- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống, về sự chế tạo công cụ lao động. Ta thấy được vai trò của sự lao động trong sự tiến hoá từ vượn t[r]
Trang 1- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử chúng ta học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.
- Lịch sử là 1 khoa học, tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và
xã hội loài người trong quá khứ.
b/ Học lịch sử để làm gì?
Học lịch sử để :
+ Hiểu được cội nguồn dân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông ta, biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm để gìn giữ độc lập dân tộc.
+ Quý trọng những gì đang có.
+ Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước.
c/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Căn cứ vào các tư liệu:
+ Truyền miệng (các câu chuyện dân gian )
+ Chữ viết (các văn bản viết ).
+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổ vật người xưa để lại.)
BÀI 2- CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ Câu 2: a/ Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Lịch Sử loài người bao gồm muôn vàn sự kiện xảy ra vào những thời gian khác nhau muốn hiểu và dựng lại Lịch Sử phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian.
- Việc xác định thời gian xảy ra các sự kiện là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử.
b/ Cách tính thời gian trong lịch sử?
- Có hai cách tính thời gian trong lịch sử:
+ Âm lịch: sự di chuyển của mặt trăng quay quanh trái đất một vòng từ 360 đến 365 ngày, một tháng 29 đến 30 ngày.
+ Dương lịch: sự di chuyển của trái đất quay quanh mặt trời Một năm 365 ngày + 6h , 1 năm chia thành 12 tháng.
c/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không.
- XH loài người càng phát triển, sự giao hoà giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng => Cần phải có 1 lịch chung cho các dân tộc trên thế giới.
BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Trang 2Câu 3: a/ Con người xuất hiện từ bao giờ?
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, do lao động vượn cổ đã tiến hoá thành người tối cổ.
- Di cốt tìm thấy ở Miền Đông Châu Phi, đảo Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ).
Họ đã đi bằng 2 chân hai chi trước đã biến thành tay
b/ Bầy người nguyên thuỷ ( người tối cổ) sống như thế nào?
- Người tối cổ sống thành từng bầy trong các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạo công cụ, biết dùng lửa… Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc vào thiên nhiên.
d/ So sánh người tối cổ với người tinh khôn (Con người; tổ chức xã hội; công cụ lao động)
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, do lao
động vượn cổ đã tiến hoá thành người tối
cổ
- Người tối cổ sống thành từng bầy trong
các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm,
săn bắn, biết chế tạo công cụ chủ yếu đồ đá,
- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ
có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc.
- Biết trồng trọt chăn nuôi; Làm gốm, dệt vải; Làm đồ trang sức Công cụ đá sắc bén hơn, ngoài ra có kim loại.
- Cuộc sống đã dần ổn định, đỡ phụ thuộc vào thiên nhiên.
e/ Tại sao bầy người nguyên thuỷ tan rã?
- Khoảng 6000 năm TCN công cụ kim loại ra đời
- Công cụ kim loại ra đời làm cho năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa Xã hội đã có
sự phân biệt giàu nghèo Đó chính là nguyên nhân làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã.
BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG Câu 4:
a/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ởlưu vực các con sông lớn:Sông Nin- Ai Cập, Lưỡng Hà, Sông Hằng, sông Ấn - Ân Độ, Hoàng Hà - Trung Quốc
- Kinh tế chính là nông nghiệp phát triển, năng suất lao động tăng, của cải dư thừa, xuất hiện giai cấp, tư hữu Cuối thiên niên kỉ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời.
b/ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào.
- Xã hội cổ đại phương Đông gồm ba tầng lớp giai cấp:
+ Quý tộc: vua và quan lại giàu có, có quyền lực.
+ Nông dân: chiếm đa số trong xã hội họ là lực lượng sản xuất chính, họ phải nộp thuế
và lao dịch cho quý tộc.
+ Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc.
Trang 3- Như vậy cùng với sự ra đời của nhà nước, là những mẫu thuẫn cũng xuất hiện: giữa Quí tộc, quan lại với nông dân và nô lệ.
c/ Ở các quốc gia cổ đại phương Đông vua có những quyền hành gì?
- Nhà nước cổ đại Phương Đông là nhà nước do vua đứng đầu Vua có quyền hành cao nhất, từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét xử người có tội.
BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY Câu 5: a/ Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành từ bao giờ và ở đâu?
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở bờ bắc biển Địa Trung Hải, địa hình nhiều núi, cao nguyên và bán đảo.Hai quốc gia đó là Hi Lạp
và Rô Ma.
- Kinh tế: Trồng lúa mì, mạch và thuận lợi trồng cây lưu niên: nho, ô lưu…
- Các nghề thủ công và thương nghiệp phát triển ở Rô ma và Hi lạp.
b/ Xã hội cổ đại Hi Lạp – Rô Ma gồm những giai cấp nào?
- Xã hội cổ đại Hi Lạp – Rô Ma gồm hai giai cấp :
+ Chủ nô là 1 số chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn giàu có và có quyền lực.
+ Nô lệ: họ là những người dân nghèo và tù binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưng sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập, cuộc sống của họ hết sức khổ cực Chủ nô gọi họ là “ những công cụ biêt nói”
- Nô lệ bị áp bức bóc lột nặng nề nên họ nổi dậy chống chủ nô, điển hình là cuộc nổi dậy
do Xpác- ta- cút lãnh đạo vào năm 73 – 71 TCN.
c/ Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ.
- XH Hi Lạp – Rô Ma tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào việc bóc lột tàn nhẫn sức lao động của nô lệ Cho nên gọi đó là XH chiếm hữu nô lệ.
BÀI 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
Câu 6:
a/ Các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì.
- Người phương Đông có hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch.
- Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…
- Toán học: Người Ai Cập nghĩ ra cách đếm đến 10 giỏi hình; họ tìm ra số (Pi =3,1416) Người Ấn Độ tìm ra số 0.
- Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bi lon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp (Ai Cập).
b/ Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì.
- Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch.
- Chữ viết: sáng tạo ra chữ cái a,b, c.
- Các ngành khoa học:
Trang 4+ Toán học: Ta lét, Pi ta go.
+ Vật lí: Ác xi mét
+ Triết học: P la tôn, A ri xtốt.
+ Sử học: Hê rô đốt, Tu xi đít.
+ Địa: Xtơ ra bôn
- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài).
- Kiến trúc điêu khắc: có nhiều kiệt tác như dền Pác –tê –nông, đấu trường Cô - li – dê ở
Rô Ma.
c/ Nêu những thành tựu của thời cổ đại mà ngày nay chúng ta vẫn sử dụng?
Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người một văn hoá đồ sộ, quý giá Mặc dù ngày nay khoa học – kĩ thuật phát triển như vũ bão nhưng những thành tựu thời
cổ đại vẫn có những giá trị của nó Những thành tựu của người cổ đại mà ngày nay chúng ta vẫn sử dụng là:
b/ So sánh những quốc gia cổ đại lớn phương Đông và phương Tây?
- P.Đông: Ai cập, Lưỡng hà, Ân độ Trung Quốc.
- P.Tây: Hi lạp, Rô ma.
* Tầng lớp XH chính:
+ Quý tộc Nông dân công xã và nô lệ ( p.Đông )
+ Chủ nô, nô lệ.( p Tây)
- Nhà nước cổ đại p.đông: quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu) .
- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nô lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ.
* Bài tập:
Trang 5A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn
B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ
D- Người phương Đông sáng tao ra chữ cái a, b, c
Đ- Kim tự tháp ở Ân độ là 1 kỳ quan thế giới.
Bài 8 :THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA Câu 8: a/ Lập bảng các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta (theo mẫu)
Người tối cổ 40-> 30 vạn năm Thanh Hoá, Đồng Nai Đá ( ghè, đẽo thô sơ) Người tinh
khôn (G.đoạn
đầu)
3 -> 2 vạn năm Thái Nguyên, Phú Thọ,
Thanh Hoá, Nghệ An, Lai Châu, Sơn La.
Đá (ghè, đẽo có hình thù rõ ràng.)
Người tinh
khôn (G.đoạn
sau)
12000 -> 4 000 năm
Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Bình.
Công cụ bằng đá mài ở lưỡi cho sắc Công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm.
b/ Với rìu mài và đồ gốm ra đời ý đời có ý nghĩa như thế nào?
Với những công cụ đá được cải tiến sắc bén hơn, năng suất lao động tăng nhanh, đồ gốm
ra đời con người có nghề nghiệp ổn định, cuộc sống của con người ở thời kỳ này ổn định hơn, đầy đủ hơn Không những họ kiếm được nhiều thức ăn trong tự nhiên hơn mà họ còn biết trồng trọt và chăn nuôi, số người đông thêm, quan hệ xã hội cũng bắt đầu hình thành, cuộc sống tinh thần của con người cũng phong phú hơn
Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA Câu 9: a/ Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời kì Hòa Bình – Bắc Sơn- Hạ Long là gì?
Đời sống của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn - Hạ Long
Đời sống
vật chất
- Người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động, công cụ chủ
yếu bằng đá: rìu ghè đẽo, rìu mài, bôn chày
- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng đặc biệt là đồ gốm
Trang 6Bài 10 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
- Câu 10: a/ Nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?
* Công cụ cải tiến ngày một tiến bộ:
+Kỹ thuật mài tinh xảo (đá).
+ Nhiều loại hình.
+ Đồ gốm kỹ thuật cao, văn hoa tinh xảo, đa dạng.
- Địa điểm: Phú Thọ,Thanh Hoá.
- Thời gian: cách đây 4000 ->3500 năm
* Thuật luyện kim được phát minh:
- Nhờ có sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim từ quặng kim loại, quặng đồng => đồ luyện kim đồng xuất hiện.
- Đồ đồng xuất hiện có ý nghĩa: chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng xuất lao
động cao, của cải dồi dào, cuộc sống nhân dân ổn định.
b/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu, trong điều kiện nào và có ý nghĩa như thế nào?
- Công cụ sản xuất được cải tiến: Công cụ bằng đá, người nguyên thuỷ định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông, ven biển => nghề trồng lúa ra đời.
- Nghề nông nguyên thuỷ gồm 2 ngành chính chăn nuôi, trồng trọt.
- Cuộc sống cua cư dân ngày càng ổn định hơn, năng xuất lao động cao hơn, của cải vật chất nhiều hơn, con người sống định cư lâu dài trên các con sông lớn, ven biển
c/ Lập bảng so sánh về đời sống kinh tế của người thời Hòa Bình – Bắc Sơn với người thời Phùng Nguyên- Hạ Long?
- Công cụ đá: rìu, bôn được mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng cân xứng
- Thuật luyện kim ra đời Công cụ
Trang 7đồng : cục đồng, xỉ đồng, dõy đồng, rỡu đồng.
Làm đồ gốm cú nhiều hoa văn Làm đồ trang sức.
Cõu 11: a/Nờu những đổi mới trong xã hội của cư dõn Lạc Việt ?
- Vị trí của ngời đàn ông ngày càng cao hơn trong gia đình, làng bản -> chế độ phụ hệ dần thay thế cho chế độ mẫu hệ
- Hình thành hàng loạt các làng bản (chiềng, chạ ) có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên các bộ lạc.
- Xã hội đã có sự phân hoá giàu nghèo
b/Những nột mới về tỡnh hỡnh kinh tế- xó hội của cư dõn Lạc Việt?
- Kinh tế: Nhờ công cụ sản xuất cải tiến đồ bằng đồng thay thế cho đồ đỏ Cỏc nhà khảo
cổ học tỡm thấy hàng loạt cụng cụ, vũ khớ bằng đồng như: lưỡi rỡu, lưỡi cày, lưỡi giỏo, mũi tờn cú hỡnh dỏng và trang trớ hoa văn giống nhau ở nhiều nơi ở Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ, nhất là những vựng đồng bằng sụng Hồng, sụng Mó, sụng Cả Năng suất lao động ngày càng tăng lên
- Sản xuất phỏt triển đó giỳp cho cuộc sống của con ngời sống ổn định hơn
BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG
Cõu 11: a/ Hoàn cảnh ra đời của nhà nước Văn Lang? Nhận xột về tổ chức bộ mỏy nhà nước đầu tiờn này?
- Ở thế kỷ VII TCN ven sụng lớn ở Bắc, Bắc Trung Bộ hỡnh thành những bộ lạc lớn Sản xuất phỏt triển, nảy sinh mõu thuẫn giữa người giàu người nghốo.
- Cư dõn Việt cổ phải đấu tranh chống thiờn tai lũ lụt bảo vệ mựa màng.
- Cư dõn Việt cổ phải đấu tranh chống ngoại xõm và giải quyết xung đột giữa cỏc bộ tộc Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh đú Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là Hựng Vương, đúng đụ ở Bạch Hạc (Phỳ Thọ)
b/ Vẽ sơ đồ bộ mỏy nhà nước Văn Lang và nờu nhận xột?
HUỉNG VệễNG Laùc haàu- Laùc tửụựng (Trung ửụng)
Trang 8
* Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Nhà nước Văn Lang cĩ hai cấp chính quyền: Trung ương và địa phương Nếu chia theo đơn vị hành chính thì cĩ 3 cấp: Nhà nước – Bộ - Chiềng, chạ.
+ Đứng đầu nhà nước là vua hùng Dưới là lạc hầu, giúp việc vua hùng, giải quyết cơng việc chung của nhà nước.
+Bên dưới là các Bộ, do lạc tướng đứng đầu.
+ Nhà nước Văn Lang chưa cĩ luật pháp và quân đội.
BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG Câu 13: a/ Những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:
- Ở: nhà sàn, mái cong hình thuyền hay mái trịn hình mui thuyền, làm bằng tre, gỗ, nứa,
lá cĩ cầu thang lên xuống, ở thành làng chạ.
- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền.
- Ăn: cơm nếp, cơm tẻ; rau, cà, cá, thịt Bữa ăn biết dùng bát, mâm, muơi Dùng gia vị: mắm, muối, gừng.
- Mặc:
+ Nam đĩng khố, mình trần, chân đất
(Chiềng, chạ) ( Chiềng, chạ) ( Chiềng, chạ)
Trang 9+ Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực, tóc để nhiều kiểu (cắt ngắn bỏ xõa hoặc búi
to, hoặc tết đuôi sam) …
+ Họ biết dùng đồ trang sức trong ngày lễ hội: khuyên tai, vòng tay, hạt chuỗi, phụ nữ mặc váy xòe, đầu đội mũ lông chim hay bông lau.
b/ Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang:
- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang phong phú, thường xuyên có các hoạt động lễ hội, vui chơi, ca hát, nhiều loại nhạc cụ trống chiêng, khèn, sáo.
- Tổ chức đua thuyền, giã gạo.
- Có phong tục ăn trầu, làm bánh trưng bánh giầy.
- Tín ngưỡng: Thờ cúng các lực lượng tự nhiên:núi, sông, mặt trăng, mặt trời Người chết được chôn trong thạp, bình và chôn theo công cụ, đồ trang sức.
- Người thời Văn lang có khiếu thẩm mĩ cao
Tóm lại: Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện vào nhau tạo nên tình cảm cộng đồng
trong con người Văn lang.
c/ Mô tả mặt trống đồng:
- Chính giữa mặt trống là ngôi sao nhiều cánh tượng trưng cho Mặt trời Trống đồng được gọi là “trống sấm” người ta đánh trống đồng để cầu nắng, cầu mưa, đó là những nghi lễ của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.
- Có thể coi trống đồng là hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang Trống đồng Đông Sơn là sản phẩm của lao động sáng tạo, một tác phẩm nghệ thuật với những hình thức phong phú, sinh động phủ đầy trên mặt trống và tang trống, phản ánh bằng hình ảnh cuộc sống lao động, những hình thức tín ngưỡng và lễ hội của cư dân thời Hùng Vương Hoa văn trên trống đồng là hình những người dân Lạc Việt đầu đội mũ lông chim hoặc bông lau, nữ mặc váy xòe, nam đóng khố, với những cảnh sinh hoạt hàng ngày của cư dân Việt Cổ: giã gạo, cày , cấy, múa hát
- Qua hình ảnh mô tả trên mặt trống nói lên đời sống của cư dân Văn Lang có những chuyển biến về đời sống vật chất và tinh thần.
BÀI 14: NƯỚC ÂU LẠC
- Câu 14: a/Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
- Vào cuối thế kỉ III TCN, nhà nước của vua Hùng suy yếu Sau khi thống nhất đất nước năm 218 TCN quân Tần tiến đánh xuống phía Nam (vùng Quảng Đông, Quảng Tây – Trung Quốc) để mở rộng bờ cõi
- Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo xuống đánh vùng Bắc Văn Lang nơi người Lạc Việt và người Tây Âu sinh sống
- Trước tình hình đó nhân dân Tây Âu và Lạc Việt hợp sức nhau, đoàn kết kháng chiến Dưới sự chỉ huy của Thục Phán, nghĩa quân chiến đấu dũng cảm với cách đánh “ ngày
Trang 10ẩn, đêm hiện”, với tinh thần chiến đấu kiên cường sau 6 năm đã đánh tan quân Tần xâm lược giành thắng lợi hoàn toàn, quân Tần phải hạ lệnh bãi binh.
b/ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Năm 207 TCN sau khi đánh thắng quân Tần xâm lược, Thục Phán lên ngôi Thục Phán hợp nhất hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt lập ra nước Âu Lạc.
- Thục Phán tự xưng An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê nay là Cổ Loa, Đông Anh,
Hà Nội.
- Bộ máy nhà nước : Bộ máy nhà nước Âu Lạc giống nhà nước Văn Lang Tuy nhiên vua
có quyền cao hơn thời kì Văn Lang.
BÀI 15 : NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo)
- Câu 15: a/ Mô tả thành Cổ Loa và giải thích vì sao Cổ Loa gọi là một quân thành ?
- Sau khi lên ngôi, An Dương vương cho xây ở Đông Khê một khu thành bằng đất lớn gọi là Loa Thành hay thành Cổ Loa Thành có 3 vòng khép kín, tổng chiều dài chu vi 16.000m, chiều cao thành 5m–>10m, mặt thành rộng trung bình 10m, chân thành rộng 10-> 20m Các thành đều có hào nước rộng từ 10->30m bao quanh, các hào thông với nhau, vừa nối với đầm Cả vừa nối với sông Hoàng Thành Cổ Loa là một công trình độc đáo sáng tạo của người Âu Lạc.
- Cổ Loa là một quân thành: Ở đây có lực lượng quân đội lớn, bộ binh, thuỷ binh được trang bị vũ khí băng đồng, giáo, rìu chiến, dao găm đặc biệt là nỏ.
Các nhà khảo cổ học phát hiện phía Nam thành (cầu Vực), phát hiện hố chôn hàng vạn mũi tên đồng Đầm Cả là nơi tập trung thuyền chiến, vừa luyện tập vừa sẵn sàng chiến đấu.
b/Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà thành lập nước Nam Việt rồi đem quân đi đánh các vùng xung quanh.
- Khoảng năm 181- 180 TCN Triệu Đà đem quân đánh xuống Âu Lạc.
- Nhân dân Âu Lạc với vũ khí tốt, chiến đấu dũng cảm đánh bại các cuộc tấn công của Triệu Đà, giữ vững nền độc lập của đất nước.
- Nhưng với ý đồ xâm lược Âu Lạc,Triệu Đà ngấm ngầm tập hợp thêm lực lược, bí mật tiến hành kế li gián, chia rẽ nội bộ nước ta.
- Năm 179 TCN Triệu Đà đánh Âu Lạc, An Dương Vương mắc mưu Triệu Đà, mất cảnh giác nên bị thất bại nhanh chóng Nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu
c/ Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương? Những bài học rút ra sau thất bại của An Dương Vương? Những bài học đó có cần thiết cho chúng ta hiện nay không?
- Nguyên nhân thất bại:
+ An Dương Vương không đề phòng trước âm mưu của Triệu Đà.
Trang 11+ Mất cảnh giác để kẻ thù chia rẽ nội bộ, mất hết tướng giỏi.
- Bài học:
+ Phải có tinh thần đoàn kết, quân dân trên dưới một lòng Phải tin tưởng vào nhân dân, dựa vào dân để đánh giặc.
+ Phải tin tưởng vào trung thần.
+ Phải có lòng yêu nước và quyết tâm đánh giặc
+ Phải đề cao cảnh giác trước mọi kẻ thù.
- Những bài học đó rất cần thiết cho mọi thời đại Trong công cuộc xây dựng đất nước, thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; nhất là thời kì nước ta hội nhập cùng nền kinh tế thế giới, bài học đoàn kết và cảnh giác trước mọi âm mưu của các thế lực thù địch là rất quan trọng.
Bài 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II
Câu 16: a/ Nêu những công trình văn hóa tiêu biểu của thời Văn Lang – Âu Lạc?
* Trống đồng:
- Chính giữa mặt trống là ngôi sao nhiều cánh tượng trưng cho Mặt trời Trống đồng được gọi là “trống sấm” người ta đánh trống đồng để cầu nắng, cầu mưa, đó là những nghi lễ của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước.
- Có thể coi trống đồng là hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang Trống đồng Đông Sơn là sản phẩm của lao động sáng tạo, một tác phẩm nghệ thuật với những hình thức phong phú, sinh động phủ đầy trên mặt trống và tang trống, phản ánh bằng hình ảnh cuộc sống lao động, những hình thức tín ngưỡng và lễ hội của cư dân thời Hùng Vương Hoa văn trên trống đồng là hình người dân Lạc Việt đầu đội mũ lông chim hoặc bông lau, nữ mặc váy xòe, nam đóng khố, với những cảnh sinh hoạt hàng ngày của cư dân Việt Cổ: giã gạo, cày , cấy, múa hát
* Thành Cổ Loa:
- Sau khi lên ngôi, An Dương vương cho xây ở Đông Khê một khu thành bằng đất lớn gọi là Loa Thành hay thành Cổ Loa Thành có 3 vòng khép kín, tổng chiều dài chu vi 16.000m, chiều cao thành 5m–>10m, mặt thành rộng trung bình 10m, chân thành rộng 10-> 20m Các thành đều có hào nước rộng từ 10->30m bao quanh, các hào thông với nhau, vừa nối với đầm Cả vừa nối với sông Hoàng
- Thành Cổ Loa là một công trình độc đáo sáng tạo của người Âu Lạc, nó còn thể hiện trình độ phát triển cao trí tuệ sáng tạo của cư dân Âu Lạc sống cách ngày nay hơn 2000 năm Được xem là biểu tượng của nền văn minh Việt Cổ.
b/ Lập bảng những sự kiện chính về thời kì đầu dựng nước và giữ nước của dân tộc?
Trang 12Thế kỉ VII TCN Nhà nước Văn Lang ra đời
Năm 218 TCN Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần của nhân dân Văn Lang Năm 207 TCN Thục Phán lập nước Âu Lạc
Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc thắng lợi Năm 179 TCN Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của An Dương Vương thất bại.
MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 1
A TRẮC NGHIỆM: (3 đ)
I Hãy khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất: (1đ)
1 Tầng lớp thấp nhất trong xã hội Phương Tây là:
A.Nông dân B Nô lệ C Thợ thủ công D Quý tộc
2 Hệ thống chữ cái a,b,c…là phát minh vĩ đại của người:
A Trung Quốc và Aán Độ B Rô Ma và La Mã
C Hy Lạp và Rô Ma D Hy Lạp và Trung Quốc
3 Phát minh của người nguyên thủy trên đất nước ta dẫn đến sự thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội là:
4 Chủ nhân của văn hóa Đông Sơn là:
II (1đ) Hãy điền các thông tin đúng vào cột bên phải:
Trang 13Thời gian hình thành
Tên các quốc gia
Đặc trưng kinh tế
Thể chế nhà nước
III.(1đ) Hãy xác định nội dung đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào cột tương ứng:
1 Người nguyên thủy thời Sơn Vi đã biết làm đồ gốm, trồng trọt và chăn nuôi
2 Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
3 Người nguyên thủy thời Hòa Bình- Bắc Sơn -Hạ Long không chỉ biết lao động
mà còn làm nhiều đồ trang sức
4 Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi,
có uy tín lên làm chủ Đó là chế độ thị tộc phụ hệ
B Phần tự luận: (7đ)
Câu 1: (3đ) Trình bày những lí do cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang? Vẽ sơ đồ
nhà nước Văn Lang?
Câu 2:( 2đ) Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần của người Tây Aâu
và Lạc Việt?
Câu 3:(2đ) Nhà nước Aâu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào? Từ thất bại của An Dương Vương em
rút ra bài học gì?
ĐỀ SỐ 2:
A TRẮC NGHIỆM: (3 đ )
I Hãy khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất: (1đ)
1 Tầng lớp thấp nhất trong xã hội Phương Tây là:
A.Nông dân B Nô lệ C Thợ thủ công D Quý tộc
2 Hệ thống chữ cái a,b,c…là phát minh vĩ đại của người:
A Trung Quốc và Aán Độ B Rô Ma và La Mã
3 Phát minh của người nguyên thủy trên đất nước ta dẫn đến sự thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội là:
4 Chủ nhân của văn hóa Đông Sơn là:
II (1đ) Hãy điền các thông tin đúng vào cột bên phải:
Nội dung
Các quốc gia cổ đại Phương Đông
Thời gian hình thành
Trang 14Tên các quốc gia
Đặc trưng kinh tế
Thể chế nhà nước
III.(1đ) Hãy xác định nội dung đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào cột tương ứng:
1 Người nguyên thủy thời Sơn Vi đã biết làm đồ gốm, trồng trọt và chăn
nuôi
2 Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
3 Người nguyên thủy thời Hòa Bình- Bắc Sơn -Hạ Long không chỉ biết lao
động mà còn làm nhiều đồ trang sức
4 Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn
tuổi, có uy tín lên làm chủ Đó là chế độ thị tộc phụ hệ
B PH ẦN T Ự LUẬN : (7đ)
Câu 1: (3đ) Trình bày những lí do cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước Hùng Vương?
Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào? Vì sao gọi là nhà nước sơ khai?
Câu 2:( 3đ) Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần của người
Tây Aâu và Lạc Việt? Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi?
Câu 3:(1đ) Thuật luyện kim được phát minh như thế nào? Việc phát minh thuật luyện kim
cĩ ý nghĩa gì?
Đề số 3
I/ Trắc nghiệm khách quan : (2 điểm )
Đánh dấu () để chọn câu đúng nhất
Câu 1 :Một ngôi mộ cổ được chôn năm 1700 TCN Đến năm 1945 được phát hiện ra
Hỏi ngôi mộ này nằm dưới đất bao nhiêu năm ?
a 3645
b 3635
c 3625
d 3615
Câu 2 :Có những quốc gia cổ đại phương Đông nào ?
a Trung Quốc, Ai Cập, Rôma, Ấn Độ
b Trung Quốc, Ai Cập, Hi Lạp, Ấn Độ
c Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ
d Trung Quốc, Ai Cập, Rôma, Hi Lạp
Câu 3 :Người nước nào đã phát minh ra hệ thống các chữ số kể cả số 0 mà ngày nay
Trang 15a Quý tộc, nô lệ.
b Nông dân, nô lệ
c Chủ nô, nô lệ
d Quý tộc, chủ nô
II/ Ghép thông tin : ( 1 điểm )
Em hãy nối những câu nội dung ở cột A sao cho tương ứng với nội dung ở cột B
1- Sông Hằng và sông Ấn
2- Sông Hoàng Hà và sông Trường
Giang
3- Sông Nin
4- Sông Tigơrơ và sông Ơphơrat
………
………
………
………
a- Ai Cập b- Lưỡng Hà c- Ấn Độ d- Trung Quốc II/ Tự luận: ( 7 điểm ) : Câu 1 :Em hãy nêu hồn cảnh ra đời của nhà nước Âu Lạc? Câu 2 : Điểm giống và khác nhau của nhà nước Hùng Vương với nhà nước An Dương Vương là gì? Câu 3 : Đời sống tinh thần của người dân Văn Lang có gì mới ? ( về xã hội, về sinh hoạt văn hóa và về tín ngưỡng , tôn giáo ) PHẦN ĐÁP ÁN Đáp án: ĐỀ 1
A Phần trắc nghiệm(3đ)
I.(1đ) Mỗi ý đúng 0,25 đ
II.(1đ) Mỗi ý đúng 0,25 đ
- Cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN
- Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc
- Nông nghiệp trồng lúa
- Chế độ quân chủ chuyên chế
III (1đ) Mỗi ý đúng 0,25 đ
B Phần tự luận: (7 đ)
Câu 1: (3đ)
* Hoàn cảnh ra đời: (2đ)
- Sự hình thành các bộ lạc lớn
- Sản xuất phát triển, có sự phân chia giàu nghèo
- Sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn bởi lụt lội
- Có ngọai xâm và xung đột giữa các bộ lạc
Trang 16 Chính trong hòan cảnh đó nhà nước văn Lang ra đời.
* Sơ đồ bộ máy nhà nước: (1đ)
Câu 2: ( 2 đ)
a Nguyên nhân: ( 0,5 đ)
- Cuối thế kỉ III, nước Văn Lang gặp nhiều khó khăn
- Nhà Tần mở rộng lãnh thổ
- Hoàn cảnh: ( 1,5 đ) Năm 207 TCN nhân lúc nhà Tần suy yếu Triệu Đà lập nước Nam
Việt, rồi đem quân đánh xuống Aâu Lạc
- Quân dân Aâu lạc với vũ khí tốt , tinh thần chiến đấu dũng cảm đã giữ vững được nền độclập
- Triệu Đà biết không thể đánh bại được, bèn vờ xin hòa và dùng mưu chia rẽ nội bộ nươcùta
- Năm 179 TCN Triệu Đà lại sai quân sang đánh chiếm nướùc ta An Dương Vương do chủquan không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên thất bại nhanh chóng
- Âu Lạc rơi vào ách thống trị của nhà Triệu
* Bài học: (0,5 đ) Không chủ quan, luơn đề cao cảnh giác, phải đoàn kiết nội bộ, phải dựa
vào dân để đánh giặc
ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
A Phần trắc nghiệm(3đ)
I.(1đ) Mỗi ý đúng 0,25 đ
HÙNG VƯƠNGLạc hầu- Lạc tướng(Trung ương)
Lạc tướng(Bộ)
Lạc tướng(Bộ)
(Chiềng chạ) ( Chiềng chạ) ( Chiềng chạ)