tranzito N-P-N
và P-N-P, các loại tranzito cao tần, âm tần, các loại trazito công suất lớn và côngsuất nhỏ
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trình tự các bước tiến hành
a) Mục tiêu: Nhận dạng được các loại điốt, tirixto và triac Đo xác định các cực
của điốt, tirixto và triac bằng đồng hồ vạn năng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
-GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó
yêu cầu HS nhận biết các loại tranzito Sau đó
GV giải thích để các em hiểu
-Quan sát để thực hiện các nhiệm vụ mà giáo
viên giao
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
-Bước 1: Quan sát nhận biếtcác loại tranzito N-P-N và P-N-P, các loại tranzito cao tần,
âm tần, các loại trazito côngsuất lớn và công suất nhỏ.-Bước 2: Chuẩn bị đồng hồđo: đồng hồ vạn năng để ởthang đo X100 Hiệu chỉnhđồng hồ đo bằng cách chậphai que đô vào nhau để kimchỉ 0
-Bước 3: Xác định loạitranzito, tốt xấu và phân biệtcác cực sau đó ghi vào mẫubáo cáo
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 33a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Các loại mẫu báo cáo thực hành
Trị số điện trởB-E() Trị số điện trởB-C()
NhậnxétQue đỏ
ở B
Queđen ởB
Que đỏ
ở B
Queđen ởBTr
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Vận dụng kiến thức để thực hiện bài thực hành đúng
- Thái độ tuân thủ theo các bước thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Nghiên cứu kỹ nội dung Hệ thống lại kiến thức
của chương I
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các linh kiện liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, nghiên cứu chương
IIII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Cách đọc điện trở dựa vào các vòng màu?Đọc các giá trị điện trở sau:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu: Gọi hs đứng lên
trả lời kết hợp với sự hướng dẫn
để chọn đáp án đúng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câu hỏi
1. Một điện trở có các vòng màu theo thứ
tự: vàng, xanh lục, cam, kim nhũ
Trị số đúng của điện trở là:
A 45 x 103 + 5% B 4 x 5 x 103 + 5%
C 20 x 103 + 5% D 54 x 103 + 5%
2. Triac có mấy lớp tiếp giáp P - N
A 2 B 3 C 4 D 5
3. Cuộn cảm chặn được dòng điện cao tần
Trang 35học sinh nhắc lại kiến thức có ghi 2K - 2W bằng các điện trở
không cùng loại Hãy chọn phương án đúng sau:
1. Mắc song song 2 điện trở ghi 4K - 1W
2. Dùng 1 điện trở ghi 2K - 1W
3. Mắc song song 2 điện trở ghi 4K - 2W
4. Mắc nối tiếp 2 điện trở ghi 1K - 1W
5. Một tụ hoá có số liệu kỹ thuật 10 F - 100V trong mạch bị hỏng Hỏi phải dùng bao tụ có số liệu 10F-10V để thay thế:
A.100 tụ B.10 tụ C.1 tụ D 1000 tụ
6. Dòng điện có chỉ số là 1A qua 1 điện trở có chỉ số là 10 thi công suất chịu đựng của nó là 10W Hỏi nếu cho dòng điện có trị số là 2A qua điện trở
đó thì công suất chịu đựng của nó là bao nhiêu:
Trang 38- Công suất định mức: là công suất tiêu hao trên điện trở( mà nó có thểchịu được trong thời gian dài không bị cháy đứt) Đơn vị W
Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trong mạch
- Phân chia điện áp
Tương tự cho tụ điện, cuộn cảm và các LKBD
Trang 39C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện: Vận dụng kiến thức để thực hiện tốt bài thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
BÀI 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - MẠCH CHỈNH LƯU -
NGUỒN MỘT CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử
- Hiểu chức năng, nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu cầu
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ nội dung bài 7 SGK và các tài liệu có liên quan
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại mạch chỉnh lưu thật gồm cả loại tốt vàxấu.Tranh vẽ các hình trong SGK Máy chiếu đa năng
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ nội dung bài 7 SGK Sưu tầm các mạch
điện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 40A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Các linh kiện điện tử, linh kiện bán dẫn và
IC mà chúng ta nghiên cứu ở các bài trước đã được dùng để xây dựng nên cácmạch điện dùng trong kỹ thuật điện tử, trong bài này chúng ta nghiên cứu mạch
chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại mạch điện tử.
a) Mục tiêu: biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu: ?Em hãy cho biết trong sơ đồ mạch điện
gồm những linh kiện nào?
?Em hãy cho biết mạch điện tử là gì?
?Em hãy cho biết các loại mạch điện tử trong
thực tế mà em biết?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
I Khái niệm, phân loại mạch điện tử.
1 Khái niệm: MĐT là mạch
điện mắc phối hợp giữa cáclinh kiện điện tử để thực hiệnmột chức năng nào đó trong
- Mạch kỹ thuật số
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch chỉnh lưu
a) Mục tiêu: biết được mạch chỉnh lưu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: