1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 40 Ancol Hoa hoc 11 Chuan

15 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 261,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đồng phân ancol - GV yêu cầu HS nhắc lại các loại đồng phân cấu tạo đã được học - GV thông báo ancol cũng có 2 loại đồng phân là: Đồng phân mạch cacbon và đồng p[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG THPT ĐỖ CÔNG TƯỜNG



GIÁO ÁN

MÔN HÓA HỌC 11

(Chương trình Chuẩn)

BÀI 40: ANCOL

BIÊN SOẠN: NGUYỄN LONG THẠNH

ĐỒNG THÁP, 2013

Trang 2

Tiết 56 Bài 40: ANCOL (Tiết 1)

A – MỤC TIÊU

1 Kiến thức

a) HS biết:

 Định nghĩa về ancol

 Cách phân loại ancol

 Một số tính chất vật lí của ancol: nhiệt độ sôi, tính tan, liên kết hiđro

b) HS hiểu:

 Liên kết hidro làm cho nhiệt độ sôi của ancol cao hơn

 Liên kết hidro làm ancol tan nhiều trong nước

c) HS vận dụng:

 Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C  5C) Ngược lại viết được công thức cấu tạo từ tên gọi

 So sánh nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol với chất khác

2 Kĩ năng:

 Viết đồng phân ancol

 Gọi tên ancol

– Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol

3 Tình cảm, thái độ

– Làm việc khoa học, nghiêm túc, tích cực, có tinh thần hợp tác tốt

– Yêu thích môn hóa học, phát huy tính tư duy của học sinh

B – TRỌNG TÂM

 Đặc điểm cấu tạo của ancol

 Quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo, liên kết hidro với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan)

C – PHƯƠNG PHÁP

 Đàm thoại, phát vấn, nêu và giải quyết vấn đề

 Quan sát trực quan

D – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên (GV)

 Thiết kế các hoạt động giảng dạy

 Chuẩn bị rượu etylic, nước

 Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh (HS)

Chuẩn bị trước nội dung bài học theo SGK

E – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: trong khi dạy bài mới

3 Vào bài mới: Ở lớp 9 các em đã được học rượu etylic Rượu etylic là một hợp

chất có thể dùng để uống thuộc hợp chất ancol Vậy ancol là gì? Đặc điểm cấu tạo, cách gọi tên ra sao? Tính chất, điều chế và ứng dụng ancol như thế nào, chúng ta sẽ

Trang 3

Nội dung bài giảng:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

5p Hoạt động 1: Tìm

hiểu định nghĩa

- GV đưa ra một số

công thức cấu tạo của

ancol (như Ví dụ), gợi

ý cho HS hình thành

định nghĩa về ancol:

+ Các công thức này

có phần nào giống

nhau?

+ GV thông báo nhóm

–OH này gọi là nhóm

hydroxyl

+ Các nhóm –OH liên

kết trực tiếp với

nguyên tử nào?

+ Nguyên tử C đó tạo

với các nguyên tử khác

bằng những liên kết gì

( đơn hay đôi)?

- GV thông báo nguyên

tử C này gọi nguyên tử

C no

- Từ các gợi ý đó GV

yêu cầu HS nêu định

nghĩa ancol

+ HS trả lời đều có nhóm -OH

+ HS trả lời nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon

+ HS trả lời: Chỉ tạo liên kết đơn

+ HS lắng nghe

+ HS nêu định nghĩa

I – ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI

1 Định nghĩa

Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hyđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no

Ví dụ:

CH3–CH2–OH

CH2=CH–CH2–OH

CH2 OH

OH

10p Hoạt động 2: Tìm

hiểu cách phân loại

ancol

- Chỉ ra các thành phần

trong ancol gồm gốc

hiđrocacbon, nhóm

chức –OH

- Giới thiệu các cách

phân loại bằng cách

phát vấn HS, GV vẽ

thành sơ đồ tư duy:

+ Dựa vào đặc điểm

gốc hiđrocacbon, gợi ý

HS nhớ lại các loại

hiđrocacbon đã học ?

Tương ứng sẽ có ancol

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hidrocacbon thơm

2 Phân loại

- Theo đặc điểm gốc hiđrocacbon:

+ Ancol no (mạch hở, mạch vòng)

+ Ancol không no ( mạch hở, mạch vòng)

+ Ancol thơm ( có vòng benzen)

- Theo số nhóm –OH : + Ancol đơn chức: chỉ chứa 1 nhóm –OH

+ Ancol đa chức: chứa 2 hay nhiều nhóm –OH

- Theo bậc ancol bằng bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm

Trang 4

no, không no, ancol

thơm

+ Dựa vào số nhóm

–OH

+ Dựa vào bậc ancol

Bậc ancol bằng bậc của

C liên kết với –OH

GV giúp HS nhớ lại

bậc C

- GV dùng bảng phụ có

sẵn một số công thức

ancol các bậc yêu cầu

HS xác định bậc của

các ancol

CH3 CH2 OH,

CH3 CH OH

CH3 ,

CH3

CH3

- HS: ancol đơn chức, ancol đa chức

- Nhắc lại bậc cacbon

- Xác định bậc của ancol

–OH

 Một số loại ancol tiêu biểu:

a) Ancol no, đơn chức, mạch hở:

Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với gốc ankyl:

CnH2n+1OH (n1) Đối với phản ứng đốt cháy:

CnH2n+2O (n1) VD: CH3–OH , C3H7–OH b) Ancol không no, đơn chức, mạch hở

Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon không no

VD: CH2=CH–CH2–OH,

CH3–CH =CH–CH2–OH c) Ancol thơm, đơn chức Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

CH2 OH

Ancol benzylic

d) Ancol vòng no, đơn chức Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử C no thuộc gốc hiđrocacbon vòng no

OH

xiclohexanol

e) Ancol no, đa chức Phân tử có 2 hay nhiều nhóm –OH ancol

;

 Ancol các bậc: I, II, III, không có ancol bậc IV

CH3 CH2 OH Bậc I

Trang 5

- Chúng ta chỉ xét các

ancol no, mạch hở

CH3 CH OH

CH3 Bậc II

CH3

CH3 Bậc III 8p Hoạt động 3: Tìm

hiểu về đồng phân

ancol

- GV yêu cầu HS nhắc

lại các loại đồng phân

cấu tạo đã được học

- GV thông báo ancol

cũng có 2 loại đồng

phân là: Đồng phân

mạch cacbon và đồng

phân vị trí nhóm chức

- GV hướng dẫn HS

viết đồng phân ancol

C4H10O:

+ Viết mạch C không

nhánh sau đó gắn

nhóm –OH vào các

nguyên tử C khác nhau

trong mạch

+ GV yêu cầu HS so

sánh mạch C và vị trí

của nhóm OH, từ đó

giới thiệu đồng phân vị

trí nhóm chức

+ GV hướng dẫn HS

cách viết đổng phân

mạch C bằng cách

giảm mạch chính

- Đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí nhóm chức

- HS lắng nghe

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Biết về đồng phân vị trí nhóm chức

- Theo hướng dẫn của

GV viết được các đồng phân mạch C, đồng phân vị trí còn lại

II – ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

1 Đồng phân

Các ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức

Ví dụ: Các đồng phân ancol ứng với CTPT C4H10O: ( 4 đồng phân)

CH3 CH2 CH CH3

OH

(2)

CH3 CH CH2 OH

CH3

(3)

CH3 C CH3

CH3

OH

(4)

Nhận xét:

- Các đồng phân mạch cacbon là: 1 và 3, 2 và 4

- Các đồng phân vị trí nhóm chức là: 1 và 2, 3 và 4

10p Hoạt động 4: Tìm

hiểu danh pháp ancol

- GV giới thiệu cách

gọi tên thông thường

của ancol

- GV cho VD gọi mẫu

1 chất, yêu cầu HS gọi

tên các ancol còn lại

- GV hướng dẫn HS

khai thác tên thường từ

- HS lắng nghe

- Gọi tên thường của ancol theo hướng dẫn của GV

- Chú ý lắng nghe

2 Danh pháp a) Tên thông thường:

Ancol + tên gốc ankyl + ic

Ví dụ:

CH3OH ancol metylic

CH3CH2OH ancol etylic

CH3CH2CH2OH

Trang 6

bảng 8.1

Đễ dễ dàng GV khai

triển các tên sec-, iso,

tert-butylic

- GV hướng dẫn HS

gọi tên thay thế của

ancol theo danh pháp

IUPAC

- GV cho vài ví dụ

ancol không phân

nhánh, gọi mẫu 1

ancol, yêu cầu HS lên

bảng gọi tên các ancol

còn lại

- GV cho số ví dụ

ancol phân nhánh, gọi

mẫu 1 ancol, yêu cầu

HS lên bảng gọi tên

các ancol còn lại

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Gọi tên các ancol còn lại

Gọi tên các ancol còn lại

ancol propylic

CH3 CH CH2

CH3

OH

ancol isobutylic

CH3 CH2 CH OH

ancol sec-butylic

CH3

ancol tert-butylic

CH3

CH3

b) Tên thay thế:

- Tên ancol mạch không phân nhánh:

Tên hiđrocacbon ứng với mạch chính

+ số chỉ

vị trí nhóm

OH

+ ol

VD:

CH3 CH2 CH2 CH2 OH

butan-1-ol

CH3 CH2 CH CH3

OH butan-2-ol

- Tên ancol phân nhánh:

Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên hiđrocacbon mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol

- Mạch chính là mạch cacbon dài nhất liên kết với nóm –OH

- Đánh số thứ tự cacbon mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm –OH hơn

Trang 7

VD:

CH3 CH CH2 OH

CH3

1 2 3

2-metylbutan-1-ol

OH

CH2

CH3

CH3

C2H5

1 2 3 4 5 6

4-etyl-3-metylhexan-2-ol 5p Hoạt động 5: Tìm

hiểu tính chất vật lí

của ancol

- Cho HS quan sát bình

đựng ancol etylic, yêu

cầu HS nhận xét trạng

thái của ancol

- Kết luận trạng thái

của ancol: là chất lỏng

hay chất rắn

- GV cho nước vào

ancol, yêu cầu HS

quan sát nhận xét độ

tan cua ancol trong

nước

- Hướng dẫn HS khai

thác bảng 8.2, yêu cầu

HS nhận xét sự biến

đổi nhiệt độ sôi, độ tan

trong nước của các

ancol

- GV trình bày liên kết

hiđro và ảnh hưởng

của liên kết hiđro đến

nhiệt độ sôi, độ tan của

ancol

- Quan sát trả lời ancol

là chất lỏng

- Ancol tan nhiều trong nước

- ts tăng dần

- độ tan giảm dần

- HS lắng nghe

III – TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Các ancol là chất lỏng ( từ

C1 – C12) hoặc là chất rắn (từ

C13 trở lên)

- Theo chiều tăng phân tử khối: nhiệt độ sôi các ancol tăng, độ tan trong nước giảm

- Khái niệm liên kết hiđro: là liên kết yếu có bản chất tĩnh điện

- Liên kết hiđro giữa các phân

tử ancol làm cho nhiệt độ sôi cao

R

R

R

- Liên kết hiđro của ancol với nước làm cho ancol tan nhiều trong nước

R

H

R

H

O H

F – CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ ( 6 phút)

1 Củng cố

a) GV tổ chức trò chơi cho HS: Chia lớp thành 2 đội A, B

GV cho một số CTCT (dùng bảng phụ): CH2=CH–OH, CH3CH2CH2OH,

CH3–CH=CH–CH2–OH,

OH

,

OH

, CH3–CH2–CHO,

Trang 8

CH3OCH2CH3,

CH2 CH CH2

OH OH OH yêu cầu HS đánh dấu  vào chất là ancol và đánh dấu  vào chất không phải là ancol

b) Chú ý tên gọi các ancol có gốc: iso, sec- , tert-

2 Dặn dò

 Làm bài tập 1, 8 SGK

 Chuẩn bị trước các nội dung còn lại của bài

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 57 Bài 40: ANCOL (Tiết 2)

A – MỤC TIÊU

1 Kiến thức

a) HS biết:

 Tính chất hóa học của ancol

 Tính chất hóa học đặc trưng của ancol

 Các phương pháp điều chế và ứng dụng của ancol

b) HS hiểu:

 Cấu trúc phân tử ảnh hưởng đến tính chất hóa học của ancol

c) HS vận dụng:

 Nhận biết ancol đơn chức với ancol đa chức

 Giải các bài tập liên quan tính chất hóa học của ancol

2 Kĩ năng:

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm

 Viết phương trình hóa học

– Giải bài tập

3 Tình cảm, thái độ

– Làm việc khoa học, nghiêm túc, tích cực, có tinh thần hợp tác tốt

– Yêu thích môn hóa học, phát huy tính tư duy của học sinh

B – TRỌNG TÂM

 Tính chất hóa học của ancol

 Phương pháp điều chế ancol từ etilen, phương pháp sinh hóa

C – PHƯƠNG PHÁP

 Đàm thoại, phát vấn, nêu và giải quyết vấn đề

 Quan sát trực quan

D – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên (GV)

 Thiết kế các hoạt động giảng dạy

 Hóa chất: C2H5OH, Glixerol, CuSO4, NaOH, dây đồng, Na

 Dụng cụ: 3 ống nghiệm, chén sứ

2 Chuẩn bị của học sinh (HS)

Chuẩn bị trước nội dung bài học theo SGK

E – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

 HS 1: Phát biểu định nghĩa ancol, cho ví dụ một số ancol no đơn chức (ít nhất 5 ancol), xác định bậc các ancol đó

 HS 2: Viết các đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O, gọi tên các đồng phân đó

3 Vào bài mới: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo, cách gọi tên và tính chất

vật lí của ancol Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học cùng với phương pháp điều chế và ứng dụng của ancol

Trang 10

Nội dung bài giảng:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

2p Hoạt động 1: Phân

tích cấu trúc phân tử

ancol

- GV lấy C2H5OH phân

tích cấu trúc

H

H

H

H

+ Liên kết C→OH do

độ âm điện của O > C,

và liên kết OH

phân cực mạnh

nhóm –OH , nhất là

nguyên tử H dễ bị thay

thế hoặc tách ra trong

phản ứng hóa học

+ HS lắng nghe và theo dõi GV biểu diễn

sự phân cực các liên kết

Liên kết C – OH , liên kết

O – H phân cực mạnh, nên nhóm –OH , nguyên tử H dễ

bị thay thế hoặc tách ra trong các phản ứng hóa học

5p Hoạt động 2: Tìm

hiểu phản ứng thế H

của nhóm OH

Hoạt động 2a: Tính

chất chung của ancol

- GV biểu diễn thí

nghiệm Na + C2H5OH

: Cho mẫu Na bằng hạt

đậu xanh vào ống

nghiệm khô chứa 1 – 2

ml etanol khan có lắp

ống thủy tinh vuốt

nhọn Đốt khí thoát ra

ở đầu ống vuốt nhọn ,

yêu cầu HS quan sát

hiện tượng, màu ngọn

lửa trên đầu ống vuốt

nhọn

- GV gợi ý HS dự đoán

khí sinh ra

- GV kết luận Na +

C2H5OH giải phóng

khí hiđro, yêu cầu HS

- HS quan sát và nhận xét, có khí thoát ra, ở đầu ống vuốt nhọn ngọn lửa có màu xanh

mờ

- Khí sinh ra là khí hiđro

- Viết PTHH

1 Phản ứng thế H của nhóm

OH a) Tính chất chung của ancol

Tác dụng với kim loại kiềm:

2C2H5OH + 2Na 

2C2H5ONa + H2

Tổng quát:

2CnH2n+1OH + 2Na 

2CnH2n+1ONa + H2

Trang 11

- GV viết PTHH tổng

quát ancol CnH2n+1OH

+ kim loại kiềm, biểu

diễn Na thay thế H

trong nhóm OH

- HS theo dõi

5p Hoạt động 2b: Tính

chất đặc trưng của

glixerol

- GV gọi 2 HS lên làm

2 thí nghiệm đối chứng

+ TN1: C2H5OH +

Cu(OH)2

+ TN2: Glixerol +

Cu(OH)2

- Đầu tiên hướng dẫn

cả 2 HS cho vào ống

nghiệm 3 – 4 giọt

CuSO4 2% và 2 – 3ml

dd NaOH 10% lắc nhẹ

Yêu cầu HS quan sát

hiện tượng

- Hướng dẫn HS thứ 1:

cho vào ống nghiệm 3

– 4 giọt etanol, HS thứ

2: cho 3 – 4 giọt

glixerol vào ống

nghiệm Lắc nhẹ cả 2

ống nghiệm Yêu cầu

HS quan sát hiện

tượng, viết PTHH

- GV lưu ý đây lả phản

ứng đặc trưng nhân

biết ancol đa chức và

đơn chức

- GV đưa ra vài CTCT

cho HS nhận biết chất

nào phản ứng được với

Cu(OH)2

- Hai HS lên thực hiện thí nghiệm

- HS quan sát hiện tượng khi cho NaOH vào CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa màu xanh

Cho etanol vào kết tủa không tan

Cho glixerol vào kết tủa bị hòa tan tạo thành

dd màu xanh lam

b) Tính chất đặc trưng của glixerol:

Glixerol hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam:

C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 

[C3H5(OH)2O]Cu + 2H2O đồng(II) glixerat

Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm –

OH cạnh nhau trong phân tử

Trang 12

5p Hoạt động 3: Tìm

hiểu phản ứng thế

nhóm –OH

- GV cho HS nghiên

cứu SGK và yêu cầu

HS:

+ Mô tả thí nghiêm

+ Viết PTHH

+ Nêu ứng dụng của

phản ứng này

-GV mô tả, hướng dẫn

HS nghiên cứu thí

nghiệm: Cho 1ml

etanol vào ống nghiệm

khô Nhỏ từ từ 1 ml

H2SO4 đặc vào, lắc

đều Đun cẩn thận cho

hh sôi nhẹ Đưa ống

nghiệm ra xa ngọn lửa,

rồi nhỏ từ từ từng giọt

etanol dọc theo thành

ống nghiệm vào hh

đang nóng, thấy có mùi

đặc trưng của ete etylic

bay ra Yêu cầu HS

nêu:

+ Tác dụng của H2SO4

đặc

+ PTHH

+ Tại sao ete etylic dễ

bay hơi

- GV cho HS làm bài

tập:

Đun hh 2 ancol R1OH,

R2OH ta có thể thu

được những ete nào?

Viết PTHH

- Mô tả thí nghiệm như SGK

- Viết PTHH

- Phản ứng này chứng minh ancol có nhóm

OH

Thảo luận trả lời:

+ Tác dụng của H2SO4

đặc: làm xúc tác cho phản ứng và hút nước + Viết PTHH

+ Ete etylic dễ bay hơi

vì nó không có liên kết hiđro

- Thu được 3 ete là:

R1OR1, R2OR2, R1OR2

- PTHH:

∙ 2R1OH 2 4

140O

H SO C



R1OR1 + H2O

∙ 2R2OH 2 4

140O

H SO C



R2OR2 + H2O ∙ R1OH +R2OH

2 Phản ứng thế nhóm OH a) Phản ứng với axit vô cơ:

C2H5 Br + H2O

 

+

etylbromua

Tổng quát:

R Br + H2O

+

b) Phản ứng với ancol

O C2H5 + H2O

 

+

C2H5

H2SO4

140oC

đietyl ete ( ete etylic)

Tổng quát:

 

+

R1

H2SO4

140oC

Ngày đăng: 22/06/2021, 05:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w