1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TU TUONG HO CHI MINH

77 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 87,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhu cầu giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, HCM đã kết hợp chặt chẽ giữa nhận thức và hành động, tổng kết thực t[r]

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,

Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

(số tiết 2)

A - Mục tiêu

- Hiểu và trình bày được khái niệm và hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đốitượng, phương pháp nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh; Vị trí, vai trò củamôn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trong hệ thống các môn lý luận chính trị; Mối quan

hệ giữa môn tư tưởng Hồ Chí Minh với môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩaMác - Lênin và Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

- Hình thành thái độ học tập tích cực, phương pháp học tập phù hợp bộ môn

tư tưởng Hồ Chí Minh

- Sinh viên có định hướng đúng đắn trong việc nâng cao năng lực tư duy lýluận, không ngừng học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, bản lĩnhchính trị theo tầm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh

B Nội dung trọng tâm

Đối tượng nghiên cứu của môn học tư tưởng Hồ Chí Minh

C Phương pháp

1 Phương pháp: Sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề,

kể chuyện, liên hệ thực tiễn

D Phương tiện, thiết bị

Giáo trình, kế hoạch bài giảng, tài liệu tham khảo

E Nội dung giảng dạy, học tập

TIẾT 1

I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm tư tưởng và tư tưởng HCM

a Khái niệm tư tưởng

CÂU HỎI:

(?) Khái niệm tư tưởng được hiểu như thế nào?

- KN Tư tưởng: là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm

được xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan và phương pháp luận)nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, đượchình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cảitạo hiện thực

Trang 2

- Nhà tư tưởng: Theo Lênin một người xứng đáng là nhà tư tưởng, khi người

đó biết giải quyết trước người khác tất cả những vấn đề chính trị - sách lược, các vấn

đề về tổ chức, về những yếu tố vật chất của phong trào không phải một cách tự phát

b Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

- KN TTHCM: là một hệ thống toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản

của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủnghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinhhoa văn hóa dân tộc và trí tuệ của thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giaicấp và giải phóng con người

- Hiện nay có 2 phương thức tiếp cận hệ thống TTHCM:

+ Thứ nhất, TTHCM được nhận diện như một hệ thống tri thức tổng hợp,bao gồm: tư tưởng triết học; tư tưởng kinh tế; tư tưởng chính trị; tư tưởng quân sự;

tư tưởng văn hóa, đạo đức và nhân văn

+ Thứ hai, TTHCM là hệ thống các quan điểm về CM Việt Nam, bao gồm:

tư tưởng về dân tộc và CMGPDT; về CNXH và con đường đi lên CNXH; về đạiđoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; về dân chủ, Nhà nước của dân, do dân, vìdân; về văn hóa, đạo đức

2 Đối tượng và nhiệm vụ của môn học TTHCM

a Đối tượng nghiên cứu

CÂU HỎI:

(?) Đối tượng nghiên cứu của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh?

- Bao gồm hệ thống quan điểm, quan niệm, lý luận về CMVN trong dòngchảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

- Là quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thựctiễn CMVN

b Nhiệm vụ nghiên cứu

CÂU HỎI:

(?) Môn học tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu vấn đề gì?

- Cơ sở (KQ và CQ) hình thành TTHCM nhằm khẳng định sự ra đời củaTTHCM là một tất yếu khách quan nhằm giải phóng các vấn đề lịch sử dân tộc đặt ra

- Các giai đoạn hình thành, phát triển TTHCM

- Nội dung, bản chất CM, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong hệthống TTHCM

Trang 3

- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của TTHCM đối vớiCMVN.

- Quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển TTHCM qua các giai đoạn CMcủa Đảng và Nhà nước ta

- Các giá trị tư tưởng lý luận của Hồ Chí Minh đối với kho tàng tư tưởng, lýluận CM thế giới của thời đại

3 Mối quan hệ của môn học này với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và môn Đường lối CM của ĐCSVN

a Mối quan hệ của môn học TTHCM với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

CÂU HỎI:

(?) Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh với môn học Những nguyên lí cơ bản của chủ

nghĩa Mác – Lênin có quan hệ như thế nào?

TTHCM thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin, là sự vận dụng sáng tạo và pháttriển chủ nghĩa Mác–Lênin vào điều kiện thực tế Việt Nam, vì vậy môn TTHCMvới môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác–Lênin có mối quan hệ biệnchứng chặt chẽ, thống nhất Muốn nghiên cứu tốt, giảng dạy và tập tốt TTHCMcần phải nắm vững kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác–Lênin

b Mối quan hệ của môn học TTHCM với môn học Đường lối CM của ĐCSVN

TIẾT 2

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở phương pháp luận

Nghiên cứu, giảng dạy, học tập môn TTHCM phải dựa trên cơ sở thế giớiquan, phương pháp luận khoa học chủ nghĩa Mác – Lênin và bản thân các quanđiểm có giá trị phương pháp luận của HCM

Trang 4

a Đảm bảo sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và khoa học

- Nghiên cứu TTHCM phải đứng trên lập trường, quan điểm, phương phápluận CN Mác – Lênin và quan điểm, đường lối của ĐCSVN

- Bảo đảm tính KQ khi phân tích, lý giải và đánh giá TTHCM, tránh việc ápđặt, cường điệu hóa hoặc hiện đại hóa tư tưởng của Người Tính đảng và tính khoahọc thống nhất với nhau trong sự phản ánh trung thực khách quan TTHCM trên cơ

sở lập trường, phương pháp luận và định hướng chính trị

b Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn

Nghiên cứu, học tập TTHCM cần phải quán triệt quan điểm lý luận gắn liềnvới thực tiễn, học đi đôi với hành, phải biết vận dụng những kiến thức đã học vàocuộc sống, thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp CM của đất nước

c Quan điểm lịch sử - cụ thể

Nghiên cứu, học tập TTHCM nên xem xét một hiện tượng nhất định đã xuấthiện trong lịch sử như thế nào

Cùng với chủ nghĩa duy vật biện chứng cần vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch

sử vào việc nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh Nắm vững quan điểm nàygiúp chúng ta hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh mang đậm dấu ấn của quá trìnhphát triển sáng tạo, đổi mới

d Quan điểm toàn diện và hệ thống

Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc vềcách mạng Việt Nam, có quan hệ thống nhất biện chứng nội tại của nó, do vậy khinghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh trên bình diện tổng thể hay từng bộ phận phảiluôn quán triệt mối liên hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận khác nhau trong sựgắn kết tất yếu của hệ thống tư tưởng đó quanh hạt nhân cốt lõi là tư tưởng độc lập,

tự do, dân chủ và chủ nghĩa xã hội Nếu tách rời một yếu tố nào đó khỏi hệ thống

sẽ hiểu sai tư tưởng Hồ Chí Minh

e Quan điểm kế thừa và phát triển

Nghiên cứu, học tập TTHCM đòi hỏi không chỉ biết kế thừa, vận dụng màcòn phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện LS mới, trongbối cảnh cụ thể của đất nước và quốc tế

g Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo CM của HCM

Nghiên cứu TTHCM không chỉ căn cứ vào các tác phẩm, bải viết, bài nói

mà cần coi trọng hoạt động thực tiễn của Người, thực tiễn CM dưới sự tổ chức vàlãnh đạo của Đảng do Người đứng đầu

Trang 5

2 Các phương pháp cụ thể

CÂU HỎI:

(?) Thế nào là phương pháp lịch sử và lôgic trong nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh?

- Phương pháp lôgic: nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra được cáibản chất vốn có của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận

- Sử dụng phương pháp liên ngành khoa học xa hội –nhân văn, lý luận chínhtrị để nghiên cứu TT HCM

- Trong nghiên cứu hệ thống TTHCM hiện nay, các phương pháp cụ thể thườngđược áp dụng có hiệu quả là: phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, thống kê trắclượng, văn bản học, điều tra điền dã, phỏng vấn nhân chứng lịch sử…Tuy nhiên việcvận dụng và kết hợp các phương pháp cụ thể phải căn cứ vào nội dung nghiên cứu

III Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN

CÂU HỎI:

(?) Học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với sinh viên?

1 Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

- TTHCM soi đường cho Đảng và nhân dân VN trên con đường thực hiệnmục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”

- Thông qua việc học tập, nghiên cứu TTHCM để bồi dưỡng, củng cố chosinh viên, thanh niên lập trường, quan điểm CM trên nền tảng chủ nghĩa Mác –Lênin, TTHCM; kiên định mục tiêu ĐLDT gắn liền với CNXH; tích cực đấu tranhphê phán những quan điểm sai trái, bảo vệ CN Mác – Lênin và TTHCM

2 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- TTHCM giáo dục đạo đức, tư cách, phẩm chất CM cho cán bộ, đảng viên

và toàn dân

- Trang bị cho sinh viên trí tuệ và phương pháp tư duy biện chứng để họ trởthành những chiến sĩ tiên phong trong sự nghiệp bào vệ, xây dựng một nước ViệtNam đàng hoàng hơn, to đẹp hơn

- Trên cơ sở đã được học, SV vận dụng vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyệnbản thân, hoàn thành tốt chức trách của mình, đóng góp thiết thực và hiệu quả cho

sự nghiệp cách mạng theo con đường mà HCM và Đảng ta đã lựa chọn

Trang 6

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nêu và phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Phân tích các phương pháp nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

3 Ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI HỌC CHƯƠNG I

1 Đọc giáo trình và các tài liệu tham khảo liên quan nội dung chương I

2 Tìm đọc các tài liệu về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 7

- Hiểu và trình bày được cơ sở, quá trình hình thành, phát triển Tư tưởng Hồ

Chí Minh; Giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của cách mạngViệt Nam và thế giới

- Củng cố thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng trên lập trường của chủ

nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

- Vận dụng kiến thức bài học vào nghiên cứu, học tập các nội dung trong

chương trình môn học tư tưởng Hồ Chí Minh

B Nội dung trọng tâm

Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh

C Phương pháp

Thuyết trình, đàm thoại, phát vấn, trao đổi, thảo luận

D Phương tiện, thiết bị

Giáo trình, kế hoạch bài giảng, tài liệu tham khảo

E Nội dung giảng dạy, học tập

(?) Lịch sử thế giới trong giai đoạn này có những chuyển biến gì?

- CNTB từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền xáclập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới CNĐQ đã trở thành kẻthù chung của các dân tộc thuộc địa

- Nhiều cuộc đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước tư bản diễn ra, đỉnhcao là Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, đã làm “ thức tỉnh các dân tộc châuÁ”, lật đổ nhà nước tư sản, thiết lập Chính quyền Xô Viết mở ra một thời kỳ mớitrong lịch sử loài người

- Từ sau Cách mạng Tháng Mười Nga, với sự ra đời của Quốc tế Cộng sản(3-1919), phong trào công nhân trong các nước TBCN phương Tây và phong trào

Trang 8

giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phương Đông càng có quan hệ mật thiếtvới nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù là CNĐQ

* Bối cảnh LS Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

CÂU HỎI:

(?) Những nét nổi bật của lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?

- Chính quyền triều Nguyễn đã từng bước khuất phục trước cuộc xâm lượccủa TD Pháp, lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng, thừa nhận nền bảo hộ của TDPháp trên toàn cõi VN

- Cuộc khai thác của Pháp khiến cho XH nước ta có sự biến chuyển và phânhóa, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầu xuất hiện tạo ra nhữngtiền đề bên trong cho phong trào yêu nước,giải phóng dân tộc VN đầu TK 20

- Ảnh hưởng của các “tân văn”, “tân thư”, “tân báo” và trào lưu cải cách ởNhật Bản, Trung Quốc tràn vào Việt Nam, trào lưu yêu nước chuyển dần sang xuhướng tiểu tư sản

- Các sĩ phu Nho học có tư tưởng tiến bộ, tức thời, tiêu biểu như Phan BộiChâu, Phan Chu Trinh đã cố gắng tổ chức và vận động cuộc đất tranh yêu nướcchống Pháp mục tiêu và phương pháp mới, nhưng tất cả đều lâm vào thất bại

=> Phong trào yêu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi, phải đitheo một con đường mới

b Những tiền đề tư tưởng - lý luận

* Giá trị truyền thống dân tộc

- Đó là truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất, là tinh thần tương thântương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng, ý chí vươn lên, vượt qua mọikhó khăn thử thách, thông minh, sáng tạo, quý trọng hiền tài…

- Trong các giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư tưởng, tình cảmcao quý thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sáng tạo và lòng dũng cảm củangười VN, cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của XH Chủ nghĩa yêu nước sẽbiến thành lực lượng vật chất thực sự khi nó ăn sâu vào tiềm thức, vào ý chí và

Trang 9

hành động của mỗi con người Chính chủ nghĩa yêu nước đã thúc giục Nguyễn TấtThành ra đi tìm đường cứu nước.

* Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Tinh hoa văn hóa phương Đông

+ Nho giáo: Hồ Chí Minh đã tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo, đólà: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành động giúp đời, ước vọng về một XHbình trị, hòa mục, triết lý nhân sinh, tu nhân dưỡng tính, đề cao văn hóa lễ giáo, tạo

ra truyền thống hiếu học

+ Phật giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng

vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người, nếp sống có đạo đức, trongsạch, giản dị, chămlo làm điều thiện; tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳngcấp; đề cao lao động, chống lười biếng; chr trương sống không xa lánh đời m,à gắn

bó với nhân dân, tham gia vào cuộc đấu tranh chống kẻ thù của dân tộc

+ Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, thấy trong đó “những điều thích

hợp với điều kiện của nước ta”, đó là: dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

- Tinh hoa văn hóa Phương Tây:

+ Hồ Chí Minh nghiên cứu tiếp thu ảnh hưởng của nền văn hóa dân chủ vàcách mạng phương Tây (văn hóa Pháp, tìm hiểu các cuộc CM ở Pháp và Mỹ)

+ Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại

Cách mạng Pháp; các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh

phúc của bản Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776.

Tóm lại, trên hành trình cứu nước, HCM đã tự biết làm giàu trí tuệ của mìnhbằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông và Tây, vừa tiếp thu, vừa gạn lọc để từ tầm cao trithức nhân loại mà suy nghĩ, lựa chọn, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển

* Chủ nghĩa Mác – Lênin

CÂU HỎI:

Trang 10

(?) Vì sao Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và quá trình này diễn ra như thế nào?

- Chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận củaTTHCM

Sau khi tiếp xúc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc

và thuộc địa của V.I Lênin (1920) Nguyễn Ái Quốc đã “cảm động, phấn khởi, vui

mừng đến phát khóc…” vì đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc Người bắtđầu nghiên cứu, tiếp thu học thuyết Mác – Lênin một cách có chọn lọc, không dậpkhuôn, máy móc, không sao chép giáo điều, vận dụng để giải quyết những vấn đềthực tiễn của cách mạng Việt Nam

- Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin trên nền tảng những tri thức vănhóa tinh túy được chát lọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú,được tích lũy qua thực tiễn hoạt động vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dân tộc

- Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin một cách chọn lọc, theo phươngpháp macxit, nắm lấy cái tinh thân, cái bản chất Vận dụng lập trường, quan điểm,phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết những vấn đề thựctiễn của CMVN, chues không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở

“Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chínhnhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”

2 Nhân tố chủ quan

CÂU HỎI:

(?) Những nhân tố chủ quan nào đã giúp Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, xác định con đường cứu nước theo cách mạng vô sản?

- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

+ Hồ Chí Minh đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phongphú thêm hiểu biết của mình, hình thành những cơ sở quan trọng để tạo dựng nênnhững thành công trong lichx vực hoạt động lý luận

+ Hồ Chí Minh đã khám phá các quy luật vận động xã hội… để khái quát thành

lý luận, đem lý luận chỉ đạo thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn Nhờ vậy

mà lý luận của Hồ Chí Minh mang giá trị khách quan, cách mạng và khoa học

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn

+ Thể hiện ở tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, đầu óc có phê phán, tinhtường, sáng suốt trong việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh

Trang 11

+ Bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn, giản dị, ham họchỏi; nhạy bén với cái mới, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn

+ Sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, tâm hồncủa một nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng,một trái tim yêu nước, thương dân, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập, tự docủa Tổ quốc, hạnh phúc của nhân dân

Chính vì thế, Hồ Chí Minh đã khám phá ra lý luận cách mạng thuộc địatrong thời đại mới, xây dựng một hệ thống quan điểm lý luận toàn diện, sâu sắc vềcách mạng Việt Nam, kiên trì chân lý và định ra các quyết sách đúng đắn, sáng tạo

để đưa cách mang đến thắng lợi

Tóm lại: TT HCM là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện khách quan và

chủ quan, của truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại Cùngvới thực tiễn dân tộc và thời đại được Hồ Chí Minh tổng kết, chuyển hóa sắc sảo,tinh tế với một phương pháp khoa học, biện chứng, TT HCM đã trở thành tư tưởngViệt Nam hiện đại

TIẾT 3, 4

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước.

ba chị em của Người; ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, giàu lao động, chốngngoại xâm của quê hương Nghệ Tĩnh; tấm gương của các lãnh tụ yêu nước, của cácanh hùng, liệt sĩ của quê hương…

- Từ thuở thiếu thời, Nguyễn Tất Thành đã chứng kiến cuộc sống nghèo khổ,

bị áp bức, bóc lột đến cùng cực của đồng bào mình cùng với thái độ ươn hèn củabọn phong kiến Nam triều thêm đó là sự thất bại của các nhà yêu nước tiền bối vàđương thời Tất cả điều đó đã thôi thúc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm một con đườngmới để cứu nước, cứu dân

Trang 12

- Phát huy truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, truyền thống tốt đẹpcủa gia đình và quê hương, với sự nhạy cảm về chính trị Hồ Chí Minh đã sớmnhận ra hạn chế của những người đi trước và quyết định sang phương Tây, tìm mộtcon đường mới để cứu dân, cứu nước Cùng với việc phê phán hành động cầu việnNhật và ý tưởng “ỷ Pháp cầu tiến”, Nguyễn Tất Thành đã tự định ra cho mình mộthướng đi mới là phải đi ra nước Pháp và các nước khác.

2 Thời kỳ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.

CÂU HỎI:

(?) Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Nguyễn Ái Quốc?

- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc sang phương Tây tìm đườngcứu nước Người xúc động trước cảnh khổ cực, bị áp bức của những người dân laođộng Người nhận thấy, ở đâu nhân dân cũng mong muốn thoát khỏi ách áp bức,bóc lột

- Từ sự đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ trên toàn thế giới, Người

đã nảy sinh ý thức về sự cẩn thiết phải đoàn kết những người bị áp bức để đấutranh cho nguyện vọng và quyền lợi chung

- 1919, Nguyễn Ái Quốc gởi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hộinghị Vécxay đòi chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ và bình đẳngcủa nhân dân VN

- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được “sơ thảo lần thứ nhất những luậncương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Người đã “cảm động, phấnkhởi, sáng tỏ, tin tưởng…vui mừng đến phát khóc” Chính luận cương đã giải đápcho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập cho dân tộc và tự do cho đồng bào

3 Thời kỳ 1921 – 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN

CÂU HỎI:

(?) Những hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn này?

- Nguyễn Ái Quốc viết nhiều bài tố cáo chủ nghĩa thực dân, đề cập mối quan

hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa và CMVS ở chính quốc, khẳng định CMGPDT thuộc địa là một bộ phận của CMVS thế giới

- Các tác phẩm như: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường cách mệnh(1927), Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (1930) chứa đựng nhiều nội dung căn bản sau:

+ Bản chất của chủ nghĩa thực dân (CNTD) là “ăn cướp” và “giết người” vàCNTD là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhândân lao đông toàn thế giới

Trang 13

+ CM GPDT trong mọi thời đại mới phải đi theo con đường cách mạng vôsản là là 1 bộ phận của CMTG.

+ CM GPDT ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc có mối quan hệ khăng khítvới nhau nhưng không phụ thuộc vào nhau CM GPDT có thể bùng nổ và giànhthắng lợi trước CMVS ở chính quốc

+ CM thuộc địa trước hết là một cuộc dân tộc cách mệnh, đánh đuổi bọnngoại xâm, giành độc lập, tự do

+ Ở một nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân là lực lượng đông đảo trong xãhội, vì vậy CM GPDT muốn thắng lợi phải thu phục, lôi kéo được nông dân đitheo, xây dựng khối công nông liên minh làm động lực cho CM

+ CM muốn thắng lợi trước hết phải có sự lãnh đạo của ĐCS

+ CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân do đó cần quy tụ, tập hợp quầnchúng tham gia vào cách mạng

4 Thời kỳ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

- Vào cuối những năm 20, đầu những năm 30 của thế kỷ XX, Quốc tế Cộngsản bị chi phối nặng bởi khuynh hướng “tả” Khuynh hướng này trực tiếp ảnhhưởng đến phong trào CMVN

- Trên cơ sở đó, Nguyễn Ái Quốc vẫn kiên trì bảo vệ quan điểm của mình vềvấn đề dân tộc và vấn đề giải phóng dân tộc Với thắng lợi của Cách mạng ThángTám 1945 và sự ra đời của nước VN dân chủ cộng hóa đã thể hiện sự thắng lợi của

tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH của Hồ Chí Minh

5 Thời kỳ 1945 – 1969: TT HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện.

19–12–1946, với tư thế sẵn sàng và lòng tin sắt đá vào cuộc kháng chiếntrường kỳ, gian khổ nhưng nhất định thắng lợi Hồ Chí Minh đã phát động cuộckháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Người trở thành linh hồn của cuộckháng chiến

Năm 1951, do yêu cầu thực tế, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IITrung ương Đảng và Hồ Chí Minh quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai

Trang 14

với tên Đảng Lao động Việt Nam, chủ trương thành lập Đảng riêng ở Lào vàCampuchia, Đại hội thông qua cương lĩnh và điều lệ mới, đề ra chủ trương, đườnglối đúng đắn.

Năm 1954, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ ChíMinh, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta đã kếtthúc thắng lợi

Sau hiệp đinh Giơnevơ năm 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng nhưng đất nướcvẫn bị chia cắt bởi âm mưu gây chiến và xâm lược của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai

Đáng trước yêu cầu mới của sự nghiệp cách mạng, Hồ Chí Minh cùng Trungương Đảng đã sớm xác định kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam, đề ra cho mỗimiền một nhiệm vụ chiến lược nhằm hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam,thực hiện hoà bình, thống nhất Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân trong cả nước

III GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 TT HCM soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

a Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam

TT HCM là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn, bất diệt, là tàisản vô giá của dân tộc ta

- TT HCM đã tiếp thu, kế thừa những giá trị, tinh hóa văn hóa, tư tưởng

“vĩnh cửu” của loài người, trong đó chủ yếu là chủ nghĩa Mác – Lênin bên cạnh đócòn đáp ứng nhiều vấn đề, của thời đại của sự nghiệp CMVN và thế giới

- Tính sáng tạo:

+ Tính sáng tạo của TT HCM được thể hiện ở chỗ: trung thành với nhữngnguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác – Lênin, đồng thời khi nghiên cứu, vận dụngnhững nguyên lý đó, Hồ Chí Minh đã mạnh dạn loại bỏ những gì không thích hợpvới điều kiện cụ thể của nước ta, dám đề xuất những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra

và giải quyết một cách linh hoạt, khoa học, hiệu quả

+ TT HCM đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn với những hoạt động cáchmạng của Người Nét đặc sắc trong TT HCM là những vấn đề xung quanh việc giảiphóng dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc

b Nền tảng TT HCM và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam

- TT HCM soi đường cho Đảng ta và nhân dân ta trên con đường thực hiệnmục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trang 15

- Trong bối cảnh của thế giới ngày nay, TT HCM giúp chúng ta nhận thứcđúng những vấn đề lớn có liên quan đến việc bảo vệ nền độc lập dân tộc, phát triển xãhội và bảo đảm quyền con người.

- TT HCM là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối CM đúngđắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn quân ta đi tới thắng lợi

2 Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới

a Phản ánh khát vọng thời đại

- Hồ Chí Minh là nhân vật lịch sử vĩ đại, không chỉ là sản phẩm của dân tộc,của giai cấp công nhân Việt Nam mà còn là sản phẩm của thời đại, của nhân loạitiến bộ

- Việc xác định đúng đắn những vấn đề cơ bản của CMVN trong TT HCM,trong đó có cả các vấn đề về CNXH và xây dựng của CNXH, về hòa bình, hợp tác, hữunghị giữa các dân tộc… có giái trị to lớn về mặt lý luận và đang trở thành hiện thực củanhiều vấn đề quốc tế ngày nay

b Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người

- Có thể nói đóng góp lớn nhất của Hồ Chí Minh đối với thời đại là từ việcxác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được mộtcon đường cách mạng, một hướng đi và tiếp theo đó là một phương pháp để thứctỉnh hàng trăm triệu người bị áp bức trong các nước thuộc địa lạc hậu

- Giá trị của TTHCM đối với thế giới còn là ở chỗ, ngay từ rất sớm, Người đãnhận thức đúng sự biến chuyển của thời đại Trên cơ sở nắm vững đặc điểm thời đại,

Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để gắn CMVN với cách mạng thế giới

- Với việc nắm bắt chính xác xu thế phát triển của thời đại, Hồ Chí Minh đã

đề ra đường lối chiến lược, sách lược và phương pháp CM đúng đắn cho sự nghiệpcứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam

c Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả

- Hồ Chí Minh là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, người thầy thiên tài củaCMVN, nhà hoạt động xuất sắc của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,một chiến sĩ kiên cường của phong trào GPDT trong TK20

- Trong lòng nhân dân thế giới, chủ tịch Hồ Chí Minh là bất diệt Bạn bènăm châu khâm phục và coi Hồ Chí Minh là “lãnh tụ của thế giới thứ ba”

Trang 16

CÂU HỎI THẢO LUẬN (1 tiết):

Hướng dẫn sinh viên chuẩn bị và tổ chức thảo luận theo câu hỏi sau:

1 Hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh Những hoạt động chủ yếucủa Nguyễn Áí Quốc trong các giai đoạn: Từ 1917 đến 1920; Từ 11/ 1924 đến 5/1927; Từ

1928 đến 1930; Từ 1931 đến 1941

2 Hồ Chí Minh nói: “Học thuyết Khổng Tử có ưu điểm của nó là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân Tôn giáo Giêsu có ưu điểm của nó là lòng nhân ái cao cả Chủ nghĩa Mác có ưu điểm của nó là phương pháp làm việc biện chứng Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm của nó là chính sách thích hợp với điều kiện nước ta…Tôi cố gắng làm học trò nhỏ của các vị ấy” Hãy

thảo luận câu nói trên để làm rõ nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Phân tích cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh Trong nhữnggiai đoạn đó, giai đoạn nào có ý nghĩa vạch đường đi cho cách mạng Việt Nam

3 Chứng minh giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của CM Việt Nam và thế giới

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI HỌC CHƯƠNG II

1 Đọc giáo trình và các tài liệu tham khảo liên quan nội dung chương II

2 Hãy tìm và chỉ ra những luận điểm vận dụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác– Lênin của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

Trang 17

Chương II

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CÁCH MẠNG

GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

A - Mục tiêu:

- Hiểu và trình bày được những nội dung cơ bản của vấn đề dân tộc và cách

mạng giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng sáng tạo vàphát triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam, phục

vụ thiết thực cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam

- Tự hào, tin tưởng vào sự lựa chọn đúng đắn con đường giải phóng dân tộc

và đi lên CNXH của Chủ tịch Hồ Chí Minh Xác định trách nhiệm bản thân đối với

sự nghiệp xây dựng và phát triển của dân tộc thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

- Vận dụng kiến thức bài học phân tích đường lối cách mạng của Đảng tatrong các thời kỳ lịch sử của dân tộc và sự nghiệp đổi mới ngày nay

B Nội dung trọng tâm

Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạnggiải phóng dân tộc

C Phương pháp

Phương pháp: Sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề,

kể chuyện, liên hệ thực tiễn

D Phương tiện, thiết bị

Tài liệu: Giáo trình môn Tư tưởng Hồ Chí Minh của BGD&ĐT – 2011, giáo

án, kế hoạch bài giảng, Tham khảo giáo trình môn lịch sử Đảng Cộng sản ViệtNam và các tài liệu về lịch sử cách mạng Việt Nam, về thân thế và sự nghiệp cáchmạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh do NXB CTQG phát hành và các tài liệu thamkhảo khác

E Nội dung bài dạy, học tập

TIẾT 1

I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC

1 Vấn đề dân tộc thuộc địa

CÂU HỎI:

(?) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa trong TT Hồ Chí Minh là gì?

(?) Hồ Chí Minh nhấn mạnh nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa là gì? (?).Cách tiếp cận v/đề độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh là gì?

a Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

Trang 18

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

Hồ Chí Minh không bàn về vấn đề dân tộc chung, Người dành sự quan tâmđến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc ở thuộc địa là vấn đề đấutranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nướcngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết,thành lập nhà nước dân tộc độc lập

Hồ Chí Minh viết nhiều tác phẩm như Tâm địa thực dân, bình đẳng, Vực thẳm thuộc địa, Công cuộc khai hóa giết người…tố cáo chủ nghĩa thực dân, vạch

trần cái gọi là “khai hóa văn minh” của chúng

Nếu như C Mác bàn nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, V.I Lêninbàn nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, thì Hồ Chí Minh tập trungbàn về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân C Mác và V.I Lênin bàn nhiều

về đấu tranh giai cấp ở các nước tư bản chủ nghĩa, thì Hồ Chí Minh bàn nhiều vềđấu tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

Từ thực tiễn phong trào cứu nước của ông cha và lịch sử nhân loại, Hồ ChíMinh khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới

là chủ nghĩa xã hội

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ ChíMinh viết: “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hộicộng sản” Con đường đó kết hợp trong đó cả nội dung dân tộc, dân chủ và chủnghĩa xã hội; xét về thực chất chính là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủnghĩa xã hội

“Đi tới xã hội cộng sản” là hướng phát triển lâu dài

Con đường đó phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở thuộc địa

b Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Phương thức tiếp cận -tiếp cận từ quyền con người

+ Quyền con người: quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do vàquyền mưu cầu hạnh phúc (được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ

và Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền 1791 của cách mạng Pháp)

+ Từ quyền con người, người đã khái quát thành quyền dân tộc: “Tất cả cácdân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyềnsung sướng và quyền tự do”

- Nội dung của độc lập dân tộc

Trang 19

Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa Hồ Chí Minh

nói: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ Quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy là tất cả những điều tôi hiểu”.

+ Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc

+ Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa:

* Năm 1919: tại HN Vecxây đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân VN

* Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng năm 1930: tư tưởng cốt lõi là ĐLTDcho dân tộc

* HN lần Tám của BCHTW Đảng–T5/1941: quyền lợi dân tộc giải phóng caohơn hết thảy

* Tháng Tám/1945 Hồ Chí Minh nêu rõ: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy

cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”

* Tuyên ngôn độc lập: “Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật

đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinhthần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

* Lời kêu gọi toàn quốc k/c: “Không! chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất địnhkhông chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

* Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh cục bộ (1965– 1968): Hồ Chí Minh nêurõ: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

c Chủ nghĩa dân tộc-một động lực lớn của đất nước

– Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của CNTD là điều kiện để giải phóng

giai cấp

– Lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc

d Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

– Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, thực hiện nguyên tắc về quyền dân tộc tựquyết đồng thời ủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

Trang 20

– “Giúp bạn là tự giúp mình”, thắng lợi của CM mỗi nước đóng góp vào thắnglợi chung của CM thế giới.

CÂU HỎI:

(?) Điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc được thể hiện như thế nào?

II TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

TIẾT 3

CÂU HỎI:

(?) Theo Hồ Chí Minh, yếu tố nào quy định tính chất và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng ở các nước thuộc địa?

(?) Tại sao nói độc lập dân tộc là yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa?

1 Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

– Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa

+ Sự phân hoá của xã hội thuộc địa: các giai cấp ở thuộc địa tuy có sự khác

nhau nhưng đều chung một số phận mất nước

+ Mâu thuẫn của xã hội thuộc địa: chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp

bức với đế quốc xâm lược và tay sai

+ Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa: là chủ nghĩa thực dân và tay sai

– Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

+ Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc: là kẻ thù chung của dân tộc + Giành độc lập dân tộc: đây là quyền lợi chung của toàn thể dân tộc; đây là

mục tiêu của chiến lược đấu tranh dân tộc phù hợp với xu thế của thời đại cáchmạng chống đế quốc, giải phóng dân tộc đáp ứng nguyện vọng ĐLTD của quầnchúng nhân dân

+ Giành chính quyền về tay nhân dân

2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

CÂU HỎI:

(?) Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh khẳng định: cách mạng giải phóng dân tộc

muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản?

Trang 21

– Rút bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó

Con đường cứu nước theo lập trường phong kiến: phong trào Cần vương,

k/n nông dân Yên Thế

Con đường cứu nước theo lập trường tư sản: Phan Bội Châu, Phan Chu

Trinh

Khủng hoảng về đường lối cứu nước: các phong trào yêu nước theo nhiều

xu hướng chính trị khác nhau đều bị thất bại > VN khủng hoảng về đường lối cứunước

– Cách mạng tư sản là không triệt để

Cách mạng tư sản Mỹ (1776)

Cách mạng tư sản Pháp (1789)

Đều là những cuộc cách mạng không đến nơi, bởi vì: “tiếng là cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”

– Con đường giải phóng dân tộc

CM Tháng Mười Nga (1917) là một tấm gương sáng về việc giải phóng các

dân tộc thuộc địa

Lý luận cách mạng của Lênin và Quốc tế Cộng sản bênh vực quyền lợi cho

các dân tộc bị áp bức và đề ra phương hướng mới để giải phóng dân tộc, đó là conđường CM vô sản

Người viết: “Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân

tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản vàcách mạng thế giới”

“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con

Trang 22

Để tổ chức và giác ngộ quần chúng

Phải liên lạc với cách mạng thế giới

Phải có cách làm đúng

Đảng có vững cách mệnh mới thành công

– Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất

Đảng mang bản chất giai cấp công nhân

Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc: lấy

chủ nghĩa Mác – Lênin làm cốt, có tổ chức chặt chẽ, có kỷ luật nghiêm minh vàliên lạc mật thiết với quần chúng (đây là một luận điểm quan trọng bổ sung thêmcho lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về Đảng Cộng sản)

CÂU HỎI:

(?) Luận điểm bổ sung cho lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về Đảng Cộng sản

được Hồ Chí Minh khẳng định như thế nào?

4 Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

CÂU HỎI:

(?) Hiểu thế nào về các câu nói của Hồ Chí Minh:

“Cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”

“Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi”

“Phải dựa vào dân, dựa chắc vào dân thì kẻ địch không thể nào tiêu diệt được”…

– Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức

– Một cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quần chúng.

– Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp chung của toàn dân tộc; “cách

mệnh là việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc của một hai người”

– Sức mạnh vĩ đại và năng lực sáng tạo của quần chúng là then chốt bảo đảm thắng lợi cách mạng “Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng

không chống lại nổi”, “Phải dựa vào dân, dựa chắc vào dân thì kẻ địch không thểnào tiêu diệt được”

– Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc

CÂU HỎI:

(?) Theo Hồ Chí Minh lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc gồm

những giai cấp, tầng lớp nào?

– Lực lượng toàn dân tộc:

+ Công nhân, nông dân

+ Tiểu tư sản, trí thức, trung nông: lôi kéo họ về phe vô sản giai cấp

Trang 23

+ Phú nông, trung – tiểu địa chủ và tư bản An Nam: chưa rõ mặt phản cáchmạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ramặt phản cách mạng thì phải đánh đổ (như Đảng Lập Hiến)

– Động lực cách mạng:

Công nông “là gốc cách mệnh”

– Bạn đồng minh của cách mạng: Tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ

phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng

“ học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức, song khôngcực khổ bằng công nông; ba hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nôngthôi”

TIẾT 5

CÂU HỎI:

(?) Dựa trên những yếu tố cơ bản nào, Hồ Chí Minh cho rằng: cách mạng

giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc?

5 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

– Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo

Sức sống của chủ nghĩa tư bản chủ yếu tập trung ở các nước thuộc địa:

thuộc địa là nơi cung cấp nguyên vật liệu, nhân công rẻ mạt và tiêu thụ hàng hoácho chính quốc

Khả năng cách mạng to lớn của nhân dân các dân tộc thuộc địa: trong

cuộc đấu tranh chống CNĐQ, CNTD cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặcbiệt Trong đó, nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn

Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành

độc lập.

Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông, chủ nghĩa dân tộc là độnglực lớn của đất nước

Chủ nghĩa dân tộc chân chính “là một bộ phận của tinh thần quốc tế”

Công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng

sự nỗ lực tự giải phóng: Người chủ trương phát huy sự nỗ lực chủ quan của dân

tộc, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài

– Quan hệ của cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc

Trang 24

Cùng chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc: CM GPDT ở thuộc địa và

CMVS ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau

Quan hệ bình đẳng với cách mạng vô sản: CM GPDT quan hệ bình đẳng,

không lệ thuộc vào CMVS

Cách mạng GPDT ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc: đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn của Hồ Chí

Minh, một cống hiến quan trọng của Người vào kho tàng lý luận của Chủ nghĩaMác – Lênin

CÂU HỎI:

(?) Luận điểm cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ

động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc có giá trị như thế nào?

6 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

CÂU HỎI:

(?) Dựa trên cơ sở nào, Hồ Chí Minh cho rằng: cách mạng giải phóng dân

tộc cần phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực?

– Quan điểm về bạo lực cách mạng

Tính tất yếu của con đường cách mạng bạo lực: Muốn chống lại bạo lực

phản cách mạng của các thế lực đế quốc cần phải sử dụng bạo lực cách mạng; mọi

kẻ thù đều sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa > vì vậy, con đường

để giành và giữ ĐLDT chỉ có thể là con đường CM bạo lực

Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng: bởi sự nghiệp cách mạng là

sự nghiệp của quần chúng

Hình thức của bạo lực cách mạng: gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh

vũ trang Tuy nhiên, tuỳ theo tình hình cụ thể mà quyết định sử dụng hình thức đấutranh cho thích hợp

– Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hoà bình

Tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hoà bình:

Người luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu; chủ động đàmphán, thương lượng, chấp nhận những nhượng bộ có nguyên tắc

Phải tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng: khi không

còn khả năng hoà hoãn, kẻ thù ngoan cố, chỉ muốn giành thắng lợi bằng quân sự

Trang 25

Khi tiến hành chiến tranh, vẫn tìm mọi cách vãn hồi hoà bình

– Hình thái bạo lực cách mạng

Khởi nghĩa toàn dân: toàn dân nổi dậy – là nét đặc sắc về hình thái bạo lực

cách mạng trong TT Hồ Chí Minh

Chiến tranh nhân dân: dựa vào lực lượng toàn dân, có lực lượng vũ trang

làm nòng cốt, đấu tranh toàn diện với kẻ thù, với tư tưởng chiến lược tiến công,phương châm chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

CÂU HỎI:

(?) Cách mạng giải phóng dân tộc cần phải được tiến hành bằng con

đường cách mạng bạo lực trong tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

KẾT LUẬN

– Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

+ Nhận diện chính xác thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa

+ Tìm đúng con đường giải phóng các dân tộc thuộc địa

+ Quan điểm về tính chủ động và khả năng giành thắng lợi trước của cáchmạng giải phóng dân tộc

– Ý nghĩa của việc học tập

+ Thấy rõ vai trò to lớn, vĩ đại của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đấu tranhgiải phóng dân tộc

+ Nhận thức đúng sức mạnh của dân tộc, củng cố niềm tự hào, tự tôn dântộc Từ đó có những đóng góp thiết thực, hiệu quả trong xây dựng, phát triển dântộc giàu mạnh, phồn vinh

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Hãy nêu và phân tích những luận điểm vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩaMác – Lênin về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh

2 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dântộc vào công cuộc đổi mới hiện nay chúng ta cần phải làm gì? Nêu một tấm gươngsáng về sự cống hiến cho đất nước, qua đó xác định trách nhiệm của bản thân đốivới đất nước

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

Trang 26

2 Hệ thống luận điểm cơ bản về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa trong tưtưởng Hồ Chí Minh.

3 Phân tích quan điểm cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh trong cách mạng giảiphóng dân tộc

4 Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh: “Cách mạng giải phóng dân tộc cầnđược tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng

vô sản ở chính quốc”

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI HỌC CHƯƠNG III

1 Đọc giáo trình và các tài liệu tham khảo liên quan nội dung chương III

2 Hãy tìm và chỉ ra sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin vềCNXH và con đường quá độ lên CNXH của Hồ Chí Minh Đảng ta vận dụng tưtưởng này của Hồ Chí Minh như thế nào trong công cuộc đổi mới hiện nay ?

Trang 27

CHƯƠNG III

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(4 tiết)

A Mục tiêu

– Hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường đi lên CNXH ở ViệtNam là một lôgic phát triển tất yếu của cách mạng nước ta Độc lập dân tộc gắnliền CNXH là nội dung cốt lõi, xuyên suốt tư tưởng Hồ Chí Minh Những nội dung

cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường đi lên CNXH ở ViệtNam

– Củng cố niềm tin vững chắc vào con đường cách mạng của dân tộc: Độclập dân tộc gắn liền với CNXH; kiên định đi theo con đường đi lên CNXH Xácđịnh trách nhiệm bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổquốc Việt Nam XHCN

– Vận dụng kiến thức bài học phân tích đường lối và quá trình thực hiệnđường lối cách mạng XHCN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước tahiện nay

B Nội dung trọng tâm

Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường, biện pháp quá độ lênCNXH ở Việt Nam

C Phương pháp

Sử dụng kết hợp các phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận, hỏi đáp…

D Phương tiện, thiết bị

Tài liệu: Giáo trình môn Tư tưởng Hồ Chí Minh của BGD&ĐT – 2011Tham khảo giáo trình môn lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và các tài liệu

về lịch sử cách mạng Việt Nam, về thân thế và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch

Hồ Chí Minh do NXB CTQG phát hành

E Nội dung giảng dạy, học tập

TIẾT 1

I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

1 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

CÂU HỎI:

(?) Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định: Việt Nam đi lên CNXH mang tính tất yếu?

Trang 28

– Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu sau khi giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản

– Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêunước, truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam – được hìnhthành lâu đời trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc

– Hồ Chí Minh đã tiếp thu, vận dụng sáng tạo lý luận Mác – Lênin về sựphát triển tất yếu của xã hội loài người theo các hình thái kinh tế – xã hội

Ở Việt Nam, sau khi nước nhà đã giành được độc lập tiến lên CNXH làbước phát triển tất yếu theo con đường CMVS

– Xây dựng chủ nghĩa xã hội là nhằm giải phóng con người một cách triệt để

Xuất phát từ mục tiêu giải phóng dân tộc là: nước nhà được độc lập, nhândân được hưởng cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc

Người nói: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Do vậy, sau khi giành độc lập phải tiến lên xây

dựng CNXH làm cho dân giàu, nước mạnh, mọi người được sung sướng, tự do

2 Quan niệm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

CÂU HỎI:

(?) Tính ưu việt của CNXH ở Việt Nam được Hồ Chí Minh khẳng định như

thế nào?

a Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội

– Phương thức tiếp cận chủ nghĩa xã hội

+ Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận về CNXH khoa học của lý luận Mác – Lênin,trước hết từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam

+ Tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhânvăn Mácxít

+ Tiếp cận CNXH từ văn hoá

– Một số định nghĩa tiêu biểu về chủ nghĩa xã hội

* CNXH như là một chế độ XH bao gồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh,trong đó con người được phát triển toàn diện, tự do trong XH đó mọi thiết chế, cơcấu XH đều nhằm tới mục tiêu giải phóng con người

* “CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung Ai làm nhiềuthì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên là trừ nhữngngười già cả, đau yếu và trẻ con”

Trang 29

* Hồ Chí Minh quan niệm về CNXH: “ Làm sao cho dân giàu, nước mạnh”

“Làm cho Tổ quốc giàu mạnh, đồng bào sung sướng”, “nước ta được hoàn toànđộc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũngđược học hành”

b Đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội (đọc giáo trình–T100, 101, 102,

103)

– Bản chất của chủ nghĩa xã hội – Các đặc trưng tổng quát:

+ Nhân dân làm chủ, đoàn kết

+ Có nền chính trị dân chủ

+ Có nền kinh tế, văn hoá, xã hội, con người phát triển

+ Có mối quan hệ hữu nghị, bình đẳng, hoà bình, hợp tác với các quốc giatrên thế giới

TIẾT 2

CÂU HỎI:

(?) – Theo Hồ Chí Minh mục tiêu cao nhất của CNXH ở Việt Nam là gì?

– Mục tiêu cụ thể của CNXH ở Việt Nam là gì?

3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

a Mục tiêu

– Mục tiêu tổng quát: Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc

lập, dân chủ, giàu mạnh và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới

Mục tiêu của CNXH theo quan niệm của Hồ Chí Minh đã khẳng định tính

ưu việt của CNXH so với các chế độ đã tồn tại trong lịch sử là giải phóng conngười một cách toàn diện

Quá trình xây dựng CNXH là lâu dài, Người cho rằng: “Chúng ta phải xâydựng một xã hội hoàn toàn mới xưa nay chưa từng có trong lịch sử dân tộc ta ”

– Những mục tiêu cụ thể:

+ Về chính trị: là chế độ do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước là của

dân, do dân và vì dân

Để phát huy quyền làm chủ của nhân dân Người chỉ rõ:

 Con đường và biện pháp thực hiện các hình thức dân chủ trực tiếp,

nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội củaquần chúng

Trang 30

 Củng cố các hình thức dân chủ đại diện, tăng cường hiệu lực và hiệu

quả quản lý của các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp

+ Về kinh tế: Nền kinh tế XHCN với công – nông nghiệp hiện đại, khoa học

kỹ thuật tiên tiến, bóc lột bị xoá bỏ dần, cải thiện đời sống nhân dân Kết hợp cácloại lợi ích kinh tế

+ Về văn hoá – xã hội: văn hoá là mục tiêu cơ bản được thể hiện trong mọi

sinh hoạt tinh thần của xã hội như: xoá mù chữ, phát triển giáo dục, nâng cao dântrí, phát triển văn hoá nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới, vệ sinh phòng bệnh

+ Về con người phát triển toàn diện: đào tạo con người là nhiệm vụ hàng

đầu của cách mạng XHCN, “Muốn có con người XHCN, phải có tư tưởngXHCN”, phải tích cực trau dồi, rèn luyện đạo đức cách mạng, rèn luyện tài năng

b Động lực

– Động lực vật chất và động lực tinh thần

+ Động lực vật chất:

Phát huy các nguồn động lực về vật chất như: vốn, khoa học công nghệ, con

người (năng lực con người), trong đó lấy con người làm động lực quan trọng và quyết định nhất Nòng cốt là công – nông – trí thức.

Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển sản xuất, kinh doanh,giải phóng mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, íchquốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội

+ Động lực tinh thần: đó là văn hoá, khoa học, giáo dục Đây là động lực

tinh thần không thể thiếu của CNXH

– Kết hợp sức mạnh, động lực của tập thể, cá nhân con người

+ Động lực của tập thể: Truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết

cộng đồng, sức sáng tạo trong lao động của nhân dân

+ Động lực cá nhân: là sức mạnh cá thể của một con người

=> Tất cả những nhân tố động lực nêu trên là những nguồn lực tiềm tàng của

sự phát triển Để những nguồn lực đó trở thành sức mạnh phải có sự lãnh đạo đúngđắn của Đảng – đây là hạt nhân trong hệ động lực của CNXH

– Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế: Tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ

nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế, sử dụng tốt những thành quảkhoa học kỹ thuật của thế giới

 Nét độc đáo trong phong cách tư duy Hồ Chí Minh là chỉ ra các yếu tố kìmhãm triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH Đó là các lực cản sau:

Trang 31

+ Căn bệnh thoái hoá, biến chất của cán bộ

+ Chủ nghĩa cá nhân: Bác coi đó là kẻ thù hung ác của CNXH

+ Tham ô lãng phí: Bác coi đó là bạn đồng minh của thực dân phong kiến

+ Gây bè phái, mất đoàn kết nội bộ, chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng Theo Bác, các căn bệnh trên sẽ phá hoại đạo đức cách mạng, làm suy giảm uytín và cản trở sự nghiệp cách mạng Bác gọi là giặc nội xâm

TIẾT 3

II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

CÂU HỎI:

(?) – Trên cơ sở Lý luận CM không ngừng của CN MLN và từ đặc điểm thực

tế nước ta, Hồ Chí Minh khẳng định con đường cách mạng Việt Nam là gì?

– Những nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam được

Hồ Chí Minh khẳng định như thế nào? Nội dung của những nhiệm vụ đó?

1 Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

a Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ

– Theo chủ nghĩa Mác – Lênin: có 2 con đường quá độ lên CNXH

* Quá độ trực tiếp lên CNXH: từ những nước TB phát triển ở trình độ cao

* Quá độ gián tiếp lên CNXH: từ những nước CNTB phát triển thấp hoặcnhững nước có nền kinh tế lạc hậu chưa qua giai đoạn p.triển TBCN

– Dựa trên cơ sở: Lý luận CM không ngừng của CN MLN và từ đặc điểm

thực tế nước ta, Hồ Chí Minh khẳng định: con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên CNXH.

b Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Một là: Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho CNXH, xây dựng các

tiền đề về kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng cho CNXH

Hai là: cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng,

trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu, chủ chốt, lâu dài

Trang 32

Tính chất phức tạp, lâu dài được Hồ Chí Minh lý giải:

+ Là một cuộc CM làm đảo lộn mọi mặt của đời sống xã hội cả LLSX,QHSX, KTTT

+ Là công việc mới mẻ đối với Đảng ta, vừa làm, vừa học, vừa rút kinhnghiệm

+ Sự nghiệp của chúng ta bị các thế lực phản động trong và ngoài nước tìmcách chống phá Vì vậy, xây dựng CNXH vừa đòi hỏi khoa học, hiểu biết quy luậtkhách quan, vừa phải có nghệ thuật quản lý khôn khéo

Củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh côngnhân – nông dân – trí thức do Đảng Cộng sản lãnh đạo

Củng cố và tăng cường sức mạnh toàn bộ hệ thống chính trị

* Trong lĩnh vực kinh tế:

Tiến hành công nghiệp hoá XHCN nhằm tăng năng suất lao động

Tạo lập những yếu tố, những lực lượng đạt được ở thời kỳ tư bản sao chokhông đi chệch sang CNTB

Sử dụng hình thức và phương tiện của CNTB để xây dựng CNXH

* Trong lĩnh vực văn hoá – xã hội: Phải khắc phục sự yếu kém về kiến thức,

sự bấp bênh về chính trị, sự trì trệ về kinh tế, lạc hậu về văn hoá vì tất cả sẽ dẫnđến những biểu hiện xấu xa, thoái hoá của cán bộ, đảng viên là kẽ hở CNTB dễdàng lợi dụng

Trang 33

– Hai nguyên tắc có t/chất phương pháp luận:

+ Tổng kết kinh nghiệm của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đồng thời học tập kinh nghiệm của các nước khác trên thế giới: Theo Người,

Xây dựng CNXH là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế, cần nắm vữngnguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về xây dựng chế độ mới Phải học tậpkinh nghiệm của các nước anh em nhưng không áp dụng máy móc vì nước ta cóđặc điểm riêng

+ Dần dần, từng bước vững chắc trên cơ sở xác định một cách đúng đắn bước đi: Theo Người, xác định bước đi, biện pháp xây dựng CNXH phải xuất phát

từ thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân

– Phương châm

– Những biện pháp mà Hồ Chí Minh đã chỉ đạo thực hiện (Giáo trình T 120)

– Có nhiều biện pháp khác nhau:

+ Thực hiện cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới, kết hợp cải tạo với xây dựng,lấy xây dựng làm chính

+ Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng thời tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược

ở hai miền Nam – Bắc trong phạm vi một quốc gia

+ Xây dựng CNXH phải có kế hoạch, biện pháp, quyết tâm để thực hiệnthắng lợi kế hoạch

– Quan trọng nhất là phát huy tài dân, sức dân, của dân, làm lợi cho dân

dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

CÂU HỎI:

(?) Sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin về CNXH và

con đường quá độ lên CNXH của Hồ Chí Minh là gì?

Trang 34

2 Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồnlực, trước hết là nội lực để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với phát triểnkinh tế tri thức.

3 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

4 Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩymạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm,liêm, chính, chí công vô tư để xây dựng CNXH

KẾT LUẬN

– Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh

+ Gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội

+ Quan điểm thực tiễn trong tiếp cận chủ nghĩa xã hội

+ Nhấn mạnh yếu tố đạo đức nhân văn trong bản chất của chủ nghĩa xã hội+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản

– Ý nghĩa của việc học tập

+ Có cơ sở khoa học tin tưởng vào sự thắng lợi tất yếu, bản chất tốt đẹp và

những ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa

+ Xác định thái độ và có những hành động thiết thực đóng góp vào côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay

CÂU HỎI ÔN TẬP, THẢO LUẬN:

1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH

ở Việt Nam

2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

4 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXHvào sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?

ÔN TẬP: 2 tiết (gồm kiến thức từ chương mở đầu đến chương III)

KIỂM TRA: 1 tiết

Trang 35

B Nội dung trọng tâm

Tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐCS Việt Nam: quy luạt ra đời, vai trò của Đảngtrong quá trình lãnh đạo đất nước tiến lên CNXH ở Việt Nam

C Phương pháp

Sử dụng kết hợp các phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận, hỏi đáp…

D Phương tiện, thiết bị

Tài liệu: Giáo trình môn Tư tưởng Hồ Chí Minh của BGD&ĐT – 2011Tham khảo giáo trình môn lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và các tài liệu

về lịch sử cách mạng Việt Nam, về thân thế và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch

Hồ Chí Minh do NXB CTQG phát hành

E Nội dung giảng dạy, học tập

I QUAN NIỆM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ( 2 tiết)

TIẾT 1

1 Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

CÂU HỎI:

(?) Cơ sở hình thành tư tưởng HCM về sự ra đời của ĐCS Việt Nam?

- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:

Trong XH TBCN, g/c công nhân có sứ mệnh lịch sử là: xoá bỏ chế độTBCN, xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng g/c công nhân, nhân dân lao

Trang 36

động và toàn thể nhân loại khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựngchủ nghĩa cộng sản văn minh

Xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga và của phong trào công nhânChâu Âu, V.I.Lênin nêu lên hai yếu tố, sự kết hợp chủ nghĩa Mác + phong tràocông nhân

- Tư tưởng HCM về sự ra đời của Đảng:

+ HCM: Kế thừa và vận dụng quan điểm của Lênin vào điều kiện cụ thểnước ta, HCM nêu lên ba yếu tố, là sự kết hợp: CNMLN + PTCN + PTYN Điềunày thể hiện rõ trong bài Thường thức chính trị 1953 và Ba mươi năm hoạt độngcủa Đảng, dẫn tới việc hình thành vào đầu năm 1930 Đây chính là một quan điểmquan trọng của HCM về sự hình thành ĐCSVN là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩaMác- Lênin đối với cách mạng Việt Nam và đối với việc hình thành ĐCSVN Bêncạnh đó, HCM càng đánh giá cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhânViệt Nam trong điều kiện Việt Nam giai cấp công nhân chiếm rất ít Bởi lẽ, HCMchỉ rõ đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam: Kiên quyết, triệt để, tập thể, có

tổ chức, có kỷ luật và là giai cấp tiên tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trọng tráchđánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc

- Theo HCM sự ra đời của Đảng CSVN không thể thiếu yếu tố phong trào

yêu nước Bởi những lý do sau:

Một là, phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình

phát triển của dân tộc Việt Nam

Hai là, phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước, bởi vì

hai phong trào đó đều có mục đích chung là giải phóng dân tộc, làm cho nước ViệtNam hoàn toàn được độc lập

Ba là, phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân Nói đến

phong trào yêu nước Việt Nam phải kể đến phong trào nông.dân Đầu TK XX,nông dân Việt Nam chiếm khoảng 90% dân số

Bốn là, phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng

thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của ĐCSVN Trí thức Việt Nam vớimột bầu nhiệt huyết, yêu nước, thương nòi…họ rất nhạy cảm vời thời cuộc, do vậy

họ rất chủ động trong việc tham gia các phong trào của cách mạng Việt Nam

2 Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

CÂU HỎI:

Trang 37

(?) Trong tác phẩm ĐCM Người viết “ Kách mệnh trước hết cần có gì? Kách mệnh trước hết cần có Đảng ” Phân tích luận điểm trên để chỉ vai trò của ĐCS Việt nam?

a) Lựa chọn con đường, xây dựng đường lối chiến lược, sách lược cách mạng

- Lựa chọn con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc

- Xác định chiến lược, sách lược cách mạng đúng đắn

- Xác định phương pháp đấu tranh cách mạng

“Muốn khỏi đi lạc hướng, quần chúng phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình, đường lối và định phương châm cho đúng”.

b Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng

- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước: “Cách mạng

là cuộc đấu tranh rất gian khổ Lực lượng kẻ địch rất mạnh Muốn thắng lợi thì quần chúng phải tổ chức rất chặt chẽ; chí khí phải kiên quyết Vì vậy, phải có Đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân thành một đội quân thật mạnh, để đánh đổ

kẻ địch, tranh lấy chính quyền

Cách mạng thắng lợi rồi, quần chúng vẫn cần có Đảng lãnh đạo”.

- Đoàn kết các lực lượng cách mạng quốc tế

c) Sự ra đời, tồn tại, phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của xã hội

TIẾT 2:

3 Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

* Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân

- HCM khẳng định: ĐCSVN là Đảng của giai cấp công nhân, đôi tiên phongcủa giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân Điều này HCM tuânthủ những quan điểm của Lênin và xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.Trong báo cáo chinh trị tại Đại hội II ( 2-1951), HCM nêu rõ: “ Trong giai đoạnnày, quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc làmột… cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” Điều này được HCM tiếptục khẳng định ở những năm sau 1953, 1957, 1965…

HCM đưa ra quan điểm nhất quán về bản chất giai cấp của Đảng là bản chất củagiai cấp công nhân Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc, cho nên nhân dân

VN coi ĐCSVN là Đảng của chình mình Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn

từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ các tầng lớp nhân dân lao động khác

Trang 38

- Mục tiêu, lý tưởng của Đảng: là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH nhằmgiải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

- Nền tảng tư tưởng – lý luận của Đảng: là chủ nghĩa Mác – Lênin

- Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng: Đảng tuân thủ theo nguyên tắc Đảngkiểu mới của g/c vô sản(của Lênin)

* Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc

- Lợi ích mà Đảng đại diện:

+ Đảng kết nạp những người ưu tú của g/c công nhân, nông dân, trí thức vàcác thành phần khác mà họ đã được rèn luyện, thử thách, giác ngộ về Đảng và tựnguyện chiến đấu trong hàng ngũ của Đảng

+ Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc Ngoài lợi ích của giai cấp, củanhân dân và toàn thể dân tộc Việt Nam, Đảng không còn lợi ích nào khác Vì vậynhân dân Việt Nam coi Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của chính mình - Đảng ta

- Tạo nên sức mạnh của Đảng

4 Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền

CÂU HỎI:

(?) Trình bày quan điểm của HCM đảng viên vừa là lãnh đạo, vừa là người đầy

tớ trung thành của nhân dân?

(?) Thế nào là Đảng cầm quyền, dân làm chủ?

a Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền

Sau những năm tháng hoạt động thực tiễn, tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu lý luận,HCM đã tìm thấy con đường cách mạng ở CN MLN và quyết định đi theo conđường của CM Tháng Mười vĩ đại

Từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của VN- đã sớm xácđịnh độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là con đường tất yếu của CMVN

Từ lý tưởng cao cả ấy, HCM thấy sự cần thiết phải có một Đảng cộng sản đểlãnh đạo phong trào cách mạng, thực hiện mục tiêu nói trên Vì vậy, từ những năm

1920 trở đi Người đã tích cực chuẩn bị cả 3 mặt: chính trị, tư tưởng và tổ chức đểtiến tới thành lập Đảng 1930 Sự ra đời của ĐCSVN 3.2.1930 đã đánh dấu mộttrang mới trong lịch sử vẻ vang của dân tộc

Trong tác phẩm Đường cách mệnh, HCM đã khẳng định vị trí, vai trò quan

trọng của đảng cách mạng- nhân tố quyết định hàng đầu sự thắng lợi của cáchmạng Thấu hiểu bài học lịch sử về sức mạnh của quần chúng, lại được soi rọi dưới

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w