Là một nhà chiến lược thiên tài, người luôn có cách ứng xử linh hoạt, sáng tạo, độc đáo phù hợp với tình hình, hoàn cảnh từng lúc từng nơi. Vì thế mỗi quan điểm Người đưa ra đều gắn với[r]
Trang 1Đ C Ề ƯƠ NG MÔN T T Ư ƯỞ NG H CHÍ MINH Ồ
• BÀI 1 : TTHCM KHÁI NI M, NGU N G C, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH Ệ Ồ Ố
• BÀI 2 : TTHCM V V N Đ DÂN T C VÀ CÁCH M NG GI I PHÓNG DÂN T C Ề Ấ Ề Ộ Ạ Ả Ộ
• BÀI 3 : TTHCM V CNXH VÀ CON Đ Ề ƯỜ NG ĐI LÊN CNXH
• BÀI 4 : TTHCM V Đ I ĐOÀN K T DÂN T C & K T H P S C M NH DÂN T C V I S C M NH TH I Đ I Ề Ạ Ế Ộ Ế Ợ Ứ Ạ Ộ Ớ Ứ Ạ Ờ Ạ
• BÀI 5 : TTHCM V Đ NG C NG S N VÀ XÂY D NG NHÀ N Ề Ả Ộ Ả Ự ƯỚ C C A DÂN, DO DÂN VÀ VÌ DÂN Ủ
• BÀI 6 : T T Ư ƯỞ NG Đ O Đ C, NHÂN VĂN VÀ VĂN HÓA H CHÍ MINH Ạ Ứ Ồ
• BÀI 7 : V N D NG VÀ PHÁT TRI N TTHCM TRONG CÔNG CU C Đ I M I HI N NAY Ậ Ụ Ể Ộ Ổ Ớ Ệ
1/43
Trang 2BÀI 1: TTHCM KHÁI NI M, NGU N G C, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH Ệ Ồ Ố
1 Đ t v n đ ặ ấ ề
T Đ i h i Đ ng l n th 2 (2/1951) Đ ng ta đã kh ng đ nh vai trò, ý nghĩa to l n c a đừ ạ ộ ả ầ ứ ả ẳ ị ớ ủ ường l i chính tr , t tố ị ư ưởng, đ o đ c,ạ ứ
phương pháp, phong cách H Chí Minh đ i v i Cách M ng Vi t Nam.ồ ố ớ ạ ệ
Đ n Đ i h i Đ ng l n th 7 (6/1991) Đ ng ta trân tr ng ghi vào văn ki n ĐH: Đ ng l y t tế ạ ộ ả ầ ứ ả ọ ệ ả ấ ư ưởng Lenin, t tư ưởng HCM làm n nề
t ng t tả ư ưởng, làm kim ch nam cho hành đ ng.ỉ ộ
Đ n Đ i h i Đ ng l n th 9 (4/2001) Đ ng ta l i kh ng đ nh và làm rõ thêm nh ng n i dung c b n c a t tế ạ ộ ả ầ ứ ả ạ ẳ ị ữ ộ ơ ả ủ ư ưởng HCM
Đây là s t ng k t sâu s c, bự ổ ế ắ ước phát tri n m i c a nh n th c và t duy lý lu n c a Đ ng ta và là m t quy t đ nh l ch s , đáp ngể ớ ủ ậ ứ ư ậ ủ ả ộ ế ị ị ử ứ yêu c u phát tri n c a CM nầ ể ủ ước ta và tình c m, nguy n v ng c a toàn Đ ng, toàn Dân ta.ả ệ ọ ủ ả
2 Khái ni m ệ
Khái quát khái ni m TTHCM, Báo cáo chính tr Đ i h iệ ị ạ ộ 9 (tháng 4/2001) kh ng đ nh: “TTHCM là m t h th ng quan đi m toàn di nẳ ị ộ ệ ố ể ệ
và sâu s c v nh ng v n đ c b n c a CMVN, là k t qu c a s v n d ng và phát tri n sáng t o CN Mác Lênin, vào đi u ki nắ ề ữ ấ ề ơ ả ủ ế ả ủ ự ậ ụ ể ạ ề ệ
c th nụ ể ước ta, đ ng th i là k t tinh tinh hoa dân t c và trí tu th i đ i v gi i phóng dân t c, gi i phóng giai c p và gi i phóng conồ ờ ế ộ ệ ờ ạ ề ả ộ ả ấ ả
người, bao g m:ồ
• T tư ưởng HCM v dân t c và Cách M ng gi i phóng dân t c.ề ộ ạ ả ộ
• T tư ưởng HCM v CNXH và con đề ường đi lên CNXH Vi t Nam.ở ệ
• T tư ưởng HCM v Đ ng C ng S n Vi t Nam.ề ả ộ ả ệ
• T tư ưởng HCM v Đ i Đoàn K t dân t c.ề ạ ế ộ
• T tư ưởng HCM v Quân s ề ự
• T tư ưởng HCM v Xây d ng nhà nề ự ướ ủc c a dân, do dân và vì dân
• T tư ưởng HCM v k t h p s c m nh dân t c v i s c m nh c a th i đ i.ề ế ợ ứ ạ ộ ớ ứ ạ ủ ờ ạ
• T tư ưởng đ o đ c HCM.ạ ứ
• T tư ưởng nhân văn HCM
• T Tư ưởng văn hóa HCM
TTHCM soi đường cho cu c đ u tranh c a nhân dân ta giành th ng l i, là tài s n tinh th n to l n c a Đ ng và dân t c ta, ti p t cộ ấ ủ ắ ợ ả ầ ớ ủ ả ộ ế ụ soi sáng đ nhân dân ta ti n lên xây d ng m t nể ế ự ộ ước Vi t Nam hòa bình, th ng nh t đ c l p và XHCN giàu m nh.ệ ố ấ ộ ậ ạ
3 Ngu n g c ồ ố
1 B I C NH XU T HI N TTHCM: Ố Ả Ấ Ệ
1.1 Tình hình th gi i: ế ớ
Gi a th k 19, Ch nghĩa T b n t t do c nh tranh đã phát tri n sang giai đo n Đ qu c Ch Nghĩa, xâm lữ ế ỷ ủ ư ả ừ ự ạ ể ạ ế ố ủ ược nhi u thu c đ aề ộ ị (10 Đ qu c l n M , Anh, Pháp, Đ c, B Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan dân s : 320.000.000 ngế ố ớ ỹ ứ ồ ố ười, di n tích: 11.407.000ệ km2)
Bên c nh mâu thu n v n có là mâu thu n gi a T s n và Vô s n, làm n y sinh mâu thu n m i là mâu thu n gi a các nu c thu c đ aạ ẫ ố ẫ ữ ư ả ả ả ẫ ớ ẫ ữ ớ ộ ị
và các nước Ch nghĩa Đ qu c, phong trào gi i phóng dân t c dâng lên m nh m nh ng ch a đâu giành đủ ế ố ả ộ ạ ẽ ư ư ở ược th ng l i.ắ ợ
Ch Nghĩa T b n phát tri n không đ u, m t s nủ ư ả ể ề ộ ố ước T b n gây chi n tranh chia l i thu c đ a làm đ i chi n Th gi i 2 n ra,ư ả ế ạ ộ ị ạ ế ế ớ ổ
Ch Nghĩa Đ Qu c suy y u, t o đi u ki n thu n l i cho Cách M ng Tháng 10 n ra và thành công, m ra th i đ i m i, th i đ iủ ế ố ế ạ ề ệ ậ ợ ạ ổ ở ờ ạ ớ ờ ạ quá đ t Ch Nghĩa T B n lên Ch Nghĩa Xã H i, làm phát sinh mâu thu n m i gi a Ch Nghĩa T B n và Ch Nghĩa Xã h i.ộ ừ ủ ư ả ủ ộ ẫ ớ ữ ủ ư ả ủ ộ Cách m ng Tháng 10 và s ra đ i c a Liên Xô, c a qu c t 3 t o đi u ki n ti n đ cho đ y m nh Cách m ng gi i phóng dân t c ạ ự ờ ủ ủ ố ế ạ ề ệ ề ề ẩ ạ ạ ả ộ ở các thu c đ a phát tri n theo xu hộ ị ể ướng và tính ch t m i.ấ ớ
1.2 Hoàn c nh Vi t Nam: ả ệ
2/43
Trang 3Trước khi Pháp xâm lược, nước ta là m t nộ ước phong ki n, kinh t nông nghi p l c h u, chính quy n phong ki n suy tàn, b cế ế ệ ạ ậ ề ế ạ
nhược khi n nế ước ta không phát huy được nh ng l i th v v trí đ a lý, tài nguyên, trí tu , không t o đ s c m nh chi n th ng sữ ợ ế ề ị ị ệ ạ ủ ứ ạ ế ắ ự xâm lượ ủc c a th c dân Pháp.ự
T gi a 1958 t m t nừ ữ ừ ộ ước phong ki n đ c l p, Vi t Nam b xâm lế ộ ậ ệ ị ược tr thành m t nở ộ ước thu c đ a n a phong ki n.ộ ị ử ế
V i truy n th ng yêu nớ ề ố ước anh dũng ch ng ngo i xâm, các cu c kh i nghĩa c a dân ta n ra liên ti p, r m r nh ng đ u th t b i.ố ạ ộ ở ủ ổ ế ầ ộ ư ề ấ ạ Các phong trào ch ng Pháp di n ra qua 2 giai đo n:ố ễ ạ
T 1858 đ n cu i Th k 19, các phong trào yêu nừ ế ố ế ỷ ước ch ng Pháp di n ra dố ễ ướ ự ẫi d d n d t c a ý th c h Phong ki n nh ng đ uắ ủ ứ ệ ế ư ề không thành công: nh Trư ương Đ nh, Đ Chi u, Th Khoa Huân Nguy n Trung Tr c (Nam B ); Tôn Th t Thuy t, Phan Đìnhị ồ ể ủ ễ ự ộ ấ ế Phùng, Tr n T n, Đ ng Nh Mai, Nguy n Xuân Ôn (Trung B ); Nguy n Thi n Thu t, Nguy n Quy Binh, Hoàng Hoa Thám (B cầ ấ ặ ư ễ ộ ễ ệ ậ ễ ắ
B ).ộ
Sang đ u th k 20, xã h i Vi t Nam có s phân hóa sâu s c: giai c p CN, T s n dân t c, ti u t s n ra đ i, các cu c c i cách dânầ ế ỷ ộ ệ ự ắ ấ ư ả ộ ể ư ả ờ ộ ả
ch t s n Trung Qu c c a Khang Hi u Vi, La Kh i Siêu (dủ ư ả ở ố ủ ể ả ưới hình th c Tân Th , Tân Sinh) tác đ ng vào Vi t Nam làm choứ ư ộ ệ phong trào yêu nước ch ng Pháp chuy n d n sang xu hố ể ầ ướng dân ch t s n g n v i phong trào Đông Du, Vi t Nam Quang Ph củ ư ả ắ ớ ệ ụ
H i c a Phan B i Châu, Đông Kinh Nghĩa Th c c a Lộ ủ ộ ụ ủ ương Văn Can, Nguy n Quy n, Duy Tân c a Phan Chu Trinh,… do các sĩ phuễ ề ủ phong ki n lãnh đ o Nh ng do b t c p v i xu th l ch s nên đ u th t b i (12/1907 Đông Kinh Nghĩa Th c b đóng c a, 4/1908ế ạ ư ấ ậ ớ ế ị ử ề ấ ạ ụ ị ử
cu c bi u tình ch ng thu mi n Trung b đàn áp m nh m , 1/1909 căn c Yên Th b đánh phá; phong trào Đông Du b tan rã,ộ ể ố ế ở ề ị ạ ẽ ứ ế ị ị Phan B i Châu b tr c xu t kh i nộ ị ụ ấ ỏ ước 2/1909, Tr n Quý Cáp, Nguy n H ng Chi lãnh t phong trào Duy Tân mi n Tây b chémầ ễ ằ ụ ở ề ị
đ u… Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đ c K , Đ ng Nguyên C n b đày ra Côn Đ o,… Tình hình đen t i nh không cóầ ứ ế ặ ầ ị ả ố ư
đường ra
Trước b t c c a Cách M ng Vi t Nam và b i c nh th gi i đó, Nguy n T t Thành tìm đế ắ ủ ạ ệ ố ả ế ớ ễ ấ ường c u nứ ước, t ng bừ ước hình thành tư
tưởng c a mình, đáp ng nh ng đòi h i b c xúc c a dân t c và th i đ i.ủ ứ ữ ỏ ứ ủ ộ ờ ạ
2 NGU N G C TTHCM: Ồ Ố
T tư ưởng HCM b t ngu n t nh ng nhân t c b n sau đây:ắ ồ ừ ữ ố ơ ả
2.1 Truy n th ng l ch s văn hóa c a dân t c Vi t Nam: ề ố ị ử ủ ộ ệ
Là người con u tú nh t c a dân t c, T tư ấ ủ ộ ư ưởng HCM b t ngu n trắ ồ ước h t t nh ng truy n th ng t t đ p c a dân t c; quê hế ừ ữ ề ố ố ẹ ủ ộ ươ ng gia đình
Ch Nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam: ệ
Tinh th n anh hùng b t khu t trong công cu c d ng nầ ấ ấ ộ ự ước và gi nữ ước là dòng ch y xuyên su t l ch s , là nhân t đ ng đ u, là giáả ố ị ử ố ứ ầ
tr tinh th n con ngị ầ ười Vi t Nam, là đ o lý làm ngệ ạ ười, là ni m t hào dân t c, là b n s c văn hóa t o thành đ ng l c, thành s cề ự ộ ả ắ ạ ộ ự ứ
m nh t n t i và phát tri n c a dân t c su t 4000 năm.ạ ồ ạ ể ủ ộ ố
ĐH 2 (2/1957) HCM kh ng đ nh: “Dân t c ta có m t lòng yêu nẳ ị ộ ộ ước n ng nàn, đó là truy n th ng quý báu c a ta T x a đ n nayồ ề ố ủ ừ ư ế
m i khi T qu c b xâm lăng, thì tinh th n y l i sôi n i, nó k t thành m t làn sóng vô cùng m nh m , to l n, nó lỗ ổ ố ị ầ ấ ạ ổ ế ộ ạ ẽ ớ ướt qua m i sọ ự nguy hi m, khó khăn, nó nh n chìm t t c lũ bán nể ấ ấ ả ước và cướp nước”
Truy n th ng đoàn k t tề ố ế ương thân tương ái:
Nhân nghĩa, th y chung, c u mang đùm b c, lá lành đùm lá rách,… truy n th ng này b t ngu n t yêu c u ch ng thiên tai thủ ư ọ ề ố ắ ồ ừ ầ ố ườ ng xuyên c a dân t c K th a nâng cao truy n th ng này trong quá trình Cách m ng, H Chí Minh luôn yêu c u cán b , Đ ng viên,ủ ộ ế ừ ề ố ạ ồ ầ ộ ả Nhân dân ta ph i th c hi n b n ch : Đ ng lòng, Đ ng s c, Đ ng tình, Đ ng minh.ả ự ệ ố ữ ồ ồ ứ ồ ồ
Truy n th ng thông minh, sáng t o, c n cù, nh n n i: ề ố ạ ầ ẫ ạ
Trong lao đ ng s n xu t và ch ng xâm lộ ả ấ ố ược
Truy n th ng hi u h c, c u ti n, hòa h p, l c quan yêu đ i: ề ố ế ọ ầ ế ợ ạ ờ
Luôn s n sàng đón nh n nh ng tinh hoa văn hóa c a nhân lo i, nh ng t tẵ ậ ữ ủ ạ ữ ư ưởng bài ngo i, th c u, h p hòi, c c đoan đ u xa l v iạ ủ ự ẹ ự ề ạ ớ truy n th ng con ngề ố ười Vi t Nam, Bác H là bi u hi n s ng đ ng c a truy n th ng t t đ p này.ệ ồ ể ệ ố ộ ủ ề ố ố ẹ
3/43
Trang 4H Chí Minh ti p thu truy n th ng t t đ p c a dân t c b t đ u t truy n th ng quê hồ ế ề ố ố ẹ ủ ộ ắ ầ ừ ề ố ương, gia đình.
Ngh Tĩnh, quê hệ ương người là mãnh đ t giàu truy n th ng yêu nấ ề ố ước, ch ng ngo i xâm, là vùng đ a linh, nhân ki t, n i s n sinhố ạ ị ệ ơ ả nuôi dưỡng nhi u anh hùng dân t c nh Mai Thúc Loan (ch ng nhà Đề ộ ư ố ường, xây thành V n An 722), Nguy n Bi u, tạ ễ ễ ướng nhà Tr n,ầ
Đ ng Dung, Phan Đình Phùng, Phan B i Châu, Ph m H ng Thái, Tr n Phú; n i có thành quách, đ i v c, đ i hu do H Quý Ly, Hặ ộ ạ ồ ầ ơ ạ ạ ạ ệ ồ ồ Hán Thương xây d ng, có di tích thành L c Niên do Lê L i xây d ng.ự ụ ợ ự
Là n i con ngơ ười hi u h c: s h c nh m t ngh luôn đế ọ ự ọ ư ộ ề ược quan tâm, lo l ng, hãnh di n, t hào, luôn hắ ệ ự ướng t i s thành đ t b ngớ ự ạ ằ ngh đèn sách, khoa b ng.ề ả
N i sinh đ i thi hào, danh nhân Nguy n Du, t 1635 – 1901 có 193 ngơ ạ ễ ừ ườ ậi đ u tú tài, c nhân, có m t Nguy n Sinh S c đ u đ i khoaử ộ ễ ắ ậ ạ phó b ng.ả
Truy n th ng gia đình: T tề ố ư ưởng H Chí Minh b t ngu n trồ ắ ồ ước h t t truy n th ng gia đình bên n i, ngo i, nh t là T tế ừ ề ố ộ ạ ấ ư ưởng, phong cách c a Nguy n Sinh S c_ Thân sinh H Chí Minh.ủ ễ ắ ồ
Phó b ng Nguy n Sinh S c là ngả ễ ắ ườ ị ồi b m côi cha, m t nh , nhà nghèo, thông minh, có ý chí kiên cẹ ừ ỏ ường, ngh l c qu c m phiị ự ả ả
thường, kh c ph c m i khó khăn quy t th c hi n b ng đắ ụ ọ ế ự ệ ằ ược chí hướng c a mình, chi m lĩnh đ nh cao c a trí tu , là ngủ ế ỉ ủ ệ ườ ố i s ng
g n gũi v i dân, có lòng thầ ớ ương dân sâu s c, ông ch trắ ủ ương d a vào dân đ th c hi n m i c i cách Chính tr , xã h i, thự ể ự ệ ọ ả ị ộ ường xuyên trăn tr con đở ường c u nứ ước, c u dân, luôn liên h v i Phan B i Châu, Nguy n Thi u Quý, Tr n Thâu, … nh ng ngứ ệ ớ ộ ễ ệ ầ ữ ười có tư
tưởng yêu nước m u đ i s ư ạ ự
H Chí Minh ch u nh hồ ị ả ưởng sâu s c lòng v tha, nhân h u, th y chung c n m n c a ngắ ị ậ ủ ầ ẫ ủ ười m , tình yêu thẹ ương nhân h u sâu n ngậ ặ
c a ông bà ngo i,…ủ ạ
T t c nh ng nhân cách g n g i, thân thấ ả ữ ầ ủ ương đó là tác đ ng m nh m t i vi c hình thành nhân cách H Chí Minh t t m bé.ộ ạ ẽ ớ ệ ồ ừ ấ
2.2 Tinh hoa văn hóa nhân lo i: ạ
Tinh hoa văn hóa phương Đông:
Trước h t là Nho giáo: H Chí Minh coi tr ng k th a và phát tri n nh ng m t tích c c c a Nho giáo Đó là th tri t h c hànhế ồ ọ ế ừ ể ữ ặ ự ủ ứ ế ọ
đ ng, t tộ ư ưởng nh p th , hành đ o, giúp đ i, tri t lý nhân sinh: tu thân, dậ ế ạ ờ ế ưỡng tính, đ cao văn hóa, đ o đ c, l giáo, nhân nghĩa,ề ạ ứ ễ Trí, Tín, C n, Ki m, Liêm, Chính Ngầ ệ ười phê phán nh ng h n ch , tiêu c c c a Nho giáo nh t tữ ạ ế ự ủ ư ư ưởng đ ng c p, quân t , ti uẳ ấ ử ể nhân, chính danh đ nh ph n, coi khinh ph n , lao đ ng chân tay, thu nghi p doanh l i,…ị ậ ụ ữ ộ ế ệ ợ
V i Ph t giáo, ngớ ậ ườ ếi ti p thu t tư ưởng v tha, chân, thi n, t bi, c u n n, c u kh , thị ệ ừ ứ ạ ứ ổ ương người nh th thư ể ương thân, l i s ngố ố
đ o đ c, trong s ch gi n d , chăm làm đi u thi n (không nói d i, không tà dâm, không sát sinh, không tr m c p, không u ng rạ ứ ạ ả ị ề ệ ố ộ ắ ố ượu,
…)
Ph t giáo Thi n tông vào Vi t Nam đ ra lu t ch p tác: Nh t nh t b t tác, nh t nh t b t th c, thi n phái Trúc Lâm Vi t Nam chậ ề ệ ề ậ ấ ấ ậ ấ ấ ậ ấ ự ề ệ ủ
trương nh p th g n v i dân ch ng k thù xâm lậ ế ắ ớ ố ẻ ược
Ngườ ếi ti p thu lòng nhân ái, hi sinh cao c c a Thiên chúa giáo.ả ủ
Ngườ ếi ti p thu ch nghĩa Tam dân c a Tôn Trung S n (dân t c đ c l p, dân quy n t do, dân sinh h nh phúc)ủ ủ ơ ộ ộ ậ ề ự ạ
Người vi t:ế
Đ c Ph t là đ ng t bi c u n n c u kh ứ ậ ấ ừ ứ ạ ứ ổ
H c thuy t c a Kh ng T có u đi m là tu dọ ế ủ ổ ử ư ể ưỡng đ o đ c cá nhân.ạ ứ
Ch nghĩa Mác có u đi m là phép bi n ch ng.ủ ư ể ệ ứ
Ch Nghĩa Tôn D t Tiên có u đi m là chính sách Tam dân thích h p v i ta Kh ng T , Giê Su, Mác, Đ c Ph t, Tôn D t Tiênủ ậ ư ể ợ ớ ổ ử ứ ậ ậ
ch ng có nh ng u đi m đó sao? Các v y đ u m u c u h nh phúc cho loài ngẳ ữ ư ể ị ấ ề ư ầ ạ ười, cho xã h i N u các v y còn s ng trên cõi đ iộ ế ị ấ ố ờ này, n u các v y h p l i m t ch , tôi tin r ng các v y nh t đ nh s s ng v i nhau hoàn m nh nh ng ngế ị ấ ợ ạ ộ ỗ ằ ị ấ ấ ị ẽ ố ớ ỹ ư ữ ườ ại b n thân nh t.ấ Tôi nguy n là h c trò nh c a các v y.ệ ọ ỏ ủ ị ấ
Tinh hoa văn hóa Phương Tây:
4/43
Trang 5Xu t thân t gia đình khoa b ng, t ch t thông minh, trình đ qu c h c, hán h c v ng vàng, ngấ ừ ả ư ấ ộ ố ọ ọ ữ ườ ọi h c h i không ng ng khi bôn baỏ ừ năm châu b n bi n, đã thông thái nh ng ngôn ng tiêu bi u cho n n văn minh c a nhân lo i, ngố ể ữ ữ ể ề ủ ạ ười am tường văn hóa Đông, Tây, kim c , ngổ ườ ượi t ng tr ng cho s k t h p hài hòa văn hóa Đông Tây.ư ự ế ợ
Nguy n Sinh S c (1863 – 1929) 66 tu i: m côi cha lúc 3 tu i, m côi m lúc 4 tu i, v i ngễ ắ ổ ồ ổ ồ ẹ ổ ở ớ ười anh nhà nghèo lao đ ng v t v ộ ấ ả Ông đượ ục c Hoàng Đường (ông Đ ) Hoàng Trù xin v nuôi d y cho ăn h c và gã con gái (Hoàng Th Loan 1868 – 1901).ồ ở ề ạ ọ ị
Ông r t thông minh, có chí l n h c hành vào lo i t h trong vùng (uyên bác b t nh San, tài hoa b t nh Quý, chấ ớ ọ ạ ứ ổ ấ ư ấ ư ường ký b t nhấ ư
Lương, thông minh b t nh S c: nghĩa là uyên bác không ai b ng Phan Văn San, tài hoa không ai sánh b ng Nguy n Thúc Quý, tàiấ ư ắ ằ ằ ễ
gi i không ai qua Tr n Văn Lỏ ầ ương, thông minh không ai đ ch n i Nguy n Sinh S c).ị ổ ễ ắ
1883: Xây d ng gia đình: 1884 sinh Nguy n Th Thanh (B ch Liên).ự ễ ị ạ
1888 sinh Nguy n T t Đ t _ Nguy n Sinh Khiêm.ễ ấ ạ ễ
1890 sinh Nguy n T t Thành _ Nguy n Sinh Cungễ ấ ễ
1893 c Hoàng Đụ ường m t.ấ
1894 thi hương đ u c nhân.ậ ử
1895 vào Hu thi đ i khoa không đ u.ế ạ ậ
1896 vào Hu h c Qu c T Giám (c nhà vào Hu , cu c s ng r t khó khăn: Khiêm Cung = Kh m Công = Không C m).ế ọ ở ố ử ả ế ộ ố ấ ơ ơ
1898 thi l n 3 không đ u.ầ ậ
Tháng 8/1900 đi làm th kí h i đ ng thi hư ộ ồ ương Thanh Hóa, Hu bà Loan sinh con th 4 và m t 22 tháng ch p 10 tu i, Nguy nở ở ế ứ ấ ạ ổ ễ Sinh Cung ph i ch u m t mát quá l n T t năm đó m t mình bé b ng b ngả ị ấ ớ ế ộ ồ ế ười em út m m i sinh th cúng m trong tang thẹ ớ ờ ẹ ương,
hương khói, hoa hu trên bàn th , trên m Trong lúc b và các anh ch xa v ng, n tệ ờ ộ ố ị ắ ấ ượng đó kh c sâu tâm kh m, ngắ ả ười đi su t đ i.ố ờ 5/1901 lo tang cho v con xong, ông vào Hu thi và l n này đ u phó b ng Sau m y th k m i có ngợ ế ầ ậ ả ấ ế ỷ ớ ườ ỗ ại đ đ t cao nh v y (Dânư ậ mang kèn tr ng, võng l ng, c bi n ra rố ọ ờ ể ước, nh ng ông nói (tôi đ u cũng ch ng có ích gì cho bà con hàng xóm mà bà con ph i đónư ậ ẳ ả
rước); 200 quan , không lên đài l l y lý do v con m i m t, l y ti n, l y g o chia cho dân nghèo làm v n s n xu t, có ngễ ấ ợ ớ ấ ấ ề ấ ạ ố ả ấ ười giữ
được v n đó đ n 1945.ố ế
Có ngườ ọi g i ông là “quan phó b ng” ông vi t: v t dĩ quan gia, vi ngô phong d ng…ả ế ậ ạ
1905 sau nhi u l n t ch i (1902, 1903, 1904) ông ph i vào Hu làm vi c tri u đình v i ch c “TH A BI N B L ” (B l lo lề ầ ừ ố ả ế ệ ở ề ớ ứ Ừ Ệ Ộ Ễ ộ ễ ễ nghi, thiên văn, bói toán, h c hành, bình th )ọ ơ
Nh t là b l i b binhấ ộ ạ ộ
Nhì thì b h , b hìnhộ ộ ộ
Th ba thì đ n b côngứ ề ộ
Nhược b ng b l l y ông tôi v ằ ộ ễ ạ ề
Người ta nói: người khác vào tri u đ vinh thân phì gia, còn Nguy n Sinh S c vào làm quan là đ che thân.ề ể ễ ắ ể
Có người xin theo ông nói:” Quan trường th nô l , trong chi nô l , h u nô l ”ị ệ ệ ự ệ
1908 ông b tri u đình khi n trách vì đ Nguy n T t Thành, Đ t tham gia bi u tình ch ng thu ị ề ể ể ễ ấ ạ ể ố ế
1909 Tri u đình đi u ông đi làm tri huy n Bình Khê: ông thề ề ệ ường b huy n đỏ ệ ường đi (không mang theo lính l ) dàn x p đ t đai, ôngệ ế ấ
thừơng phàn nàn: nước m t không lo,…, ông tìm cách th tù chính tr ấ ả ị
Gi a 1910, Nguy n T t Thành lên Bích Khê Ông h i: “Con lên đây làm gì? Con lên tìm cha, ông trìu m n nói: nữ ễ ấ ỏ ế ước m t không loấ tìm, tìm cha ph ng có ích gì”ỏ
Sau đó cha con chia ly l ch s c u Bà Đi c a hai cha con.ị ử ở ầ ủ
Sau đó ông b Tri t h i ch c Tri huy n do l là công vi c huy n đị ệ ồ ứ ệ ơ ệ ở ệ ường, th tù chính tr , x tù đ a ch T Đ c Quang, đánh đònả ị ử ị ủ ạ ứ
h n, sau hai tháng h n ch t, v h n ki n, ông b b t giam, b x đánh 100 trăm trắ ắ ế ợ ắ ệ ị ắ ị ử ượng, nh ng xét không có thù oán gì nên tha t i.ư ộ
Ba mươi (30) năm s ng nố ở ước ngoài, ch y u Châu Âu, ngủ ế ở ười ch u nh hị ả ưởng sâu r ng nh ng giá tr văn hóa dân ch và cáchộ ữ ị ủ
m ng c a phạ ủ ương Tây
5/43
Trang 61. Những quan điểm cơ bản
VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY
I. Những quan điểm cơ bản cần nắm vững trong việc nhận thức và vận dụng TTHCM
(Bài Text do bộ phận kỹ thuật cập nhật chỉ có tính chất tham khảo. Các Sinh viên cần theo dỏi đầy đủ đoạn phim bài giảng của Giảng viên)
I. Những quan điểm cơ bản
Muốn vận dụng, TTHCM trong công cuộc đổi mới hiện nay phải:
Nắm vững TTHCM, hiểu những nội dung cốt lõi của hệ thống đó.
Phải nắm vững CN MácLênin. Vì TTHCM có nguồn gốc từ CN MácLênin.
1. Quan điểm lý luận gắn liền với thực tiễn
HCM luôn nhắc nhở: Chúng ta cần phải nâng cao sự tu dưỡng về CN MácLênin để dùng lập trường, quan điểm, phương pháp luận của
CN Mác mà tổng kết kinh nghiệm của Đảng ta, phân tích một cách đúng đắn, những đặc điểm của nước ta, có như vậy chúng ta mới hiểu được quy luật phát triển của cách mạng VN và định ra đường lối, phương châm, bước đi của cách mạng thích hợp với điều kiện nước ta.
Theo Bác: nắm vững không phải là thỏa mản mỗi yêu cầu và hiểu biết, mà phải vận dụng vào thực tiễn phục vụ lợi ích cách mạng. Bản thân Bác đến với CN Mác trước hết vì nhiều mục tiêu cứu nước, cứu dân, giải phóng dân tộc. Người luôn luôn coi lý luận là kim chỉ Nam cho hành động, vận dụng lý luận một cách sáng tạo vào điều kiện hoàn cảnh của nước ta, thông qua sự phát triển của thực tiễn mà bổ xung phát triển hoàn thiện CN Mác Lênin.
Muốn vận dụng và phát triển TTHCM thì phải vững vàng trên quan điểm lập trường và phương pháp CN Mác–Lênin.
Theo HCM, lập trường là phải lập trường của giai cấp công nhân. Và ý thức làm chủ để giải quyết đúng đắn vấn đề theo thực tiễn đặt ra Quan điểm là cách thức nhận thức, hiểu biết các sự vật hiện tượng theo quan điểm CN Mác–Lênin.
Phương pháp luận là phương pháp: Biện chướng duy vật, phải thấy XH như một cơ thể thống nhất và vận động phát triển theo qui luật khách quan, Người nói: Lý luận không phải là cái gì đó cứng nhắc, lý luận đầy tính sáng tạo, luôn bổ xung bằng những kết luận mới rút
ra từ thực tiễn sinh động, lý luận mà không gắn với thực tiễn là lý luận suông, thực tiễn mà không theo lý luận là mù quáng, lý luận phải đem ra thực hành, thực hành phải theo lý luận.
2. Quan điểm toàn diện hệ thống
HCM luôn đánh giá sự vật, hiện tượng con người một cách toàn diện, tránh chủ quan, phiến diện, cục bộ, một chiều.
Tư tưởng HCM là một hệ thống nhất quán, từ CM giải phóng dân tộc cho đến cách mạng CNXH, từ giải phóng con người cho đến giải phóng giai cấp, giải phóng nhân loại. Độc lập dân tộc và CNXH là cốt lõi TTHCM, nếu tách rời các yếu tố của hệ thống đó là xa rời TTHCM, trung thành với TTHCM không có nghĩa là chúng ta trung thành từng câu từng chữ, từng lời, mà phải nắm vững cốt lõi tư tưởng của Bác, đó chính là ham muốn tột bật là làm cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơn ăn áo mặc, ai cũng được học hành. Ham muốn đó chỉ có thể thực hiện được trong CNXH trên cơ sở đất nước có hòa bình, độc lập, tự do.
3. Quan điểm lịch sử cụ thể
Nghiên cứu TTHCM phải theo quan điểm lịch sử cụ thể, tránh hiện đại hóa tư tưởng, tránh giản đơn hóa, suy diễn chủ quan làm sai lệch
tư tưởng.
Là một nhà chiến lược thiên tài, người luôn có cách ứng xử linh hoạt, sáng tạo, độc đáo phù hợp với tình hình, hoàn cảnh từng lúc từng nơi. Vì thế mỗi quan điểm Người đưa ra đều gắn với hoàn cảnh điều kiện nhất định, nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể nhất định. (ví dụ: Sau Cách mạng tháng 8, các thế lực thù địch chỉa mũi nhọn vào Đảng ta, nhằm diệt Cộng, cầm Hồ). Để bảo vệ Đảng, HCM tuyên bố Đảng cộng sản Đông dương tự giải tán, nhưng thực ra Đảng rút vào hoạt động bí mật, vì thế ta thấy ít khi Bác đề cập tới Đảng. Bác viết: nay vì hoàn cảnh đặc biệt buộc tôi phải đứng ra ngoài các đảng phái, tôi chỉ có một tin tưởng vào dân tộc VN, nếu cần có đảng đó là đảng của dân tộc VN, nếu căn cứ vào câu trả lời đó mà quy kết HCM không phải là người Cộng sản, thì hoàn toàn không đúng. (Ví dụ: Tháng 81944 trả lời Trương Phát Khuê: Tôi là người cộng sản nhưng điều tôi quan tâm hiện nay là độc lập tự do của dân tộc tôi chứ không phải là CNCS), nếu căn cứ vào câu trả lời đó mà quy kết HCM không phải là người cộng sản, thì hoàn toàn không đúng. Hay Anghen và CácMác đã viết ra tuyên ngôn Đảng Cộng sản vào tháng 21848, năm 1872 Anghen có xem lại tuyên ngôn ĐCS lời nói đầu
42/43
Trang 7thì ông nói: “Đến nay tình hình đã khác trước, nếu được phép viết lại thì chúng tôi sẽ viết khác đi, nhưng nó là văn kiện lịch sử nên không cho phép chúng tôi viết khác lại.”
4. Quan điểm kế thừa và phát triển
Trung thành với TTHCM là phải biết kế thừa và phát triển những tư tưởng của người trong điều kiện lịch sử mới. HCM dạy rằng; Mục đích bất di bất dịch của chúng ta là hòa bình, độc lập, thống nhất, nguyên tắc vững chắc, sách lược mềm dẻo, dĩ bất biến ứng vạn biến Trong điều kiện lịch sử mới phải đổi mới sách lược, cách làm, hình thức, bước đi để thực hiện hoài bão của Bác. Độc lập thống nhất đất nước, tự do cơm áo cho dân, công bằng hạnh phúc, hòa bình hữu nghị giữa các dân tộc, làm cho dân tộc ta thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
2. Những nội dung chủ yếu
VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY (tt)
II. Những nội dung chủ yếu trong việc vận dụng và phát triển TTHCM trong công cuộc đổi mới ở nước
ta
(Bài Text do bộ phận kỹ thuật cập nhật chỉ có tính chất tham khảo. Các Sinh viên cần theo dỏi đầy đủ đoạn phim bài giảng của Giảng viên)
1. Phương hướng vận dụng tư tưởng HCM
Nắm vững thực tiễn của đất nước ta, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa CN Mác – Lênin, TTHCM vào giải đáp đúng đắn những vấn đề thực tiễn của đất nước, xây dựng CNXH từ một nước lạc hậu, trải qua 30 năm chiến tranh tàn phá hậu quả chiến tranh rất nặng
nề, bỏ qua chế độ TBCN bị các thế lực thù địch chống phá, chế độ XHCN ở Liên Xô, Đông âu không còn, khó khăn chồng chất, nhưng với bản lĩnh Đảng ta đã đề ra đường lối đổi mới lấy dân làm gốc, thực hiện dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dựa vào dân tham khảo kinh nghiệm các nước không sao chép máy móc các mô hình sẵn có nào, phát huy tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, tinh thần cách mạng chiến công, thực chất chúng ta là quay lại tư tưởng của Bác, nhờ đó CM nước ta thoát khỏi hiểm nghèo, kinh tế phát triển nhanh, đất nước ta bước vào thời kỳ rất sáng, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Nội dung vận dụng
2.1. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
Đẩy mạnh giáo dục chủ nghĩa yêu nước, gắn liền chủ nghĩa yêu nước với lý tưởng XHCN. Trong đêm trường nô lệ, HCM đã tìm được con đường đúng đắn nhất của dân tộc ta là độc lập dân tộc và CNXH. Bất chấp khó khăn thách thức, dân tộc ta vững vàng trên con đường đó và đạt được những thắng lợi vĩ đại. Ngày nay con đường này còn nhiều chướng ngại, đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục kiên định con đường đã chọn, vượt mọi khó khăn để gắn chủ nghĩa yêu nước với CNXH. Bác nói: ngày nay yêu nước là yêu CNXH, yêu CNXH làm cho yêu nước thì càng thấm thía hơn.
2.2. Quán triệt tư tưởng dân là gốc
Sự nghiệp đổi mới là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân, cho nên mọi chủ trương chính sách của Đảng ta đều xuất phát từ dân, dựa vào dân mà thực hiện. Do đó cần phải phát triển nguồn nhân lực con người, đào tạo đội ngũ cán bộ tốt, đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khơi dậy, phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, coi dân chủ là mục tiêu, là động lực để xây dựng đất nước, chú trọng nâng cao ý thức làm chủ cho nhân dân.
2.3. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất
Khắc phục mặt trái của kinh tế thị trường, giải quyết đói nghèo, thu hẹp khoảng cách, ranh giới giữa Kinh và Thượng, giữa nông thôn và thành thị, cũng cố khối đại đoàn kết 54 dân tộc anh em, chăm lo đời sống đồng bào dân tộc ít người, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, tôn trọng tín ngưỡng tôn giáo, các tập quán tốt đẹp của dân tộc, kiên quyết loại bỏ những âm mưu lợi dụng tôn giáo, tà giáo để gây rối.
2.4. Làm tốt công tác xây dựng đảng và xây dựng chính quyền
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực quản lý của các cơ quan nhà nước, coi đây là nhân tố quyết định thắng lợi vào sự nghiệp đổi mới
43/43