- Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân toäc.. * Veà kyõ naêng: - Bồi dưỡng kỹ năng khái quát.[r]
Trang 1SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH
Trường THCS Cát Hanh
-Năm học: 2009 – 2010 -
Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Tuấn Tổ: Văn – Sử – Công dân
Nhóm: Sử – Công dân
Giảng dạy các lớp:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
1 Thuận lợi:
- Đa số các em chịu khó, cần cù, chăm học.
- Các em đều có sách giáo khoa và đồ dùng học tập cần thiết, có điều kiện tiếp xúc với thầy cô, bạn bè.
Trang 2- Xác định được động cơ học tập đối với bộ môn.
- Được sự quan tâm của nhà trường, các tổ chức đoàn thể xã hội.
- Đa số các em đã có nề nếp ngay từ đầu.
- Được sự quan tâm rất nhiều của phụ huynh và chủ nhiệm.
- Các em bước đầu ý thức tác dụng của việc học lịch sử.
2 Khó khăn:
- Phần lớn các em là con gia đình nông dân, nên đời sống kinh tế khá vất vả, thiếu thốn Do đó việc học của các em bị hạn chế và ảnh hưởng rất lớn.
- Nhiều gia đình đông anh em, nên gia đình ít có điều kện quan tâm đến con em trong việc học hành.
- Đa số ở cách xa trường, do đó việc đi lại của học sinh rất khó khăn, ảnh hưởng đến sức khỏe của các em nhất là mùa
mưa lũ.
- Một số học sinh lười biếng, ham chơi do thiếu sự quan tâm của gia đình đã lôi kéo nhiều học sinh khác sa vào các trò chơi như bida, điện tử….
- Phương pháp học tập mới các em chưa nắm vững nên còn lúng túng trong việc tiếp thu kiến thức.
- Nhiều em đọc chưa thông, viết chưa thạo nên không theo kịp tiến độ của tiết học.
- Trình độ chênh lệch quá lớn giữa các đối tượng học sinh.
- Còn mang nặng phương pháp học tập ở cấp I, nên khó tiếp thu khi giảng dạy phương pháp mới.
II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
chú
Trang 3III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
- Thường xuyên tăng cường kiểm tra dưới nhiều hình thức khác nhau: Kiểm tra miệng, kiểm tra nhanh 5 phút, 15 phút, kiểm tra theo định kỳ với nhiều dạng bài phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.
- Có sự phân công các bạn giúp đỡ nhau trong học tập, bồi dưỡng năng lực cho cán bộ phụ trách môn sử cho lớp phát huy năng lực học sinh.
- Động viên khuyến khích các em học tổ, nhóm.
- Có biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu, kém.
- Trong soạn giảng có hệ thống câu hỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh trong lớp.
- Bồi dưỡng động cơ học tập tốt cho học sinh.
Trang 4- Tìm hiểu những vướng mắc khó khăn trong học tập bộ môn văn để kịp thời giúp đỡ các em.
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
V NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
1 Cuối học kỳ I: ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II )
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
2 Cuối năm học: ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau ) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:
Tên
chương
Tổng số
Phương pháp giảng dạy Chuẩn bị của GV, HS
Ghi chú
Phần
mở
đầu
2 tiết Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử:
* Về kiến thức: Lịch sử là một
khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người; học lịch sử là cần thiết
* Về kỹ năng: Có kỹ năng liên hệ
thực tế và quan sát
* Về thái độ: Ý thức về tính chính
xác và sự ham thích trong học tập bộ môn
- Khẳng định tính khoa học và cần thiết của bộ môn Lịch sử đòi hỏi sự chính xác của sự kiện và nhận định, nghĩa là đòi hỏi những bằng chứng xác thực
- Học lịch sử cần phải biết tầm quan trọng của cách tính thời gian
Do tính khái quát cao, nặng về lý luận, nên liên hệ nhiều đến những sự vật, con người đang tồn tại xung
* Giáo viên: Đọc
SGK, tham khảo SGV, STK, thiết kế giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học
* Học sinh: Ôn tập
bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới theo định hướng
Trang 6Bài 2: Cách tính thời gian trong
* Về kỹ năng: Biết cách ghi và
tính năm, tính khoảng cách giữacác thế kỷ với hiện tại
* Về thái độ: Biết quý thời gian
và bồi dưỡng về tính chính xác,khoa học
quanh mình,
GV có thểgiảng thêmnhưng cómức độ vàsát thực tế
5 tiết Bài 3: Xã hội nguyên thủy.
* Về kiến thức: Nguồn gốc loài
người và các mốc lớn của quátrình chuyển biến từ Người tối cổthành Người hiện đại
* Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng
quan sát tranh, ảnh
* Về thái độ: Có ý thức đúng đắn
về vai trò của lao động sản xuấttrong sự phát triển của xã hội loài
- Loài người đã xuất hiện trênTrái Đất như thế nào và vai tròcủa lao động trong quá trình biếnchuyển của con người từ buổi sơkhai đến khi tiếp cận với thời kỳxuất hiện những quốc gia đầutiên
- Sự hình thành và đặc điểm củacác quốc gia cổ đại phương
Nội dungkhái quát vàmột số vấnđề mangtính chất lýluận như vaitrò của laođộng, sựphân hóagiai cấp, sự
* Giáo viên: Đọc
SGK, tham khảoSGV, STK, thiết kếgiáo án, chuẩn bịđồ dùng dạy học,tranh ảnh, công cụlao động, đồ trangsức, bản đồ cácquốc gia cổ đạiphương Đông và
Trang 7Bài 4: Các quốc gia cổ đại
phương Đông.
* Về kiến thức:
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan
rã, xã hội có giai cấp và nhà nước
ra đời
- Những nhà nước đầu tiên đã
được hình thành ở phương Đông,
bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn
Độ, Trung Quốc từ cuối thiên
niên kỷ thứ IV-đến đầu thiên
niên kỷ thứ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà
nước ở các quốc gia này
* Về kỹ năng: Phân tích, đánh
giá, làm việc với lược đồ
* Về thái độ: Bước đầu ý thức về
sự bất bình đẳng, sự phân chia
giai cấp trong xã hội và về nhà
nước chuyên chế
Bài 5: Các quốc gia cổ đại
phương Tây.
* Về kiến thức:
- Tên và vị trí của các quốc gia
cổ đại phương Tây
GV phải rấtsáng tạo,cần chú ýviệc sử dụngbản đồ,
quan sáthình ảnh,liên hệ thựctế để từ đóđề ra nhữngcâu hỏithích hợp vàcho HS cùngtrao đổi,Nếu cónhững câuhỏi so sánh,
GV cần chỉ
ra những sựvật cụ thểđể giúp HStự tìm ra câutrả lời GVnên tìm hiểuthêm về các
phương Tây, mộtsố tư liệu thành vănvề Trung Quốc, AánĐộ, tranh kim tựtháp Ai Cập, chữtượng hình, tượnglực sỹ ném đĩa…
* Học sinh: Ôn tập
bài cũ, làm bài tập,chuẩn bị bài mớitheo định hướngcủa GV
Trang 8- Điều kiện tự nhiên của vùng
Địa Trung Hải không thuận lợi
cho sự phát triển sản xuất nông
nghiệp
- Những đặc điểm về nền kinh tế,
cơ cấu xã hội và thể chế nhà
nước ở Hi-lạp và Rô-ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của
các quốc gia cổ đại phương Tây
* Về kỹ năng: Bước đầu tập liên
hệ điều kiện tự nhiên với sự phát
triển kinh tế
* Về thái độ: Có ý thức đầy đủ
hơn về sự bất bình đẳng
Bài 6: Văn hóa cổ đại.
* Về kiến thức:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời
cổ đại đã để lại cho loài người
một di sản văn hóa đồ sộ, quý
giá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng
người phương Đông và phương
Tây cổ đại đều sáng tạo nên
những thành tựu văn hóa đa
dạng, phong phú, bao gồm chữ
số, chữ viết, lịch, văn học, khoa
công trìnhvăn hóa thờiđó để bàigiảng thêmsinh động vàhấp dẫn
Trang 9học, nghệ thuật…
* Về kỹ năng: Mô tả một công
trình kiến trúc hay nghệ thuật lớnthời cổ đại qua tranh ảnh
* Về thái độ:
-Tự hào về những thành tựu vănminh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức vềviệc tìm hiểu các thành tựu vănminh cổ đại
Bài 7 : Ôn tập.
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớncủa thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiêncho việc học tập phần lịch sử dântộc
* Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát
- Bước đầu tập so sánh và xácđịnh các điểm chính
Trang 10* Về kỹ năng: Rèn luyện cách
quan sát, nhận xét và bước đầubiết so sánh
* Về thái độ:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
Bài 9: Đời sống của người
nguyên thủy trên đất nước ta.
* Về kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa quan trọngcủa những đổi mới trong đời sốngvật chất của người nguyên thủythời Hòa Bình-Bắc Sơn
- Ghi nhận tổ chức đầu tiên củangười nguyên thủy và ý thứcnâng cao đời sống tinh thần của
- Con người xuất hiện trên đấtnước ta vào thời gian nào, ở đâu,họ đã sống và lao động như thếnào và trên cơ sở đó mở rộngvùng cư trú, phát triển xã hội củamình ngày càng cao để tạo nênnhững nền văn hóa có ý nghĩatrung tâm, tạo nền cho sự hìnhthành của thời đại mới
Phần nàyliên quannhiều đếncác hiện vậtkhảo cổ GVcần trang bịmột số kiếnthức vềkhoa họcnày để cóthể địnhhướng trongphươngpháp pháthuy tính tíchcực, chủđộng củahọc sinhnhư: Quansát tình hìnhcác hiện vậtđể từ đó cónhận xét, sosánh và tìm
ra câu trả lờicần thiết Từ
* Giáo viên: Đọc
SGK, tham khảoSGV, STK, thiết kếgiáo án, chuẩn bịđồ dùng dạy học,tranh ảnh, công cụlao động, đồ trangbản đồ Việt Nam,chế bản công cụ,tranh ảnh, hiện vậtphục chế…
* Học sinh: Ôn tập
bài cũ, làm bài tập,chuẩn bị bài mớitheo định hướngcủa GV
Trang 11* Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng
kỹ năng nhận xét, so sánh
* Về thái độ: Ý thức về lao động
và tinh thần cộng động
kết quả
những câutrả lời, GVsẽ chọnphươngpháp thíchhợp để dẫngiải
7 tiết Bài 10: Những chuyển biến trong
đời sống kinh tế
* Về kiến thức:
- Nâng cao kỹ thuật mài đá
- Phát minh thuật luyện kim
- Phát minh nghề nông trồng lúanước
* Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng
nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
* Về thái độ: Nâng cao tinh thần
sáng tạo trong lao động
Bài 11: Những chuyển biến về xã
hội.
* Về kiến thức:
- Do tác động của sự phát triểnkinh tế, xã hội nguyên thủy đã cónhững chuyển biến trong quan hệ
Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc đãhình thành trên cơ sở nào, nhữngđặc trưng kinh tế-văn hóa của cưdân Văn Lang và những hoạtđộng của họ nhằm bảo vệ độclập và phát triển đất nước
Phần nàyliên quannhiều đếncác hiện vậtkhảo cổ GVcần trang bịmột số kiếnthức vềkhoa họcnày để cóthể địnhhướng trongphươngpháp pháthuy tính tíchcực, chủđộng củahọc sinhnhư: Quansát tình hình
* Giáo viên: Đọc
SGK, tham khảoSGV, STK, thiết kếgiáo án, chuẩn bịđồ dùng dạy học,tranh ảnh, công cụlao động, đồ trangbản đồ Việt Nam,chế bản công cụ,tranh ảnh, hiện vậtphục chế…
* Học sinh: Ôn tập
bài cũ, làm bài tập,chuẩn bị bài mớitheo định hướngcủa GV
Trang 12giữa người với người ở nhiều lĩnh
vực
- Sự nảy sinh những vùng văn
hóa lớn trên khắp ba miền đất
nước, chuẩn bị bước sang thời
dựng nước, trong đó đáng chú ý
nhất là văn hóa Đông Sơn
* Về kỹ năng: Biết nhận xét, so
sánh sự việc, bước đầu sử dụng
bản đồ
* Về thái độ: Bồi dưỡng ý thức về
cội nguồn dân tộc
Bài 12: Nước Văn Lang
* Về kiến thức:
- Nắm được những nét cơ bản về
điều kiện hình thành nhà nước
Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ
khai nhưng đó là một tổ chức
quản lý nhà nước bền vững, đánh
dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ
dựng nước
* Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng
vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý
* Về thái độ: Bồi dưỡng lòng tự
hào dân tộc và tình cảm cộng
các hiện vậtđể từ đó cónhận xét, sosánh và tìm
ra câu trả lờicần thiết Từkết quảnhững câutrả lời, GVsẽ chọnphươngpháp thíchhợp để dẫngiải
Trang 13Bài 13: Đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn Lang.
* Về kiến thức:
Thời Văn Lang, người dân ViệtNam đã xây dựng được cho mìnhmột cuộc sống vật chất và tinhthần riêng, vừa đầy đủ, vừaphong phú tuy còn sơ khai
* Về kỹ năng: Rèn luyện thêm
những kỹ năng liên hệ thực tế,quan sát hình ảnh và nhận xét
* Về thái độ: Bước đầu giáo dục
lòng yêu nước và ý thức về vănhóa dân tộc
Bài 14- 15: Nước Âu Lạc.
* Về kiến thức:
- Thấy được tinh thần đấu tranhbảo vệ đất nước của nhân dân tangay từ buổi đầu dựng nước
- Hiểu được bước tiến mới trongxây dựng đất nước dưới thời
An Dương Vương
* Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng
nhận xét, so sánh, bước đầu tìmhiểu về bài học lịch sử
Trang 14* Về thái độ: Giáo dục lòng yêu
nước và ý thức cảnh giác đối vớikẻ thù
Bài 16: Ôn tập chương I và II.
* Về kiến thức:
- Nắm được những thành tựu kinhtế, văn hóa tiêu biểu của các thờikỳ khác nhau
- Nắm được những nét chính vềtình hình xã hội và nhân dân thờiVăn Lang-Âu Lạc, cội nguồn củadân tộc
* Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng
khái quát sự kiện, tìm ra nhữngđiểm chính, biết thống kê các sựkiện có hệ thống
* Về thái độ: Củng cố ý thức và
tình cảm đối với Tổ quốc, với nềnvăn hóa dân tộc
- Đấu tranh vũ trang giành độc lập dân tộc
- Những chuyển biến về kinh văn hóa nhằm chuẩn bị cho thời đại độc lập sau này
tế-Ít có điềukiện sửdụng hìnhảnh hơn,nhưng lạiphải luôn
* Giáo viên: Đọc
SGK, tham khảoSGV, STK, thiết kếgiáo án, chuẩn bịđồ dùng dạy học:Bản đồ cuộc khởi
Trang 15- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trươngđược toàn thể nhân dân ủng hộ,nên đã nhanh chóng thành công.
Aùch thống trị của phong kiếnphương Bắc bị lật đổ , đất nước tagiành lại được độc lập dân tộc
* Về kỹ năng:
- Biết tìm nguyên nhân và mụcđích của một sự kiện lịch sử
- Bước đầu biết sử dụng kỹ năng
cơ bản để vẽ và đọc bản đồ lịchsử
* Về thái độ:
- Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý
thức tự hào, tự tôn dân tộc
- Lòng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam
Bài 18: Trưng Vương và cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược Hán.
- Bên cạnh hai nội dung cơ bản trên, có một số tiết học về sự ra đời và tồn tại độc lập của quốc gia Cham-pa
dùng bảnđồ GV cầnlưu ý đếnviệc địnhhướng chonhững câuhỏi đặt ra,tránh cáchdạy có tínháp đặt trướcđây về cácvấn đềnguyênnhân, tínhchất, GVphải giảngkỹ hơn vànhấn mạnhnhững điểmchủ yếu củatừng bài
nghĩa Hai Bà Trưngnăm 40 và cuộckháng chiến chốngxâm lược Hán năm42-43, ảnh đền thờHai Bà Trưng, lượcđồ Âu Lạc thế kỷ I-III, , sơ đồ phânhóa xã hội, lược đồkhởi nghĩa Lý Bí,lược đồ nước ta thờithuộc Đường thế kỷVII- IX, bản đồkhởi nghĩa MaiThúc Loan và khởinghĩa Phùng Hưng,lược đồ Giao Châuvà Cham-pa giữathế kỷ VI-X, tranhảnh về đền thápCham-pa
* Học sinh: Ôn tập
bài cũ, làm bài tập,chuẩn bị bài mớitheo định hướngcủa GV
Trang 16* Về kiến thức:
- Sau khi khởi nghĩa thắng lợi,Hai Bà Trưng đã tiến hành côngcuộc xây dựng đất nước và giữgìn nền độc lập vừa giành được.Đó là những việc làm thiết thựcđem lại quyền lợi cho nhân dân,tạo nên sức mạnh để tiến hànhcuộc kháng chiến chống quânxâm lược Hán
- Cuộc kháng chiến chống quânxâm lược Hán (42-43) nêu bật ýchí bất khuất của nhân dân ta
* Về kỹ năng:
- Kỹ năng đọc bản đồ lịch sử
- Bước đầu làm quen với phươngpháp kể chuyện lịch sử
* Về thái độ:
- Tinh thần bất khuất của dân tộc
- Mãi mãi ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc thời Hai Bà Trưng
Bài 19-20: Từ sau Trưng Vương
đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỷ I-giữa thế kỷ VI)
* Về kiến thức:
Trang 17- Chính sách cai trị của phongkiến phương Bắc.
- Sự phát triển nông nghiệp, thủcông nghiệp, thương nghiệp
- Sự phân hóa xã hội, sự truyềnbá văn hóa phương Bắc
- Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu
* Về kỹ năng: Phân tích, đánh
giá, tìm nguyên nhân vì sao nhândân ta không ngừng đấu tranhchống bọn phong kiến phươngBắc
* Về thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc ở khía cạnh văn hóa-nghệ thuật
- Giáo dục lòng biết ơn Bà Triệu
đã dũng cảm chiến đấu giành độclập cho dân tộc
Bài 21-22: Khởi nghĩa Lý Bí.
Nước Vạn Xuân (542-602)
* Về kiến thức:
- Chính sách đô hộ của nhàLương đối với nước ta
- Lý Bí và nước Vạn Xuân:
+ Con người và sự nghiệp của LýBí
+ Diễn biến cuộc khởi nghĩa