1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao lich su 6

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Đầu Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 142,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giới thiệu bài mới: 1' Cham-pa một nước láng giềng với Âu Lạc cũ với lịch sử buổi đầu giành độc lập cũng gặp rất nhiều khó khăn vàcũng có những nét văn hóa tương đồng với người Âu Lạ[r]

Trang 1

Ngày sọan : 20/8/2010.

TUẦN 1: MỞ ĐẦU

Tiết 1 : Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SƯ.Û

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Xã hội lòai người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập lịch sử

- Giúp cho HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người, học lịch sử là cần thiết

2 Tư tưởng : Yêu thích bộ môn lịch sử

3 Kỹ năng : Liên hệ thực tế và quan sát.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học:

- GV: Hai bức ảnh trong SGK

- HS sưu tầm thêm tranh ảnh thể hiện những hình ảnh quá khứ

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ( 1’) Ở lớp 4 – 5 Chúng ta được đọc những mẫu chuyện lịch sử rất bổ ích và lý

thú nhưng lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì và dựa vào đâu để ta biết lịch sử Đó là những câu hỏi trong giờ học đầu tiên Hôm nay chúng ta sẽ chú ý lắng nghe, thảo luận

HĐ1: ( 12’)

Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở

môn “TN và XH” thường nghe và sử dụng từ “lịch

sử”,vậy “lịch sử là gì?” GV cho HS xem băng hình

về:

- Bầy người nguyên thủy

- Tích lũy tư bản nguyên thủy và sự phát triển của

XHTB

- Những thành tựu mới nhất về KHKT hiện nay

GV: Con người và mọi vật trên TG này đều phải

tuân theo quy luật gì của thời gian?

HS: Con người đầu tiên phải trải qua một quá trình

sinh ra, lớn lên, già yếu

GV: Em có nhận xét gì về lòai người từ thời

nguyên thủy đến nay?

HS: Đó là quá trình con người xuất hiện và phát

triển không ngừng

GV: Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử

XH lòai người?

HS: Lịch sử của một con người là quá trình sinh ra,

lớn lên, già yếu, chết

1 Lịch sử là gì?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại tòan bộ những họat động của con người và xã hội lòai người trong quá khứ

Trang 2

LSXH lòai người là không ngừng phát triển, là sự

thay thế của một xã hội cũ bằng XH mới tiến bộ và

văn minh

HĐ2 ( 15’)

GV chia lớp 2 nhóm cho HS xem hình 1 SGK và

thảo luận theo nhóm: 5 phút

So sánh lóp học trường làng thời xưa và lớp học

hiện nay của các em có gì khác nhau? Vì sao có sự

khác nhau đó?

Mỗi nhóm cử đại diện trả lời ,GV nhận xét cho

điểm

GV: Các em đã nghe nóivề lịch sử, học lịch sử, vậy

tại sao học lịch sử là một nhu cầu không thể thiếu

được của con người?

HS:Để biết được cội nguồn dân tộc ……

HĐ3: ( 11’)GV hướng dẫn HS xem hình 2 SgK

Bia tiến sĩ ở Văn miếu- Quốc Tử Giám làm bằng

gì? ( bia đá) hiện vật

Trên bia ghi gì? ( Tên, tuổi, địa chỉ,năm sinh và

năm đổ của tiến sĩ)

Đó là hiện vật người xưa để lại

GV: Yêu cầu HS kể chuyện Sơn tinh_ Thủy tinh,

Thánh Gióng

GV: Câu chuyện này là truyền thuyết- sử học gọi

đó là tư liệu truyền miệng

GV: Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử?

HS: trả lời

GV: nhận xét và kết luận.

2.Học lịch sử để làm gì?

-Để hiểu được cội nguồn dân tộc

-Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên,chống giặc ngọai xâm để giữ gìn độc lập DT

-Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai

3.Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử :

-Tư liệu: + Truyền miệng

+ Hiện vật + Chữ viết

4 Củng cố: ( 4’)

1 Dựa vào đâu để con người biết vàdựng lại lịch sử:

a Tư liệu truyền miệng b Tư liệu hiện vật c Tư liệu chữ viết d Cả 3 ý trên

2 Truyện Aâu Cơ- Lạc Long Quân thuộc nguồn tư liệu………

GV giải thích danh ngôn:” Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”(Xi-xê-rông)

5 HDVN: ( 1’)

* Sọan bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử.

- Tại sao phải xác định thời gian

- Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

Các nhà sử học xưa đã nói:”Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dỡ đều làm gương răn dặn cho đời sau Các nước ngày xưa nước nào cũng đều có sử.” “Sử phải tỏ rõ sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của Sử còn vinh dự hơn áo đẹp của vua ban, lời chê của Sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, Sử thực sự là cái cân, cái gương của muôn đời’

(Theo ĐVSKTT tập 1, NXBKHXH,Hà Nội, 1972 và Nhập môn sử học NXB Giáo dục, HN, 1897

Trang 3

-Ngày sọan : 27/8/2010.

TUẦN 2:

Tiết 2 : Bài 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.

I.Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Các cách tính thời gian của người xưa

- Khái niệm được :Dương lịch, Âm lịch, Công lịch

- Hiểu đựơc các khái niệm thập kỷ,thế kỷ,thiên niên kỷ,thời gian trước và sau công nguyên

2 Tư tưởng:

-Biết qúi thời gian, biết tiết kiệm thời gian

3 Kỹ năng:

-Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khỏang cách giữa các thế kỷ

II Thiết bị ĐDDH và TLDH:

GV: Tranh ảnh lịch sử, Qủa địa cầu, lịch treo tường.

HS: Sưu tầm các tranh ảnh lịch sử.

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)

a Lịch sử là gì?

b Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

c Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

3 Dạy và học bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ( 1’) Giờ học trước, chúng ta đã bước đầu biết lịch sử là gì? Dựa vào đâu mà chúng ta biết lịch sử Nhưng để hiểu và dựng lại lịch sử thì phải biết tính thời gian Vậy làm thế nào để tính được thời gian, người xưa đã tính thời gian như thế nào? Đó là nội dung chính của tiết học hôm nay

Hoạt Động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ1: ( 8’)

GV: Hướng dẫn HS xem hình 2 SGK

GV: Có phải các bia Tiến sĩ ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám được

lập cùng 1 năm không?

HS: Không.

-Như vậy người xưa đã có cách tính và ghi thời gian

GV: Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào, con người tính được

thời gian?

HS: Mối quan hệ giữa Mặt trời , Mặt trăng và Trái đất.

GV:Diễn biến của lịch sử phải theo trình tự thời gian.

GV:Vì sao phải xác định thời gian?

HĐ2: ( 12’)

1 Tại sao phải xác định thời gian?

-Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

2.Người xưa đã tính thời gian như

Trang 4

GV: Các em biết trên thế giới hiện nay có những cách tính lịch

chính nào?

HS: Aâm lịch và Dương lịch

GV: Em cho biết cách tính của ÂL và DL?

GV: Cho HS xem qủa địa cầu, HS xác định Trái đất hình tròn.

Cách đây 3-4 ngàn nămngười phương Đông sáng tạo ra lịch

Trên thế giới hiện nay có những cách tính lịch: ÂL, DL

Âm Lịch có 12 tháng, năm nhuận 13 tháng

DL có 12 tháng ,1 tháng có 30, 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày, năm

nhuận 29 ngày

Năm nào có 2 số cuối chia tròn cho 4 thì là năm nhuận, tháng 2

có 29 ngày.(1980,1984,1996,2000…)

GV cho HS nhìn vào bảng ghi trong SGK/6, xác định trong bảng

đó những lọai lịch gì? Và xác định đâu là ÂL, DL

HĐ3: ( 12’)

GV: Cho HS xem quyển lịch và các em khẳng định đó là lịch

chung của cả thế giới, được gọi là Công lịch

GV: Ví sao phải có Công lịch?

HS: Do có sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng,

cần có cách tính thời gian thống nhất

GV: Công lịch được tính như thế nào?

GV hướng dẫn HS làm BT

Em xác định thế kỷ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào?

HS: Năm 2001, kết thúc năm 2100.

-10 năm là 1 thập kỷ

-100 năm là 1 thế kỷ

-1000 năm là 1 thiên niên kỷ

.Cách tính thời gian theo Công lịch: CN

179TCN 40 248 542

* BÀI TẬP Ở LỚP: ( 3’)

1 Năm 1999 thuộc thế kỷ……… , thiên niên kỷ………

2 Năm 2010 thuộc thế kỷ ………, thiên niên kỷ………

3 Năm 179 TCN Triệu Đà XL Âu Lạc cách năm 2010 là?

4 Năm 40 Hai Bà Trưng k/n cách năm 2010 là?

4 Củng cố ( 3’):

a Tính khỏang cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các SK ghi bảng SGK/6 so với năm nay?

b Theo em , vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm ĂL?

5.HDVN: ( 2’):

* Học bài theo câu hỏi SGK.

Sọan bài 3: Xã hội nguyên thủy :

+ Con người đã xuất hiện như thế nào?

+ Bầy người nguyên thủy sống như thế nào?

+ Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

Trang 5

-Ngày sọan : 03/9/2010.

TUẦN 3: PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Tiết 3: Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: - Nguồn gốc lòai người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người Tối cổ thành

người hiện đại

-Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy

-Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

-Vì sao XH nguyên thủy tan rã

2 Tư tưởng:

- Ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của XH lòai người

3 Kỹ năng:

- Quan sát tranh ảnh

II Thiết bị ĐDDH và TLDH:

-GV: Tranh ảnh, hiện vật về công cụ lao động, đồ trang sức BĐTG.

-HS: Sưu tầm thêm tranh ảnh.

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: ( 1’):

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3’):

a Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây:938,1418, 1789, 1858 thuộc thế kỷ nào?

b Dựa trên cơ sở nào người ta định ra Dương Lịch -Aâm Lịch?

3.Dạy và học bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ( 1’):

-Đây là bài học đầu tiên về LS lòai người Con người không phải sinh ra cùng Trái đất hay cùng một lúcvới các động vật khác cũng như không phải khi sinh ra đã có hình dáng, hiểu biết lao động như con ngườingày nay

-Bài XHNT hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về thời đại đầu tiên của XH lòai người

Họat động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ1: ( 15’):

GV giới thiệu và hướng dẫn các em xem

hình 3 + 4 SGK  Nhận xét:

HS: Cách đây hàng chục triệu năm trên

Trái đất có lòai vượn cổ sinh sống Cách

đây 6 triệu năm, 1 lòai vượn cổ đã có thể

đứng, đi bằng 2 chân, dùng 2 tay để cầm,

nắm …

GV: Cho HS xem hình 5 SGK tượng đầu

người Tối cổ  hình dáng; xem công xụ bằng

đá đã được phục chế (người Tối cổ) Cho

HS nhận xét

GV: Tổ chức xã hội như thế nào?

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Con người có nguồn gốc từ lòai: Vượn cổ  qua quátrình kiếm sống: tiến hóa, biết sử dụng và chế tạocông cụ lao động  thành: người Tối cổ (cách đâykhỏang 3 – 4 triệu năm)

- Xuất hiện: miền Đông châu Phi, đảo Gia – va, BắcKinh…

- Cuộc sống: Sống thành từng bầy, hái lượm, săn bắt,

Trang 6

-Cuộc sống ,sinh hoạt sản xuất của họ ra

sao?

-Em có nhận xét gì về cuộc sống của họ?

HS: Trả lời theo SGK.

HĐ2: ( 10’):

GV: Cho HS xem hình 5 SGK

Em thấy người tinh khôn khác người Tối cổ

ở điểm nào? Cho HS thảo luận theo tổ

Tổ cử đại diện nhóm trả lời

GV: Nhận xét

GV: Người tinh khôn sống như thế nào?

Đời sống của người tinh khôn có những

điểm nào tiến bộ so với người Tối cổ?

GV: Vì sao có sự thay đổi hình dáng giữa

người Tối cổ và người tinh khôn?

HS: Do kết quả của quá trình lao động

Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt

thứ 2 của con người

HĐ3: ( 10’):

GV: Cho HS xem những công cụ bằng đá đã

được phục chế (những mảnh tước, rìu tay

bằng đá …)  Công cụ sản xuất của người tinh

khôn  Chủ yếu là đồ đá …

GV: Cho HS xem hình 7 SGK (Đó là những

công cụ bằng đồng, dao, liềm, lưỡi rìu đồng

…)

- Người tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn

năm (CCSX: đồ đá)

- Cách đây khỏang 6000 năm, người tinh

khôn đã phát hiện ra kim lọai để chế tạo ra

công cụ lao động bằng kim khí  năng suất

lao động tăng

- Công cụ bằng kim lọai xuất hiện, con

người đã làm gì?  SPXH như thế nào?

-HS trả lời

-GV nhận xét,bổ sung

sống trong hang động

- Công cụ: những mảnh tước đá ghè đẽo thô sơ

- Phát minh ra lửa

 Phụ thuộc hòan tòan vào thiên nhiên

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người Tinh khôn có dáng đi thẳng,trán cao,thể tíchhộp sọ lớn hơn,không còn lớp lông,đôi tay khéo léohơn ngưới Tối cổ

- Họ sống theo thị tộc

- Làm chung, ăn chung, biết trồng lúa, rau, biết chănnuôi, dệt vải, làm đồ gốm …

 không hòan tòan phụ thuộc vào thiên nhiên

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

- Khỏang 4000 năm TCN, kim lọai ra đời

- Con người có thể khai hoang, xẻ gỗ, làm thuyền …

 Năng suất lao động tăng

- Sản phẩm xã hội dư thừa  XH xuất hiện tư hữu vàphân chia giàu-nghèo XH nguyên thủy tan rã  XH cógiai cấp xuất hiện

* BÀI TẬP Ở LỚP: ( 1’):

+ Quá trình tiến hóa lòai người diễn ra như sau:

a Vượn  Tinh tinh  Người tinh khôn 

b Vượn cổ  Người tối cổ  Người tinh khôn 

c Người tối cổ  Người cổ  Người tinh khôn 

d Người tối cổ  Người tinh khôn 

4 Củng cố: ( 3’):

Trang 7

a Bầy người nguyên thủy sống như thế nào?

b Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người Tối cổ?

c Công cụ bằng kim lọai có tác dụng như thế nào?

5 HDVN: ( 1’):

* Học bài theo câu hỏi SGK

* Sọan bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

+ XH cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

+ Ở các nước phương Đông, nhà vua có việc làm gì?

Ngày soạn :10/9/2010

TUẦN 4:

Tiết 4: Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV – đầu thiên niên kỉ III TCN

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

2 Tư tưởng: XH cổ đại phát triển cao hơn XHNT.

- Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp và về nhà nước nguyên chế

3 Kỹ năng: Xem tranh, ảnh LS.

II Thiết bị, đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học:

- Tranh khắc trên tượng đá một lạng mộ ở Ai Cập ở thế kỷ XIV TCN

- Bia đá khắc luật Ham- mu- ra- bi (Lưỡng Hà)

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: ( 1' )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )

- Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người Tối cổ

- Vì sao XHNT tan rã

3 Dạy và học bài mới:

Giới thiệu bài mới: ( 1' )Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu những nét chính về XHNT Sau khi XHNT tan rã,

XH có giai cấp và nhà nước đã xuất hiện đầu tiên ở phương Đông Vậy các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ? XH cổ đại phương Đông có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề chúng ta cần chú ý trong tiết học hôm nay

Trang 8

Họat động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ1: ( 14' )

GV: Dùng lược đồ các quốc gia cổ đại (Hình 10/SGK).

Giới thiệu cho HS rõ các quốc gia này là Ai Cập,

Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc… Cho HS thảo luận:

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở

đâu? Hướng dẫn HS xem hình 8/SGK

GV: Để chống lũ lụt, ổn định sản xúât nông dân phải

làm gì?

HS: Đắp đê, làm thủy lợi.

GV: Khi sản xuất phát triển lúa gạo nhiều, của cải dư

thừa  tình trạng gì

HS: Có sự phân chia giàu nghèo.

1 Các quốc gia cổ đại phựong Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ IIITCN,các quốc gi cổ đại Phương Đông được hìnhthành ở lưu vực những con sông lớn: (Sông Nin –

Ai Cập, sông Trường Giang, Hòang Hà- TrungQuốc), Sông Ấn, Sông Hằng -Ấn Độ,Sông Ti-gơ-

rơ ,sông Ơ-phơ-rat-Lưỡng Hà)

- Đây là những vùng đất đai màu mỡ và đủ nướctưới thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp

- Là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong LSlòai người

HĐ2: ( 12' )Cho HS đọc trang 8/SGK

GV: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương

Đông là gì? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật

chất và nuôi sống xã hội?

HS: Kinh tế nông nghiệp là chính

Nông dân là người nuôi sống XH

GV: Người dân canh tác như thế nào?

Ngòai Quý tộc và nông dân, XH Cổ đại phương

Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịnh vua quan,

quý tộc ?

HS: Nô lệ.

GV: Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có cam chịu

không?

HS: Không  đấu tranh

GV: Cho HS mô tả.

Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì để ổn

định XH?

HS: Tầng lớp thống trị đàn áp dân chúng và cho ra đời

bộ luật khắc nghiệt (Hammurabi)

GV: Hướng dẫn HS tìm ra những điểm tích cực và tiêu

cực của luật Hammurabi

HĐ3: ( 9' )

Cho HS đọc trang 13/SGK

GV: Nhà nước cổ đại phương Đông nhà vua có quyền

hành gì?

HS: Vua là người có quyền cao nhất, quyết định mọi

việc (định ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử người

có tội)

GV: Vua còn đại diêïn cho cả thần thánh trên trời.

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

-Cơ sở kinh tế:

+Nông nghiệp là ngành kinh tế chính

+Biết làm thủy lợi

+Thu hoạch ổn định

- XH cổ đại phương Đông gồm:

+ Nông dân công xã:đông đảo và là tầng lớp sản xuất chính trong xã hội

+ Quý tộc :có nhiều của cải và quyền thế (vua, quan lại,tăng lữ)

+ Nô lệ:là người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông:

- Vua nắm mọi quyền hành :đặt ra luật pháp,chỉhuy quân đội,xét xử…

- Bộ máy từ trung ương đến địa phương giúp đỡvua mọi việc

* Sơ đồ nhà nước:

Vua

Trang 9

GV: Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại

Phương Đông

-Đồng thời giải thích cho HS hiểu thế nào là nhà nước

quân chủ chuyên chế

Quý tộcNông dân

 Chế độ quân chủ chuyên chế

4 Củng cố ( 4' ):

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- XH cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó

- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?

5.HDVN: ( 1' )

* Học bài theo câu hỏi SGK

* Sọan bài 5 Các quốc gia cổ đại phương Tây:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Thế nào là XH chiếm hữu nô lệ?

* TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Nông dân công xã là tầng lớp đông đảo nhất, sống theo từng gia đình, có sở hữu tài sản riêng, nhưng vẫngắn bó với công xã, dựa vào công xã để làm thủy lợi và cày cấy Họ gắn bó với công xã còn vì hầu hếtruộng đất vẫn là ruộng đất chung của công xã, hàng năm được chia đều cho các thành viên Ai không phảilà thành viên của công xã, không đóng góp nghĩa vụ với công xã thì không được chia ruộng Thông quacông xã, họ đóng thuế cho nhà nước và quan lại địa phương

(Theo : Lịch sử 10,SGV,ban KHXH, Sđd, tr.25).

-Ngày soạn :17/9/2010

TUẦN 5:

Tiết 5: Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY.

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Những điều kiện dẫn tới hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây Những nơi xuất hiện các quốc gia cổđại phương Tây

- Các giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Tây

- Thế nào là XHCH nô lệ và các hình thức nhà nước

2 Tư tưởng:

- Ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội

3 Kỹ năng:

- Làm quen PP liên hệ kiến thức với ĐKTN

II Thiết bị, ĐDDH và TLDH:

GV: Bản đồ cổ đại Thế giới.

HS: Sưu tầm tranh ảnh.

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

Nô lệ

Trang 10

1 Ổn định tổ chức: ( 1' )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )

a Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại Phương Đông XHCĐ Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

b Ở các nước Phương Đông , nhà vua có những quyền hành gì?

3 Dạy và học bài mớí:

*Giới thiệu bài mới: ( 1' )

- Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở Phương Đông , nơi có ĐKTN thuận lợi, mà còn xuất hiện ởnhững vùng khó khăn của phương Tây

Họat động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ1: ( 13' )

GV: Hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới và xác định ở

phía Nam Aâu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung Hải Đó

là bán đảo Ban-Căng và Italia Nơi đây, vào khỏang đầu

thiên niên kỷ I TCN đã hình thành 2 quốc gia Hi-Lạp và

Rô-Ma

GV: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ bao giờ?

HS: Cuối thiên kỷ IV đầu thiên kỷ III TCN.

GV:Dùng bản đồ:Địa hình của các quốc gia cổ đại phương

Tây không giống các quốc gia cổ đại Phương Đông

-Các quốc gia cổ đại Phương Tây không hình thành ở 2 lưu

vực các con sông lớn, nông nghiệp không phát triển

GV giải thích thêm: Các quốc gia này bán những sản

phẩm luyện kim, đồ gốm, rượu nho, dầu ô-liu cho Lưỡng

Hà, Ai-Cập, mua lương thực

+ Kinh tế chủ yếu: CTN, TN.( buôn bán đường biển)

HĐ2 : ( 10' )

GV: KT chính của các quốc gia này là gì?

HS: ( CTN, TN)

Với nền kinh tế đó, XH đã hình thành những tầng lớp nào?

-HS: Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền: giàu và có thế lực

chính trị; h ọ là chủ nô

GV: Ngòai chủ nô còn có tầng lớp nào? (nô lệ)

Em thấy thân phận của chủ nô và nô lệ khác nhau như thế

GV: XHCĐ Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

HS: Vua -> Quan lại –> Nông dân công xã( đông đảo

nhất) họ là lao động chính nuôi sống XH -> Nô lệ

GV: XHCĐ Phương Tây gồm có những giai cấp nào?

HS: Chủ nô và nô lệ.

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:

- Ở bán đảo Ban-Căng và Italia vàokhỏang đầu thiên niên kỷ I TCN, đãhình thành 2 quốc gia Hi-Lạp và Rô-Ma

- Kinh Tế:

+Trồng cây lưu niên: nho, ôliu,chanh

+Thủ CN:-Nhờ công cụ bằng sắt:

Luyện kim, đồ gốm, nấu rượu nho,làm dầu ô-liu phát triển

+Thương Nghiệp: phát triển

2 Xã hội cổ đại Hi-Lạp, Rô-Ma gồm những giai cấp nào?

Có 2 giai cấp:

+ Chủ nô :chủ xưởng,chủ lò, rất giàu có và có thế lực chính trị

+ Nô lệ:rất đông-là lực lượng lao động chính trong xã hội,bị chủ nô bóc lột và đối xử tàn bạo

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:

- Là một chế độ mà trong đó có 2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ; chủ nô vừa là người cai quản đất nước vừa là người chiếm hữu, chủ của nô lệ

- Chế độ chính trị: Nhà nước gồm nhiều bộ phận do dân tự do hay chủ

Trang 11

GV: giải thích thêm: Các quốc gia này dân tự do và quí tộc

có quyền bầu ra những người cai quản đất nước theo hạn

định

+ Ở Hi-Lạp: HĐCX hay còn gọi là HĐ 500 là cơ quan

quyền lực tối cao của quốc gia (như HĐ ngày nay) có 50

phường, mỗi phường cử ra 10 người điều hành công việc

trong 1 năm (chế độ này có từ TK I TCN đến TK V) Đây

là chế độ dân chủ chủ nô không có vua

+ La-Mã(có vua đứng đầu)

GV: kết thúc bài học.

nô bầu ra(dân chủ chủ nô-CHNL)

4 Củng cố: ( 4' )

* BÀI TẬP Ở LỚP:

3 Lập bảng sau:

NỘI DUNG Các quốc gia cổ đại Phương Đông Các quốc gia cổ đại phương Tây

* Học bài theo câu hỏi SGK

* Sọan bài 6: Văn hoá cổ đại

a Những thành tựu VH lớn của các quốc gia Phương Đông cổ đại

b Người Hi-Lạp và Rô-Ma có những thành tựu VH gì?

* TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tất cả các công việc sản xuất và lao động phục vụ sản xuất đều do nô lệ đảm nhiệm: các xưởng sảnxuất, chế biến, các đại trại, vận chuyển, chèo thuyền…Họ phải làm cật lực dưới sự giám sát chặt chẽ và

đôn đốc bằng roi vọt, nhiều khi bị xích chân và “đóng dấu chín” đề phòng bỏ trốn nô lệ vốn là chiến binh giỏi, được nuôi và tập luyện đặc biệt để làm đấu sĩ, chuyên đấu với dã thúvà giao đấu với nhau trong các

đấu trường vào các ngày lễ hội, để mua vui cho chủ nô và các tầng lớp Rô-Ma (Theo LS 10, TậpI, ban

KHXH, NXB Giáo dục, HN, 1997, tr.66)

Trang 12

Ngaøy soán :24/9/2010.

TUAĂN 6:

Tieât 6: Baøi 6: VAÍN HOÙA COƠ ÑÁI.

I Múc tieđu baøi hóc :

- Töï haøo veă nhöõng thaønh töïu vaín minh cụa loøai ngöôøi coơ ñái

- Böôùc ñaău giaùo dúc yù thöùc veă vieôc tìm hieơu caùc thaønh töïu vaín minh coơ ñái

3 Kyõ naíng:

- Mođ tạ moôt Cođng trình kieân truùc hay ngheô thuaôt lôùn thôøi coơ ñái qua tranh ạnh

II Thieât bò ñoă duøng dáy hóc (ÑDDH) vaø tö lieôu dáy hóc (TLDH):

GV: Tranh ạnh 1 soâ cođng trình VH tieđu bieơu nhö Kim Töï Thaùp Ai Caôp, chöõ töôïng hình…

Moôt soâ thô vaín thôøi coơ ñái

HS: Söu taăm tranh ạnh.

III Tieân trình toơ chöùc dáy vaø hóc:

1 OƠn ñònh toơ chöùc: ( 1' )

2 Kieơm tra baøi cuõ: ( 3' )

a Caùc quoâc gia coơ ñái phöông Tađy ñöôïc hình thaønh ôû ñađu vaø töø bao giôø?

b Tái sao gói XH coơ ñái phöông Tađy laø XH CHNL?

3 Dáy vaø hóc baøi môùi

* Giôùi thieôu baøi môùi: ( 1' )

Thôøi coơ ñáibaĩt ñaău töø khi nhaø nöôùc ñöôïc hình thaønh, loøai ngöôøi böôùc vaøo XH vaín minh Trong thôøi kyønaøy caùc dađn toôc ôû phöông Ñođng vaø phöông Tađy ñaõ saùng táo ra nhieău thaønh töïu VH röïc rôõ, coù giaù trò vónhcöõu Trong tieât hóc hođm nay chuùng ta seõ tìm hieơu 1 soâ thaønh töïu chính raât quan tróng maø ngaøy nay chuùng tavaên ñang thöøa höôûng

HOÁT ÑOÔNG CỤA GV vaø HS HÑ1: ( 35' )

GV: phaùt phieâu hóc taôp ñaõ chuaơn bò saün, chia lôùp thaønh 2

nhoùm thạo luaôn (12 phuùt) Nhoùm cöû ñái dieôn leđn trình baøy,

lôùp -> GV goùp yù nhaôn xeùt hoøan thaønh baøi hóc

Nhoùm 1:

GV: Kinh teâ chụ yeâu cụa caùc quoâc gia coơ ñái phöông Ñođng

laø gì?

HS: Nođng nghieôp  phú thuoôc vaøo thieđn nhieđn (thieđn vaín)

Tređn cô sôû ñoù con ngöôøi tìm hieơu qui luaôt, Maịt traíng quay

xung quanh Traùi ñaât vaø Traùi ñaât quay xung quanh Maịt trôøi

ñeơ saùng táo ra gì? HS: Lòch

GV: Chöõ vieât cụa cö dađn phöông Ñođng laø gì?

HS: Töôïng hình.

NOÔI DUNG KIEÂN THÖÙC CAĂN ÑÁT

1.Nhöõng thaønh töïu vaín hoùa cụa caùc quoẫc gia coơ ñái Phöông Ñođng:

- Coù nhöõng tri thöùc veă thieđn vaín hóc

- Bieât laøm lòch vaø duøng Ađm lòch :1 naím coù

12 thaùng,moêi thaùng coù 29 hoaịc 30 ngaøy

- Chöõ vieât:Chöõ töôïng hình

- Nhöõng thaønh töïu veă Toaùn hóc:

Trang 13

GV : Hó ñaõ ghi chöõ vieât ôû ñađu?

HS: Giaây laøm töø voû cađy Papirut, thẹ tre…

GV: Nguyeđn nhađn vì sao ngöôøi phöông Ñođng phaùt minh ra

chöõ vieât, chöõ soâ?

HS: Do thöïc teâ SX yeđu caău caăn ño ñác, tính toùan …

GV:Ngöôøi Phöông Ñođng coù nhöõng cođng trình kieân truùc noơi

tieâng naøo?

HS: Kim töï thaùp, vöôøn treo Babilon… GV giôùi thieôu Kim töï

thaùp Kheđ-OÂp (cao tređn 146m, moêi cánh daøi tređn 230, ñöôïc

xađy döïng baỉng 2.3000.000 taâm ñaù maøi nhaün caùc maị; trung

bình moêi taâm ñaù maøi nhaün naịng 2,5 taân, dieôn tích ñaùy

+ Kim töï thaùp (Ai-Caôp)

+ Thaønh Babilon (Löôõng Haø)ø

Nhoùm 2: GV: ÔÛ Phöông Tađy coù nhöõng thaønh töïu VH gì?

HS: Thieđn vaín vaø lòch … chöõ vieât nhö chuùng ta ñang duøng

hieôn nay (a, b, c …) Chöõ vieât do ñađu maø coù?

Chöõ soâ: Coù 2 loái: soâ thöôøng, soâ La Maõ

Cho HS thaây söï khaùc nhau ñoù

GV: Caùc ngaønh khoa hóc cô bạn khaùc?

GV: Tređn cô sôû tieâp thu nhöõng phaùt minh cụa ngöôøi phöông

Ñođng , Phöông Tađy ñaõ phaùt trieơn thaønh caùc khoa hóc:

hình hóc, soâ hóc, vaôt lyù, vaín thô, kòch …

->Ngöôøi Hy-Láp, Rođ-Ma coơ ñái ñaõ ñeơ lái nhöõng thaønh töïu

KH lôùn, laøm cô sôû cho vieôc xađy döïng caùc nghaønh KHCB maø

chuùng ta ñang hóc ngaøy nay

-ÔÛ phöông Ñođng : Qua caùc phöông tieôn truyeăn thođng ñái

chuùng, caùc em ñaõ bieât ñöôïc nhöõng cođng trình kieân truùc naøo

cụa ngöôøi xöa?

GV: Ngaøy nay,chuùng ta ñang thöøa höôûng nhöõng thaønh töïu

naøo cụa cö dađn coơ ñái phöông Tađy ?

HS: KH, chöõ vieât, chöõ soâ …

GV: Söï khaùc nhau giöõa tö töôûng cụa ngöôøi phöông Ñođng–

phöông Tađy ôû ñieơm naøo?

(phöông Ñođng : Thaăn thaùnh ; phöông Tađy : cú theơ, raât con

ngöôøi)

GV: Caùc thaønh töïu vaín hoùa thôøi coơ ñái cho pheùp chuùng ta

nghó theâ naøo veă trí tueô vaø taøi naíng cụa con ngöôøi? (Khạ

naíng vaø trí tueô cụa con ngöôøi laø vođ taôn)

2.Nhöõng thaønh töïu vaín hoùa cụa caùc quoẫc gia coơ ñái Phöông Tađy:

- Bieât laøm lòch vaø duøng Döông lòch:1 naím coù

365 ngaøy 6 giôø,chia thaønh 12 thaùng

- Chöõ vieât:Saùng táo ra heô chöõ caùi a, b, c…

- Chöõ soâ:Thöôøng: 1, 2,3 ;La maõ: I, II, III …

- Caùc nghaønh KHCB: Hình hóc, soâ hóc, thieđn vaín, vaôt lyù, trieât hóc, söû hóc, ñòa lyù … phaùt trieơn cao vôùi nhieău nhaø KH noơi tieâng: Taleùt, Pitago,Acsimeùt…

- Kieân truùc vaø ñieđu khaĩc : + Ñeăn Pacteđnođng (Hy -Láp)

+ Ñaâu tröôøng Cođlydeđ (Rođ-Ma)

+ Töôïng löïc syõ neùm ñóa

+ Töôïng thaăn veô nöõ (Mi-Lođ)

4 Cụng coâ: ( 4' )

*

BAØI TAÔP ÔÛ LÔÙP :

1 Ai ñaõ phaùt minh ra heô thoâng chöõ soâ, keơ cạ soâ 0 maø ngaøy nay ta ñang duøng?

A Ngöôøi Hy-Láp B Ngöôøi Ai-Caôp C Ngöôøi Aân Ñoô D Ngöôøi Trung Quoâc

Trang 14

2 Em hãy nêu những thành tựu VH của các quốc gia Phương Đông cổ đại?

3 Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những thành tựu văn hóa gì?

4 Theo em, những thành tựu VH nào thời cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?

5.HDVN: ( 1' )

* Học bài theo câu hỏi SGK

* Soạn bài 7: Ôn tập+ So sánh người Tối cổ-người Tinh khôn + Kể tên các QG cổ đại- các thành tựu VH.

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

Xã hội phát triển, ghi chép là một nhu cầu không thể thiếu được Chữ viết ra đời Nhưng lúc đầu,người ta mới chỉ biết dùng những hình vẽ đơn giản thay lời nói, gọi là chữ tượng hình Về sau, để diễn tảlinh hoạt hơn, thay hình bằng nét Người TQ kết hợp một số nét thành chữ và viết chữ trên thẻ tre (trúc) haytrên lụa (bạch) Chữ Ai Cập còn giữ lại nhiều hình vẽ, vẫn được khắc trên đá, hay được viết trên thứ giấylàm bằng cây sậy Còn chữ Lưỡng Hà gồm những nét thẳng có đầu tù, gọi là chữ hình đinh Họ dùng quegỗ nhọn khắc chữ trên phiến đất mịn rồi đem phơi hay nung Phiến chữ nhiều khi còn có “phong bì” bằngđất để giữ cho khỏi xây xát

(Theo: Lịch sử 10, ban KHTN và ban KHTN – KT, NXB Giáo dục, HN, 1996, tr.16)

Ngày soạn :01/10/2010

TUẦN 7:

Tiết 7: Bài 7: ÔN TẬP.

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Những Kiến thức cơ bản của LSTG Cổ Đại

- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu VH lớn thời cổ đại

2 Tư tưởng:

- Thấy rõ vai trò của lao động trong LS phát triển của con người

Trang 15

- Các em trân trọng những thành tựu VH rực rỡ của thời kỳ cổ đại.

- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của LS cổ đại làm cơ sở để học tập phần LSDT

3 Kỹ năng:

- Khái quát và so sánh

II Thiết bị, ĐDDH và TLDH:

GV: Lược đồ TGCĐ, tranh ảnh, bảng phụ…

HS: Sưu tẩm tranh ảnh…

III

Tiến trình tổ chức dạy và học :

1 Ổn định lớp: ( 1' )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )

a Em hãy nêu những thành tựu VH lớn của các QGPĐ cổ đại

b Người HyLạp và RôMa có những thành tựu VH gì?

c Theo em, những thành tựu VH nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

3 Dạy và học bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ( 1' )

- Phần 1 của chương trình LS lớp 6 đã trình bày những nét cơ bản của LS loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn để dần dần đưa XH tiến lên và xây dựng những QG đầu tiên trên TG, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu VH quí giá đểlại cho đời sau

* GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn và cho các em thảo luận (15phút)

GV treo bảng phụ, nhóm cử đại diện lên trình bày Lớp góp ý, bổ sung GV tóm tắt những kiến thức trọng tâm cho các em hoàn thành phiếu học tập

* Nhóm 1: Những dấu vết của người Tối cổ (Người vượn) được phát hiện ở đâu?

- Cách đây khoảng 3-4 tr năm, hài cốt của người Tối cổ tìm thấy ở nhiều nơi như miền Đông châu Phi, đảo Gia-va, Bắc Kinh (TQ)…

- Người Tối cổ  Người Tinh khôn khoảng 4 vạn năm cách đây, nhờ lao động sản xuất

* Nhóm 2:-Những điểm khác nhau giữa Người Tinh khôn và Người Tối cổ thời nguyên thủy.

Những điểm

khác nhau

Người Tối cổ Người Tinh khôn

Con người Đi bằng hai chân, hai chi

trước đã biết cầm nắm, hộp sọ phát triển, thể tích sọ nãolớn (so với loài vượn cổ)

Cấu tạo cơ thể giống người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn ,linh hoạt

Công cụ sản

Tổ chức xã hội Sống theo bầy Sống theo từng nhóm nhỏ có họ hàng với

Trang 16

Nhà nước chuyên chế cổ đại.

Vua có quyền hành cao nhất trong mọicông việc

Nhà nước chiếm hữu nô lệChủ nô nắm mọi quyền hành chính trị

* Nhóm 4: Những thành tựu VH thời cổ đại; Đánh giá các thành tựu VH thời cổ đại.

+ Chữ viết, chữ tượng hình, chữ số, chữ theo mẫu a,b,c,…chữ số 1,2,3, …

+ các khoa học: Toán, vật lý, thiên văn, lịch sử……

+ Các công trình nghệ thuật Kiến trúc và điêu khắc…

- Những thành tựu VHCĐ thể hiện sức sáng tạo không giới hạn của con người từ buổi bình minh của LS

- Đây thực sự là những thành tựu kỳ diệu mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng

* GV nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm (cho điểm)

4 Củng cố:

GV yêu cầu HS nêu được lại những nét chính của thời cổ đại

5.HDVN: ( 1' )

* Về nhà học bài, nắm những KT cơ bản trong phần LSTG

* Soạn bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta.

a Những dấu tích của Người Tối cổ được tìm thấy ở đâu?

b Ở giai đoạn đầu , Người Tinh Khôn sống ntn?

c Giai đoạn phát triển của Người Tinh khôn có gì mới?

-Ngày soạn :08/10/2010

TUẦN 8: PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM

CHƯƠNG I: BƯỚC ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 8: Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Trang 17

- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống:Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai(Lạng Sơn);Núi Đọ(Thanh Hóa);Xuân Lộc (Đồng Nai),công cụ ghè đẽo thô sơ.

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần tư øNgười Tối cổ Người Tinh khôn.Di tíchđược tìm thấy ở : mái đá Ngườm (Thái Nguyên),Sơn Vi(Phú Thọ),Hòa Bình ,Bắc Sơn,Quỳnh Văn, Hạ Long

- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người

nguyên thuỷ trên đất nước ta.Đó là sự phát triển của Người tinh khôn so với người tối cổ

2 Tư tưởng: - Bồi dưỡng ý thức LS lâu đời của đất nước ta LĐ xây dựng XH.

3 Kỹ năng: - Quan sát, nhận xét, so sánh.

II Thiết bị, ĐDDH và TLDH:

GV:- Bản đồ 1 số di chỉ khảo cổ trên đất VN - Tranh ảnh và hộp phục chế công cụ đá cũ, đá mới

HS: Sưu tầm tranh ảnh…

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định lớp: ( 1' )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 2' )

a Thời gian hình thành của các quốc gia cổ đại Phương Đông,Phương Tây?

b Hình thái nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông,Phương Tây?

3 Dạy và học bài mới

* Giới thiệu bài mới: ( 1' )

- Qua phần LSTG, chúng ta đã nắm được khái quát về các giai đoạn phát triển của loài người từ khi xuất hiện trên trái đất cho đến cuối thời Cổ đại Việt Nam chúng ta là quốc gia châu Á gần gũi với những vùng quê hương của loài người cũng như những QG cổ đại, do đó cũng có một lịch sử lâu đời, cũng có

những thành tựu VH đáng quí, đáng tự hào Bài học hôm nay mở đầu với thời kỳ đầu tiên trong LS XHNT

HĐ1: ( 10' ) GV: Nước ta nằm ở vị trí nào trên thế giới?

GV dùng BĐ

HS: Việt Nam nằm ở Đông Nam của lục địa châu Á,

Đông và Nam giáp Thái Bình Dương (Biển Đông) và

vùng đảo GiaVa (Inđônêxia) bắc giáp TQ…vùng Bắc và

Tây Bắc Tây là rừng núi rậm rạp, là vùng đất có nhiều

sông ngòi (S.Hồng và S.Cửu Long )đất đai màu mỡ, khí

hậu tươi tốt.Đó là những điều kiện thuận lợi cho đời sống

con người

*! Thời xa xưa, nước ta là 1 vùng rừng núi rậm rạp với

nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, đặc biệt là

SôngHồng và Sông Cửu Long…đất đai màu mỡ, có vùng

ven biển dài, khí hậu 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt, thuận lợi

cho cuộc sống của cỏ cây, muông thú và con người

GV: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết

đ/v người nguyên thuỷ?

HS: Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.

KL:.Những ĐKTN thuận lợi nói trên đã trở thành cơ sở

cho sự xuất hiện sớm của con người trên đất nước ta

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Trang 18

- Đầu tháng 11-1960, trong hoạt động phối hợp giữa viện

bảo tàng Lịch Sử với viện Sử học và Trường ĐH Tổng

Hợp Hà Nội các nhà khảo cổ học Nguyễn Đổng Chi, Lê

Văn Lan, Hoàng Hưng đã phát hiện ra hàng loạt di tích

của người Tối cổ( Núi Đọ) Đây là địa điểm đầu tiên

thuộc sơ kỳ thời đại đồ đa ùcũ đã được phát hiện trên đất

Việt Nam (Nhà địa chất học Pháp Xô-ranh cho biết là đã

tìm thấy đồ đá cũ tương tự như hiện vật Núi Đọ ở Hang

Gòn Dầu Giây trên đường Xuân Lộc-Biên Hoà)/

GV:Theo em hiểu dấu tích là gì?

GV: Người Tối cổ là những người ntn?

HS: Những con người đầu tiên trên trái đất, vừa thoát

thân khỏi loài vượn cổ Hình dáng còn

nhiều nét của vượn

GV: Tuy nhiên họ khác loài vượn ở chổ nào? (biết làm

công cụ-Núi Đọ)

GV: Di tích của Người Tối cổ được tìm thấy vào thời

gian nào và ở đâu trên đất nước Việt Nam? Công cụ

chủ yếu của họ là gì? Đời sống của họ ra sao?

GV phát phiếu học tập cho HS, chia lớp thành 4 tổ, cho

HS làm việc với SGK (5 phút) GV dùng bảng phụ đã

chuẩn bị sẵn, nhóm cử đại diện lên bảng hoàn thành (Tổ

1,2,3,4)

HS: Tg: 40-30 vạn năm, ở Hang Thẩm Hai, Thẩm

Khuyên (LS) những chiếc răng của người Tối Cổ… Núi

Đọ, Quan Yên (TH), XL (ĐN), công cụ đá ghè đẽo thô

sơ… Đời sống của họ còn bấp bênh…

HĐ2: ( 3' ) GV cho HS quan sát H18,19 và giải thích đó là

những chiếc răng của Người Tối cổ ở hang Thẩm Hai

(lạng Sơn), rìu đá ở Núi Đọ (Thanh Hoá).GV giới thiệu

hộp phục chế Đây là những dấu tích của người xưa trên

đất Việt Nam còn để lại

GV cho HS chỉ vị trí trên bản đồ; dùng bút màu đỏ

chấm ở H/24 các ĐD ( ThẩmKhuyên, Thẩm Hai, Núi

Đọ, Quan Yên Xuân Lộcï)

GV: Nhìn vào lược đồ H/24 em có nhận xét gì về địa

điểm sinh sống của Người Tối cổ?

HS: Trên khắp đất nứơc, tập trung chủ yếu ở Bắc bộ và

Bắc Trung Bộ  Nước ta là một trong những quê hương

của loài người.

HĐ 3: ( 10' )

GV : Trải qua hàng chục vạn năm lao động, những Người

Tối Cổ đã mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi:Thẩm

Ồm(Nghệ An), Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh

-Dấu tích là những cái còn xót lại của thời

xa xưa,của quá khứ

-Người tối cổ vẫn còn dấu tích của lòai vượnnhưng đi bằng hai chân,hai chi trước biết cầm nắm,hộp sọ đã phát triển,biết sử dụng và chế tạo công cụ lao động

-Ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai tìm thấy răng của người tối cổ (Lạng Sơn) có niên đại khoảng 40-30 vạn năm

-Ở Núi Đọ(Thanh Hóa)phát hiện những công cụ đá được ghè mỏng,có hình thù rõ ràng

 Việt Nam là một trong những quê hương của loài người.

2.Dấu tích của người tinh khôn trên đất nước ta.

a/ Giai đoạn đầu:

Trang 19

Bình), Kéo lèng (Lạng Sơn) Qua quá trình lao động 

Người Tối cổ Người Tinh khôn

GV: Người Tinh khôn là những người ntn?

GV: Người Tối cổ Người Tinh khôn vào thời gian nào

trên đất nước VN? Dấu tích của Người Tinh Khôn

được tìm thấy ở đâu? Công cụ SX của NTK ở giai đoạn

này có gì mới so với NTC? Đời sống của NTK giai đoạn

đầu ntn?

GV cho HS làm phiếu HT phần 2 (5 phút) (Tổ2,3,4,1) lần

lượt lên trình bày

.HS: 3-2 vạn năm Mái Đá Ngườm (TN), Sơn Vi (Phú

Thọ)…Lai châu, Sơn la, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ

An…

Ơûgiai đoạn này, NTK đã biết cải tiến việc chế tác các

công cụ đá để tăng thêm nguồn thức ăn và mở rộng vùng

cư trú Công cụ chủ yếu của họ là Những chiếc rìu đá

bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ

ràng ĐS: Ổn định hơn.

HĐ4: ( 3' )

GV: Em thử so sánh công cụ ở H19-20 ?

+ Thời Núi Đọ: Ghè đẽo thô sơ ở nhiều chổ

+ Thời sau: Hòn cuội được ghè đẽo ở phần lưỡi tiếnbộ

GV giới thiệu cho HS hộp phục chế…Cho HS điền các

ĐD trên BĐ và SGK H24 (mực xanh).

HĐ5: ( 10' )

GV: Qua các bài học trước, chúng ta biết nhờ đâu mà con

người ngày càng tiến bộ

HS: LĐSX, trước hết là chế tác công cụ…chủ yếu là công

cụ bằng đá

GV: Người Tinh Khôn giai đoạn phát triển đã sinh

sống vào thời gian nào và ở đâu trên ĐN ta?công cụ

chủ yếu của họ là gì? Đời sống của họ ra sao?

GV cho HS làm PHT phần 3.(5 phút) (Tổ3,4,1,2) trình bày

GV giải thích Bằng PP hiện đại- phóng xạ cac-bon, người

ta đã xác định Người Tinh Khôn NT sống cách đây từ

10.000 4000 năm, ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn),

Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quãng Ninh), Bàu Tró

(Quãng Bình) Công cụ đá được mài ở lưỡi như rìu ngắn,

rìu có vai, rìu đá cuội, công cụ bằng xương, bằng sừng…đồ

gốm, lưỡi cuốc đá…

HĐ2 :GV cho HS so sánh công cụ H21,22,23/SGK so với

H20?

HS: Khác trước, hình thù rõ ràng hơn, nguyên liệu gồm

nhiều loại đá, đặc biệt mài đá, ban đầu là lười rìu…GV:

-Cấu tạo cơ thể:giống ngườingày nay,xương cốt nhỏ hơn người tối cổ;đôi tay khéo léo , linh hoạt ,thể tích não phát triển,trán cao,cơthể linh hoạt

-Công cụ: Những chiếc rìu đá bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng ở :mái Đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn

Vi (Phú Thọ)…Lai châu, Sơn La, Bắc Giang,

Thanh Hoá, Nghệ An… cách đây 3-2 vạn năm

b/.Giai đoạn phát triển:

Trang 20

Theo em điểm mới rõ nhất ở các công cụ Bắc Sơn,Hạ

Long là gì?(Đồ đá giữa-Đồ đá mới)

HS: Biết mài các lưỡi rìu cho sắc hơn, phẳng đẹp hơn,

chặt ,cắt tốt hơn…So với trước thì

ngưới thới HB,BS biết dùng nhiều loại đá để chế tác

được nhiều loại công cụ như rìu ngắn, rìu có vai , GV

giới thiệu Phục chế… cho HS SS

GV: Rìu mài lưỡi tiên bộ hơn rìu ghè đẽo ở chổ nào?

HS: Sắc hơn hiệu quả LĐ cao, đẹp hơn về hình thức.

- Khác với người trước, người thời Hoà Bình Bắc Sơn đa

cố gắng cải tiến dần các công cụ SX, họ không những chỉ

biết dùng nhiều loại đá, chế tác nhiều loại công cụ mà

đặc biệt còn biết sáng tạo ra mài đá

GV: Việc sáng tạo ra KT mài đá có ý nghĩa gì? Mài đà

là1 phát minh quan trọng trong chế tác công cụ CC sắc

hơn, hình thức đẹp hơn… GV: Tại sao có sự tiến bộ đó?

HS: Trong quá trình kiếm sống ở vùng rừng núi, gỗ đá

nhiều con người không thể không nghĩ đến việc làm thế

nào để có công cụ tốt hơn công cụ bằng đá…GV: Ngoài

công cụ đá, người HB,BS còn biết làm những gì? HS:

Công cụ bằng xương, sừng, làmđồ gốm…

GV: Bước tiến mới trong chế tác công cụ có tác dụng ntn

đ/v cuộc sống?

HS: Nhờ cải tiến và phát minh các CC SX LĐ có hiệu

quả hơn thức ăn nhiều hơn…cuộc sống cải thiện hơn,

sống thành từng nhóm trong hang động, không còn

lang thang

Cho HS điền các ĐD trên BĐ và SGK (màu đen)

GV: Theo em ở giai đoạn này có thêm những điểm gì

mới?

HS: Chổ ở lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới,

đặc biệt là đồ gốm…GV giới thiệu đồ gốm, liên hệ: PT kỉ

niệm 10 năm phát triển DL, Hội tụ xanh – triễn lãm gốm

N.Thuận (Bàu Trúc-Ninh Phước) B.Thuận (Bắc Bình)

GV cho HS làm BTTN trong phiếu HT

* Tóm lại, trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh

sống Quá trình tồn tại liên tục hàng chục vạn năm của

người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của LS nước

ta.Qua bài học hôm nay chúng ta đã hiểu được nguồn gốc

của con người, hiểu được các giai đoạn PT của con người

hiểu quá khứ, sóng trong HTại và TLai tốt đẹp hơn…câu

nói của BH:

Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhàViệt Nam

-Công cụ được cải tiến :được mài ở lưỡi như rìu ngắn,rìu có vai;công cụ bằng xương,bằngsừng,đồ gốm được tìm thấy ở Hòa Bình,Bắc Sơn(Lạng Sơn),Quỳnh Văn(Nghệï An),Hạ Long(Quảng Ninh)… cách đây 12.000-4.000 năm

Trang 21

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ Ở VIỆT NAM

Nội dung

Các giai đoạn

Người Tối cổ 40-30

vạn năm

Ơ Ûhang Thẩm Hai,Thẩm Khuyên (Lạng Sơn)-Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá)- Xuân Lộc (ĐồngNai)

Bằng đá, ghè đẽo thô sơ

Bấp bênh

Người Tinh Khôn

(Giai đoạn đầu)

3-2 vạn năm

- Mái Đá Ngườm (Thái Nguyên)

- Sơn Vi (Phú Thọ)

Bằng đá nhưng ghè đẽo hình thù rõ ràng hơn.-

Ổn định hơn

Người Tinh Khôn

(Giai đoạn phát

triển)

10.000 năm 4000 năm

- Hoà Bình, Bắc Sơn (LạngSơn)

- Quỳnh Văn (Nghệ An) HạLong (Quãng Ninh)

- Bàu Tró (Quãng Bình)

Công cụ đá được mài ở lưỡi, rìu ngắn, rìu có vai… , công cụ bằng xương, bằng sừng, đồ gốm…

Nâng cao và cải thiện hơn

PHIẾU HỌC TẬP:

Lớp: Dựa vào nội dung SGK bài 8 , em hãy hoàn thành bảng tóm tắt dưới đây: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ Ở VIỆT NAM

Nội dung

Các giai đoạn

Thời gian Địa điểm Công cụ Đời sống

1 Người Tối cổ

2.Người Tinh Khôn

(Giai đoạn đầu)

3.Người Tinh Khôn

(Giai đoạn phát

triển)

4.Củng cố: ( 4' )

* BÀI TẬP Ở LỚP: Đánh dấu X vào ý đúng:

1 Sự phân bố dân cư nguyên thủy trên đất nước ta thời kỳ này:

a Rải rác theo từng vùng b Tập trung tại một nơi c Trên khắp đất nước ta d Vùng trung du

Trang 22

2.Người Tối cổ chuyển thành Người Tinh khôn cách đây khoảng:

a 40-30 vạn năm b 3-2 vạn năm c 5-6 vạn năm d 10.000-4000 năm

3 Nhận xét rìu mài lưỡi tiến bộ hơn rìu ghè đẽo thế nào?

a Hình thù rõ ràng b Lưỡi rìu sắc hơn c Có hiệu quả lao động hơn d Cả 3 ý trên

4 Các công cụ sau đây, công cụ nào biểu hiện của thời kỳ đồ đá mới thời nguyên thuỷ nước ta:

a Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ b Công cụ bằng đá chế tác tinh xảo

c Công cụ bằng xương,sừng d Biết làm đồ gốm

5 HDVN: (1' ) - Cho HS hoàn thành bảng thống kê.

* Về nhà học bài theo câu hỏi SGK

* Soạn bài 9: Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.

a Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long

b Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì?

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

Các bộ lạc Sơn Vi dùng đà cuội để chế tác công cụ Họ thường ghè đẽo ở rìa cạnh hòn cuội để tạo nên những công cụ chặt, nạo… Công cụ đặc trưng của VH Sơn Vi là những hòn cuội được ghè đẽo ở rìa cẩn thận, có nhiều loại hình ổn định…

Công cụ đặc trưng của người Hoà Bình là những hòn cuội được ghè đẽo 1 mặt hình đĩa, hình bầu dục Chủ nhân nền VH Hoà Bình đã tạo nên VH Bắc Sơn từ trong quá trình tiến hoá của họ Công cụ của cư dânBắc Sơn cũng làm bằng đá cuội, nhưng tiến bộ hơn Họ đã biết mài đá, có những bàn mài bằng sa thạch Ngoài rìu đá cuội, họ còn có công cụ bằng đá khác như bôn, đục, dao, rìu tứ diện, rìu có vai…

Theo Lịch sử Việt Nam- Tập 1- NXB giáo dục-HN- 1988.

Trang 23

Ngày soạn:15/10/2010.

TUẦN 9:

TIẾT 9: BÀI 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC::

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:

- GV: Tranh, ảnh công cụ và công cụ phục chế Hình vẽ của người nguyên thuỷ.

-HS: Sưu tầm tranh ảnh…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1' )

2 Kiểm tra bài cũ: (3' )

- Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta: thời gian, địa điểm chính, côngcụ

3 Dạy và học bài mới:

Giới thiệu bài mới: (1' )

- Chúng ta đã học qua quá trình tồn tại của con người trên đất việt Nam từ khoảng 40 vạn năm đến 4000 năm cách ngày nay Giờ đây chúng ta đi sâu tìm hiểu cuộc sống của họ, những người nguyên thuỷ ở giai đoạn nói trên, chủ yếu là những người thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Mức đô kiến thức cần đạt: Nét chính về đời sống

vật chất

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1:cá nhân/lớp (8' )

GV hướng dẫn HS xem H25/SGK

GV: Trong quá trình sinh sống người nguyên thuỷ

VN làm gì để nâng cao năng suất LĐ?

HS: Cải tiến công cụ lao động.

GV: Công cụ chủ yếu làm bằng gì? HS: Bằng đá.

GV: Những công cụ tiêu biểu của người thời Sơn Vi

HS: Những chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo

thô sơ (đồ đá cũ)

GV: Đến thời VH Hoà Bình-Bắc Sơn?

HS: Những chiếc rìu bằng đá được mài ở lưỡi, những

công cụ bằng xương, bằng sừng (đồ dá giữa)

 Người nguyên thuỷ đã từng bước cải tiến công cụ

1 Đời sống vật chất:

- Sơn Vi:Công cụ là những chiếc rìu bằng

hòn cuội được ghè đẽo thô sơ

- Hoà Bình-Bắc Sơn: Công cụ là những

chiếc rìu bằng đá được mài ở lưỡi,công cụ bằng xương,sừng

+ Biết làm đồ gốm

 Năng suất lao động tăng

+Trồng trọt và chăn nuôi

Trang 24

SX: Dùng hòn cuội ghè đẽo công cụ đá rìu đá mài ở

lưỡi dùng xương, sừng làm công cụ phát minh ra đồ

gốm (đồ đá mới)

GV: Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm

công cụ bằng đá?

HS: Gốm không phải là nguyên liệu có sẵn như đá…

dùng đất sét dẻo, nặn thành hình rồi đem nung khô…

HĐ2: cá nhân/lớp (4' )

GV: Người Tối cổ sống chủ yếu bằng những thức ăn

gì? (Hái lượm, săn bắt…)

- Khác với Người Tối cổ, Người Tinh khôn thời Hoà

Bình-bắc Sơn đã phát minh 2 điều quan trọng: Trồng

trọt-chăn nuôicuộc sống ổn định…

*Mức đô kiến thức cần đạt: Hiểu được chế đọ thị

tộc mẫu hệ

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1: cá nhân/lớp (3' ) GV: Người nguyên thuỷ HB-BS sống ntn?

HS: Sống thành từng nhóm ở những vùng thuận tiện.

Họ sống định cư lâu dài ở 1 nơi

HĐ2: cá nhân/lớp (10' )

GV : Quan hệ XH của người HB-BS thế nào?

HS: Quan hệ XH được hình thành đó là quan hệ

huyết thống.Tôn người mẹ lớn nhất lên làm chủThị

tộc mẫu hệ

GV: Tại sao người ta lại tôn người mẹ cao tuổi nhất

lên làm chủ?

HS: Vai trò của người phụ nữ, người mẹ, nhất là

trong XHNT Thị tộc mẫu hệ ra đời

*Mức đô kiến thức cần đạt: Nét chính về đời sống

tinh thần

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1: cá nhân/lớp (6' ) GV: Cho HS xem H26,27/SGK.

GV: Ngoài LĐSX người HB-BS còn giết làm gì?

HS: Làm đồ trang sức.

GV: Đồ trang sức được làm bằng gì? HS: Những vỏ

ốc, vòng đeo tay bằng đá, chuỗi hạt…

GV: Theo em sự xuất hiện những đồ trang sức của

người nguyên thuỷ có ý nghĩa gì?

HS: Cuộc sống vật chất ổn định tinh thần phong phú

hơn quan hệ thị tộc.GT H27/SGK

HĐ2: cá nhân/lớp (5' ) GV: Theo em việc chôn công cụ LĐ theo người chết

 Cuộc sống ổn định hơn

2 Tổ chức xã hội:

- Thời kỳ HB-BS, người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm, thường định cư lâu dài

- Do công cụ tiến bộ,đời sống không ngừng nâng cao,dân số nhiều hình thành quan hệ xã hội

-Chế độ thị tộc mẫu hệ: là chế đôï của nhữngngười cùng huyết thống,sống chung với nhauvà tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ Đây là XH có tổ chức đầu tiên

3 Đời sống tinh thần:

- Biết làm đồ trang sức

- Biết vẽ

- Biết chôn người chết

- XH đã phân biệt giàu nghèo

 Cuộc sống ổn định hơn

(GT tranh 27/SGK.Đây là 1 bức điêu khắc cổ trên vách đá, khắc 1 con thú và 3 mặt người Trong tranh chỉ có phần khắc 3 mặt người, 2 mặt nhìn thẳng, 1 mặt nhìn nghiêng

, cả 3 mặt đều có sừng những hìnhmặtngười có sừng này cho phép suy đoán rằng người thời đó có tín ngưỡng vật tổ Vật tổ của họ là

1 loại ĐV ăn cỏ, có thể là hươu.NT the åhiện đơn sơ…sinh động, thú vị.)

Trang 25

nói lên điều gì?

HS: Cuộc sống tinh thần PP hơn, người chết cũng

phải LĐ và có sự phân biệt giàu nghèo…

4 Củng cố: (3' )

* BÀI TẬP Ở LỚP:

+ Theo em,việc người xưa chôn công cụ theo người chết có ý nghĩa gì?

a Vì công cụ SX đã bị hư hỏng b Người sống không dùng công cụ của người chết

c Người xưa quan niệm rằng người chết ở thế giới bên kia vẫn tiếp tục LĐ

d Câu a và b đúng

1 Tại sao đến thời HB-BS, người nguyên thuỷ mới làm đồ trang sức?

2 Cuộc sống tinh thần thời nguyên thuỷ thể hiện trong quan hệ giữa người sống và người chết ntn?

5 HDVN: (2' )

* Học bài theo câu hỏi SGK

* Soạn bài 10: Những chuyển biến trong đời sống KT.

- Công cụ SX được cải tiến ntn? Thuật luyện kim được phát minh ntn?

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

Ở Quỳnh Văn, người ta chôn người chết ở tư thế ngồi xổm, chân co lại, hai tay duỗi hai bên, đầu tựa vào thành huyệt Ở các vùng thuộc thời HB-BS, người ta cũng chôn người chết ở nơi ở Điều này thể hiện sự gắn bó không dứt được giữa người sống và người chết Cũng như ở các vùng này, trong các mộ Quỳnh Văn cũng tìm thấy đồ trang sức và công cụ LĐ

(Theo Lịch Sử Việt Nam-Tập 1- NXB ĐH và THCN- Hà Nội- 1983)

Ngày soạn:22/10/2010

TUẦN 10: TIẾT 10:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1/ Kiến thức :

- Hệ thống hoá kiến thức các bài đã học

- Kiểm tra đánh giá được mức độ nhận thức của HS Phân loại được HS

- Phát triển,nâng cao trình độ nhận thức

2/ Tư tưởng, tình cảm, thái độ :

Trang 26

- Có nhận thức đúng đắn về xã hội nguyên thủy

- Biết trân trọng những thành quả lao động của người xưa

3/ Kĩ năng :

- Hệ thống hoá kiến thức lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng phân tích quan điểm lịch sử

II/ TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1/ Oån định lớp

2/ Lập ma trận:

Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

1.Cách tính thời gian trong lịch sử 1

0.25

11.0

3 Các quốc gia cổ đại Phương Tây 1

0.25

1 1.0

1 1.0

1.Xã hội nguyên thủy tan rã vì xuất hiện :

A công cụ đá B công cụ xương C công cụ kim loại D cả 3 ý trên đều sai

2 Nối cột A (tên Quốc gia) và cột B(tên các con sông)sao cho phù hợp:

1.Trung Quốc2.Ấn Độ3.Ai Cập

4 Lưỡng Hà

A Sông Nin

B Sông Ơphơrat và Tigơrơ

C Sông Hoàng Hà và Trường Giang

D Sông Ấn và sông Hằng

E Sông Hồng và sông Cửu Long

Trang 27

3 Điền các cụm từ sau vào chỗ … cho phù hợp:

“loài người – Việt Nam – Thẩm Khuyên,Thẩm Hai – Núi Đọ”

Ở hang ……… ……… tìm thấy răng của người tối cổ Ở ……… ………phát hiện công cụ đá  ……… Là quê hương của ………… ……… ……… ……

4 Người tối cổ sống như thế nào?

5 Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của:

A Xã hội chiếm hữu nô lệ C Xã hội phong kiến

B Xã hội nguyên thủy D Xã hội tư bản chủ nghĩa

6 Năm đầu của công nguyên được quy ước:

A Năm Phật Thích Ca Mâu Ni ra đời C Năm Chúa Giê Su ra đời

B Năm Khổng Tử ra đời D Năm Lão Tử ra đời

II.Tự Luận:( 7 đ)

7 Thế nào là xã hội Chiếm hữu nô lệ?

Em có nhận xét gì về thân phận của người nô lệ trong xã hội ấy?

8 Những thành tựu về văn hóa của các dân tộc phương Đông và phương Tây đạt được là gì?

Hãy đánh giá về những thành tựu đó?

9 Năm 2001 thuộc thế kỷ mấy? Thiên niên kỷ bao nhiêu?

Trang 28

- Thành tựu về các ngành khoa học :tóan,lý,lịch sử…

- Các công trình kiến trúc nổi tiếng:

* Đánh giá về những thành tựu họ đạt được:

Câu 3: (1đ)

* Năm 2001 thuộc thế kỷ Xxi,thiên niên kỷ III

Ngày soạn:29/10/2010

TUẦN 11: CHƯƠNG II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG-ÂU LẠC

TIẾT 11: BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Trình độ sản xuất,công cụ của người Việt cổ thể hiện qua các di chỉ :Phùng Nguyên(Phú Thọ),Hoa Lộc(Thanh Hóa)

-Phát minh ra thuật luyện kim

-Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước

2 Tư tưởng: - GD cho HS tinh thần sáng tạo trong lao động.

3 Kỹ năng: - Bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.

II THIẾT BỊ ĐDDH VÀ TLDH:

GV: Bản đồ, tranh ảnh, công cụ phục chế

HS: Sưu tầm tranh ảnh…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1' )

2 Kiểm tra bài cũ: (3' )

a Những điểm mới trong đời sống vật chất, XH của người nguyên thuỷ thời kỳ VH HB-BS

b Tổ chức XH nguyên thuỷ thời kỳ VH HB-BS

3 Dạy và học bài mới:

* Giới thiệu bài mới: (1' )

Trang 29

GV nhắc lại những điểm chính của bài 9 và hỏi”có phải nước ta chỉ có rừng núi” (nước ta còn có đồng bằngven sông ,ven biển Con người từng bước từ hang động xuống các vùng thung lũng, ven sông, ven suối…Cuộc sống nơi ở mới rộng rãi hơn, dân số phát triển hơn đã kích thích con người phải cải tiến công cụ…đây chính là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về KT.

*Mức đô kiến thức cần đạt: Trình độ sản xuất,công cụ

của người Việt cổ

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1:cá nhân/lớp (7' )

GV dùng lược đồSGK để trình bày sự di cư để mở rộng

vùng cư trú của Người NT trên đất VN: Từ hang động

trên núidi cư xuống các vùng chân núi, thung lũng ven

khe suối… các vùng đất bãi ven sông dựng chòi cuốc đất

trồng trọt…nuôi gà …

 phải cải tiến công cụ SX Đây là thời điểm hình thành

những chuyển biến lớn về KT

HĐ2:cá nhân/nhóm (8' )

GV cho HS quan sát H28,H29/30 em thấy công cụ SX

Người NT gồm có những gì?

HS: Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt, lưỡi đục, bàn mài…

GV: Vậy công cụ SX mới này được cải tiến ntn?

+Cưa đá: Cưa đá tiến bộ hơn ghè đẽo ở chổ nào?

HS: Tạo ra các công cụ có hình dạng, KT phong phú…

+ Mài đá:Sắc bén hơn như xẻ thịt thú,đào đất…KT mài

đá là đặc trưng quan trọng nhất của VH đồ đá mới

+Khoan đá:Công cụ có tra cán làm tăng NS LĐ và dễ sử

dụng Với KT khoan, người ta đã SX được những chiếc

cuốc đá, rìu đá…

KL: KT chế tác đá có thể canh tác trên những vùng đất

rắn… KT làm đồ gốm

GV: Những CC bằng đá, xương,sừng đã được các nhà

khảo cổ tìm thấy ở ĐP nào trên ĐN ta? TG xuất hiện?

HS: Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (TH), Lung

Leng (Kom Tum).4000-3500 năm.Gv cho HS chỉ các ĐD

trên BĐ

-GV tổ chức HS thảo luận: “Em có nhận xét gì về trình

độ SX các công cụ, đồ dùng này”?

HS: KT mài, loại hình công cụ nhiều hơn trước… Gốm có

nhiều hoa văn tinh xảo…

*Mức đô kiến thức cần đạt: Người Việt cổ đã phát

minh ra thuật luyện kim

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

- Xuất hiện nhiều loại hình công cụ

( Rìu có vai, , lưỡi đuc, ïbàn mài đá và mảnh cưa đa ,khoan đá,.đồ trang sức

Công cụ bằng xương, sừng nhiều hơn.)

- Trình độ SX cao

( Công cụ đá: mài nhẵn, hình dáng cân xứng, đồ gốm đa dạng, hoa văn trang trí PP)

2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

- Nghề gốm phát triển người Phùng Nguyên-Hoa Lộc phát minh ra thuật luyệnkim (3000-4000năm) Thuật luyện kim và công cụ đồng ra đời NS tăng

Trang 30

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1:cá nhân/lớp (10' )

Sau khi Người NT đến định cư ở các vùng chân núi, vùng

thung lũng…Cuộc sống của người Việt cổ ra sao? HS: Ổn

định hơn, xuất hiện những làng bản GV: Để định cư lâu

dài con người cần làm gì?HS: Phát triển SX, nâng cao

đời sống

GV: Công cụ cải tiến sau đồ đálàgì?HS:Đồđồng

GV:Đồ đồng xuất hiện ntn? Khi phát hiện ra KL đồng

người Việt cổ đã nung đồng nóng chảy ở NĐ 800-1000

độ C, sau đó dùng những khuôn đúc đồng (đất sét) đúc

được công cụ theo ý muốn…rìu đồng, cuốc đồng

GV: Nơi nào nước ta phát minh ra thuật luyện kim

(Phùng Nguyên-Hoa Lộc)

GV: Thuật luyện kim được phát minh, có ý nghĩa ntn đối

với cuộc sống của người Việt cổ?

HS: Con người tự mình tìm ra những thứ nguyên liệu để

làm công cụ theo nhu cầu của mình

*Mức đô kiến thức cần đạt:Ý nghĩa và tầm quan

trọngcủa sự ra đời nghề nông trồng lúa nước

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1: cá nhân/lớp (8' )

GV: Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ đã phát

minh ra nghề trồng lúa nước?

HS: Phùng Nguyên-Hoa Lộc, tìm thấy những hạt thóc,

vỏ trấu và hạt gạo cháy… biết đến lúa…Còn phát hiện ra

nhiều lưỡi cuốc đá NNT thời hậu kỳ đá mới đã biết trồng

lúa

GV: Theo em, vì sao từ đây con người có thể định cư lâu

dài ở ĐB ven sông lớn? HS: Có nghề trồng lúa nước,

công cụ SX được cải tiến…Cách đây khoảng 5-6 nghìn

năm, nghề nông trồng lúa nước ra đời

HĐ2: cá nhân/lớp (4' )

GV: Vai trò quan trọng của phát minh ra nghề nông

trồng lúa nước đ/v đời sống con người lúc đó?

HS: Cuộc sống con người nâng cao, ổn định hơn…

KL: Người Việt cổ đã tạo ra 2 phát minh quan trọng:

Thuật luyện kim, trồng lúa nước.

3 Nghề nông lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

- Với công cụ (đá, đồng), cư dân Việt cổ sống định cư ở đồng bằng, ven sông lớn, họ đã trồng được các loại rau, củ, cây lúa…Nghề nông lúa nước ra đời

 Cây lúa trở thành cây lương thực chính ở nước ta Cuộc sống ổn định

4 Củng cố : (3' )

- Hãy điểm lại những nét mới về công cụ SX và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim

Tầm quan trọng của phát minh trồng lúa nước

5.HDVN: (2' )

* Học bài cũ và chuẩn bị bài mới :

- Những thay đổi về mặt xã hội được thể hiện ntn?

Trang 31

- Nhận xét , so sánh, sử dụng BĐ

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:

GV: Hộp phục chế, lược đồ, BĐ…

HS: Sưu tầm tranh ảnh…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1' )

2 Kiểm tra bài cũ: (3' )

Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong hoàn cảnh ntn? ý nghĩa và tầm quan trọng của nó?

3 Dạy và học bài mới:

*Giới thiệu bài mới: (1' )

Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về những biến chuyển trong nền KT Từ những chuyển biến trong nền KT những biến chuyển trong XH Xuất hiện sự phân công LĐ, sự phân hoá giàu nghèo… Đây là những chuyển biến quan trọng chuẩn bị cho thời đại mới… Thời đại dựng nước của cư dân các vùng ven sông lớn

*Mức đô kiến thức cần đạt: Sự phân công lao động lúc

bấy giờ là rất cần thiết

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1 :cá nhân/lớp (7' )

GV cho HS nhắc lại: Công việc đúc đồng, làm đồ gốm,

làm công cụ đá, trồng lúa…

GV: Em có nhận xét gì về các công việc trên?

HS: Kỹ thuật Như vậy ai cũng có thể làm được các việc

1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?

- SX phát triển LĐ ngày càng phức tạp

Sự phân công lao động

- Nam giới: Làm công việc nặng nhọc,

Trang 32

trên không? HS: Không  chuyên môn hoá.

GV: Vậy yêu cầu trong XH là gì?

HS: Phân công LĐ

HĐ2 : cá nhân/lớp (6' ) GV: Việc phân công lao động như thế nào?

Theo em những người đàn ông làm những công việc gì?

Phụ nữ làm những công việc gì?

HS: Đàn ông làm những công việc nặng nhọc, chế tác

công cụ, làm việc ngoài đồng, săn bắt…

-Phụ nữ: Làm những công việc nhẹ, tỉ mỉ, làm gốm, dệt

vải…

GV: Tại sao lại có sự phân công lao động như vậy?

HS: Vì SX phát triển, số người LĐ tăng lên, người nông

dân không thể vừa lo việc đồng áng, vừa lo việc nhà…

 Phân công lao động XH phức tạp hơn đó chuyển biến

cực kỳ quan trọng

*Mức đô kiến thức cần đạt: Chế độ phụ hệ ra đời và

dần thay thế chế độ mẫu hệ

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1 : cá nhân/nhóm (8' )

GV cho HS thảo luận nhóm:

*Cuộc sống của những cư dân ở lưu vực sông lớn ntn?

HS: Đông đảo, định cư hơn hình thành chiềng, chạ, làng

bản bộ lạc -Nguyên nhân?

- Vai trò của người đàn ông trong xã hội? Tại sao?

HS: CCSX phát triển bằng KL + những tiến bộ về kỹ

thuật, SXNN ngày càng mở rộng vai trò của người đàn

ông ngày càng quan trọng…CĐ mẫu hệ CĐ phụ hệ

( Truyền thuyết Sơn Tinh-Thuỷ Tinh, Trầu Cau )

HĐ2 : cá nhân/lớp ( 6' )

- Vai trò của người già? Quyền lợi và địa vị của họ?

(Có quyền chỉ huy, sai bảo, được chia phần thu hoạch lớn

hơn người khác)

- Tại sao ở thời kỳ này, trong 1 số ngôi mộ người ta đã

chôn theo công cụ SX và đồ trang sức, nhưng số lượng và

chủng loại khác nhau?

HS: XH đã có sự phân biệt giàu nghèo

*Mức đô kiến thức cần đạt: Sự ra đời của các trung tâm

văn hóa lớn

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1 : cá nhân/lớp (4' )

GV chỉ trên bản đo ànhững khu vực phát triển…(Khu vực

BB và BTB: VH Đông Sơn)

GV cho HS xem H31,32, 33,34, xem những công cụ bằng

đồng, đá được phục chế Cho HS kể tên các hiện vật, vật

lo việc ngoài đồng, săn bắt, chế tác công cụ…

- Phụ nữ: Công việc nhẹ nhàng, tỉ mỉ, công việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải…

2 Xã hội có gì đổi mới:

- Hình thành hàng loạt làng bản chiềng chạ Có quan hệ chặt chẽ: Bộ lạc

- Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ

- XH đã có sự phân biệt giàu nghèo

3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

- Công cụ bằng đồng: Phong phú, đa dạng, gần như thay thế đồ đá

- TK VII-I TCN trên đất nước ta đã hìnhthành các trung tâm VH lớn

- Cuộc sống có phần ổn định

Trang 33

liệu làm các hiện vật đó?

Qua đó em có nhận xét gì về trình độ SX cư dân Lạc Việt

nói chung, VH Đông Sơn nói riêng

HS: Công cụ bằng đồng phong phú, đa dạng…VHĐS phát

triển cao hơn

HĐ2: cá nhân/lớp (4' ) VHĐS, CCSX, đồ trang sức phát triển hơn trước Đồ đồng

gần như thay thế đồ đá….hình dáng trang trí hoa văn giống

như ở nhiều nơi trên đất Bắc-Bộ, BTB… Có thể nói đây là

sự chuyển biến quan trọng chuẩn bị cho thời đại mới

GV: Em hãy nêu những nơi đã hình thành nền VH phát

triển cao?

HS: Óc Eo (An Giang), Sa Huỳnh (Q.Ngãi), Đông Sơn ở

BB-BTB

Sử cũ gọi chung cư dân thuộc VHĐS là người Lạc Việt

4 Củng cố, (4' ) a Những nét mới về tình hình kinh tế và XH của cư dân lạc Việt.

b Công cụ lao động thuộc VH ĐS có gì mới so với VHHB-BS? Tác dụng của sự thay đổi đó?

* Học bài theo câu hỏi SGK

5 HDVN:(1' )

* Soạn bài 12: Nước Văn Lang.

a Hoàn cảnh ra đời của nước Văn lang?

b Bộ máy nhà nước?

Ngày soạn:12/11/2010

Trang 34

TUẦN 13:

TIẾT 13: NƯỚC VĂN LANG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC::

1 Kiến thức:

- Điều kiện ra đời của nước Văn Lang :sự phát triển sản xuất, làm thủy lợi và giải quyết các vấn đề xung đột

- Sơ lược về nước Văn Lang,tổ chức nhà nước

2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết, gắn bó dân tộc.

3 Kỹ năng: Vẽ sơ đồ.

II THIẾT BỊ ĐDDH VÀ TLDH:

GV: -Ảnh lăng Vua Hùng (Phú Thọ)

- Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn lang

HS: Sưu tầm các tư liệu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: ( 1' )

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3' )

a Điểm lại các biến chuyển chính về mặt xã hội

b Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt

c Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nến SX thời VHĐS

3 Dạy và học bài mới:

*Giới thiệu bài mới: ( 1' )

- Những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu những biến đổi trong SX, trong XH Chính những biến đổi đó đã dẫnđến sự kiện rất quan trọng đối với cư dân Việt cổ-đó là sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu thời đại dựng nước của dân tộc ta

- Trong bài hôm nay sẽ tìm hiểu những điều kiện dẫn tới nhà nước Văn Lang ra đời, nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

*Mức đô kiến thức cần đạt: Những hòan cảnh dẫn đến sự

ra đời của nước Văn Lang

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1 :cá nhân/lớp ( 12' )GV: Thông thường thì nhà nước đầu tiên của 1 XH ra đời

khi XH có những mâu thuẫn GC quyết liệt không điều hoà

nổi Nhưng nhà nước VL lại không hoàn toàn đi theo lẽ

thông thường đó? Vì sao?

GV: Vào khoảng thế kỷ VIII-đầu thế kỷ VII, ở ĐBBB và

BTB đã có thay đổi gì lớn?

HS: Hình thành những bộ lạc lớn, gần gũi nhau về tiếng nói

và phương thức hoạt động KT, SX phát triển,

Trong XH có sự phân hoá giàu nghèo, mâu thuẫn nảysinh…

1 Nhà nước văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Sản xuất phát triển, cuộc sống định

cư, làng chạ được mở rộng

- XH cò sự phân chia giàu nghèo

- Nhu cầu bảo vệ SX vùng lưu vực các con sông lớn

- Nhu cầu giao lưu và tự vệ

Trang 35

GV: Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt

động gì của nhân dân ta hồi đó?

HS: Đó là sự cố gắng nổ lực của ND ta chống lại thiên

nhiên để BV mùa màng và cuộc sống thanh bình…

GV: Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên, người

Việt cổ lúc đó làm gì?

HS: Các bộ lạc, chiềng chạ liên kết với nhau và bầu ra

người có uy tín để tập hợp ND chống lũ lụt, BV mùa màng

và cuộc sống…Mặt khác những bộ lạc Lạc Việt lại thường

xuyên bị giặc xung quanh đến khấy phá (giặc Aân…)

 Nhà nước VL ra đời trong hoàn cảnh khá phức tạp, cư dân

luôn phải đấu tranh với thiên nhiên, chống ngoại xâm để

BV cuộc sống yên bình

*Mức đô kiến thức cần đạt: Nước Văn Lang được thành

lập:thời gian,địa điểm…

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1 :cá nhân/lớp ( 10' )

GV chỉ BĐ cho HS các khu vực phát triển, vùng Sông Cả

(Nghệ An), Sông Mã (Thoá với ĐS), vùng đất ven sông

Hồng từ Ba Vì đến Việt Trì nơi bộ lạc VL sinh sống và phát

triển :

? Địa bàn cư trú của bộ lạc VL ở đâu?

HS: Ở ven sông Hồng, từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì (PT)

? Trình độ phát triển của bộ lạc VL như thế nào?

HS: Họ là 1 trong những bộ lạc mạnh và giàu có nhất hồi

đó Di chì Làng Cả (Việt Trì) nghề đúc đồng phát triển

sớm, dân cư đông đúc

? Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh bộ lạc VL làmgì?

HS: Thống nhất các bộ lạc ở ĐBBB và BTB thành liên

minh bộ lạc Đó là nhà nước VL

? Nhà nước VL ra đời vào thời gian nào? Ai đứng đầu?

Đóng đô ở đâu?

*Mức đô kiến thức cần đạt: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà

nước

*Tổ chức thực hiện:

HĐ1 :cá nhân/nhóm ( 8' )

HĐ1: GV: Sau khi nhà nước VL ra đời, Vua Hùng tổ chức

nhà nước như thế nào? GV chuẩn bị sơ đồ trống cho HS

điền vào…Hùng Vương chia nước ra làm 15 bộ, vua có

quyền quyết định tối cao trong nước Các bộ đều chịu sự cai

quản của vua, Hùng Vương đặt ra các chức quan: Lạc hầu,

Lạc tướng Đứng đầu các bộ là Lạc tướng, đứng đầu chiềng

chạ là bồ chính

HĐ2 :cá nhân/lớp ( 5' )

2 Nhà nước Văn Lang thành lập:

- Thời gian: TK VII TCN

- Do vua Hùng đứng đầu

- Kinh đô: Phong Châu (Bạch Hạc-PhúThọ)

- Đặt tên nước là Văn Lang

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

Trang 36

GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước VL?

HS: Còn sơ khai , chưa có luật pháp và quân đội…

GV: Cho HS xem H35 (Lăng vua Hùng)

* Nhà nước VL tuy là 1 nhà nước đơn giản, nhưng đã đoàn

kết được ND 15 bộ lạc thành 1 lkhối và tiến hành có hiệu

quả trong việc trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm BVĐN

GV giải thích câu nói của BH:

“ Các vua Hùng đã có công dựng nước

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”

* Nhận xét:

- Bộ máy nhà nước-đơn vị hành chính còn sơ khai Chưa có luật pháp và quânđội

4 Củng cố: ( 4' )

a Những lý do ra đời của nhà nước thời Hùng Vương

b Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

5 HDVN : ( 1' )

* Học bài theo câu hỏi SGK

* Soạn baì 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân VL

- Những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân VL?

Ngày soạn :19/11/2010.

TUẦN 14:

TIẾT 14: BÀI 13

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Sơ lược về nước Văn Lang : đời sống vật chất,các nghề thủ công và tinh thần của cư dân Văn Lang

2 Tư tưởng: GD cho HS lòng yêu nước và ý thức về VHDT.

3 Kỹ năng: Quan sát hình ảnh và nhận xét.

II THIẾT BỊ, ĐDDH VÀ TLDH:

GV: Tranh: Lưỡi rìu, lưỡi cuốc bằng sắt, hình trang trí trên trống đồng Những câu chuyện cổ tích HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu…

Ngày đăng: 21/06/2021, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w