1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hồ sơ Thiết kế thi công và Tổng dự toán

393 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 393
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp ứng tiêu chuẩn về quản trị nội dung:  Thực hiện chức năng quản trị các nội dung thông tin theo các phân loại khác nhau category để phân loại thông tin và bài viết trên cổng, đồng t

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỤC LỤC HÌNH VẼ 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

GIẢI THÍCH CÁC HÌNH VẼ 11

I CĂN CỨ XÂY DỰNG HỒ SƠ THIẾT KẾ THI CÔNG 13

II YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG 14

II.1 Yêu cầu kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử 14

II.1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật chung 14

II.1.2 Các tiêu chuẩn và tính năng kỹ thuật chi tiết 15

II.2 Yêu cầu kỹ thuật triển khai lắp đặt hạ tầng mạng, máy chủ 21

II.2.1 Đáp ứng các yêu cầu chung 21

II.2.2 Đáp ứng các yêu cầu chi tiết 21

III PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CỦA CỔNG 22

III.1 Xác định và mô tả các vai trò nghiệp vụ 22

III.1.1 Các vai trò nghiệp vụ 22

III.1.2 Mô tả công việc cụ thể của các vai trò nghiệp vụ 23

III.2 Thiết kế các qui trình nghiệp vụ 24

III.2.1 Qui trình quản trị nội dung thông tin 25

III.2.1.1 Qui trình cập nhật và cung cấp thông tin tại các đơn vị Vụ, Cục 25

III.2.1.2 Qui trình biên tập và xuất bản thông tin của các đơn vị Vụ, Cục gửi lên Cục TMĐT&CNTT 30

III.2.1.3 Qui trình tạo lập và xuất bản thông tin tại Cục TMĐT&CNTT 32

III.2.2 Qui trình quản lý thông tin giới thiệu Bộ Công Thương 34

III.2.3 Qui trình quản lý thông tin tổ chức 37

III.2.4 Qui trình quản lý cung cấp các dịch vụ hành chính công 40

III.2.5 Qui trình quản lý thông báo 42

III.2.6 Qui trình quản lý lịch làm việc 45

III.2.7 Qui trình quản lý thông tin dự án 47

III.2.8 Qui trình quản lý thông tin văn bản pháp luật 49

III.2.9 Qui trình quản lý ý kiến đóng góp về các dự thảo văn bản pháp luật 53

III.2.10 Qui trình quản lý thông tin hỏi đáp 54

III.2.11 Qui trình quản lý giao lưu, phỏng vấn trực tuyến 57

Trang 2

III.2.12 Qui trình quản lý thư viện File của Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương 59

III.2.13 Qui trình quản lý thăm dò ý kiến, bình chọn 61

III.2.14 Qui trình quản lý diễn đàn trao đổi thông tin 62

III.2.15 Qui trình quản lý thông tin thống kê 65

III.2.16 Qui trình quản lý sách, tạp chí, ấn phẩm 67

III.2.17 Qui trình quản lý tư liệu hình ảnh, video 68

III.2.18 Qui trình quản lý thông tin thị trường, xúc tiến thương mại 70

III.2.19 Qui trình quản lý liên kết website 71

III.2.20 Qui trình quản lý chia sẻ thông tin RSS 71

III.2.21 Qui trình quản lý tích hợp thư điện tử 73

III.2.22 Qui trình quản lý thông tin tỷ giá ngoại tệ, giá vàng 74

III.2.23 Qui trình quản lý, tích hợp dữ liệu từ các ứng dung khác 74

III.2.24 Qui trình quản lý hệ thống thông tin KHCN 74

III.2.25 Qui trình quản lý ý kiến đóng góp cho cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương 76 IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG 78

IV.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống Cổng thông tin điện tử 78

IV.2 Thiết lập mô hình use case tổng thể của hệ thống 80

IV.2.1 Người sử dụng cuối – EndUser 81

IV.2.2 Mô hình use case của cán bộ Quản trị hệ thống 82

IV.3 Thiết kế chức năng 82

IV.3.1 Quản trị nội dung thông tin 83

IV.3.1.1 Thiết kế chức năng 83

IV.3.1.2 Các lược đồ 84

IV.3.1.3 Mô tả use case 89

IV.3.2 Quản lý thông tin giới thiệu Bộ Công Thương 106

IV.3.2.1 Mô hình phân rã chức năng 107

IV.3.2.2 Thiết kế chức năng 107

IV.3.2.3 Các lược đồ 107

IV.3.2.4 Mô tả các use case 108

IV.3.3 Quản lý thông tin tổ chức 111

IV.3.3.1 Mô hình phân rã chức năng 111

IV.3.3.2 Thiết kế chức năng 111

Trang 3

IV.3.3.3 Các lược đồ 112

IV.3.3.4 Mô tả use case 116

IV.3.4 Quản lý cung cấp các dịch vụ hành chính công 122

IV.3.4.1 Mô hình phân rã chức năng 122

IV.3.4.2 Danh sách các chức năng 122

IV.3.4.3 Các lược đồ 122

IV.3.4.4 Mô tả use case 125

IV.3.5 Quản lý thông báo 128

IV.3.5.1 Mô hình phân rã chức năng 128

IV.3.5.2 Thiết kế chức năng 129

IV.3.5.3 Các lược đồ 129

IV.3.5.4 Mô tả use case 132

IV.3.6 Quản lý lịch làm việc 136

IV.3.6.1 Mô hình phân rã chức năng 136

IV.3.6.2 Thiết kế chức năng 136

IV.3.6.3 Các lược đồ 136

IV.3.6.4 Mô tả use case 138

IV.3.7 Quản lý thông tin dự án 147

IV.3.7.1 Mô hình phân rã chức năng 147

IV.3.7.2 Thiết kế chức năng 147

IV.3.7.3 Các lược đồ 147

IV.3.7.4 Mô tả use case 150

IV.3.8 Quản lý thông tin văn bản pháp luật 153

IV.3.8.1 Mô hình phân rã chức năng 153

IV.3.8.2 Thiết kế chức năng 153

IV.3.8.3 Các lược đồ 154

IV.3.8.4 Mô tả use case 155

IV.3.9 Quản lý ý kiến đóng góp về các dự thảo văn bản pháp luật 162

IV.3.9.1 Mô hình phân rã chức năng 162

IV.3.9.2 Thiết kế chức năng 162

IV.3.9.3 Các lược đồ 163

IV.3.9.4 Mô tả use case 163

IV.3.10 Quản lý thông tin Hỏi đáp 168

Trang 4

IV.3.10.1 Mô hình phân rã chức năng 168

IV.3.10.2 Thiết kế chức năng của hệ thống 169

IV.3.10.3 Các lược đồ 169

IV.3.10.4 Mô tả use case 171

IV.3.11 Quản lý giao lưu, phỏng vấn trực tuyến 177

IV.3.11.1 Mô hình phân rã chức năng 177

IV.3.11.2 Thiết kế chức năng 177

IV.3.11.3 Các lược đồ 178

IV.3.11.4 Mô tả use case 178

IV.3.12 Quản lý thư viện File của Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương 184 IV.3.12.1 Mô hình phân rã chức năng 184

IV.3.12.2 Thiết kế chức năng 184

IV.3.12.3 Các lược đồ 185

IV.3.12.4 Mô tả use case 185

IV.3.13 Quản lý thăm dò ý kiến, bình chọn 188

IV.3.13.1 Thiết kế chức năng 188

IV.3.13.2 Các lược đồ 189

IV.3.13.3 Mô tả use case 189

IV.3.14 Quản lý diễn đàn trao đổi thông tin 191

IV.3.14.1 Thiết kế chức năng 191

IV.3.14.2 Các lược đồ 192

IV.3.14.3 Mô tả use case 193

IV.3.15 Quản lý thông tin thống kê 200

IV.3.15.1 Mô hình phân rã chức năng 200

IV.3.15.2 Thiết kế chức năng 200

IV.3.15.3 Các lược đồ 200

IV.3.15.4 Mô tả use case 202

IV.3.16 Quản lý sách, tạp chí, ấn phẩm 205

IV.3.16.1 Mô hình phân rã chức năng 205

IV.3.16.2 Thiết kế chức năng 205

IV.3.16.3 Các lược đồ 205

IV.3.16.4 Mô tả use case 206

IV.3.17 Quản lý tư liệu hình ảnh, video 210

Trang 5

IV.3.17.1 Mô hình phân rã chức năng 210

IV.3.17.2 Thiết kế chức năng 210

IV.3.17.3 Các lược đồ 211

IV.3.17.4 Mô tả use case 213

IV.3.18 Quản lý thông tin thị trường, xúc tiến thương mại 218

IV.3.18.1 Mô hình phân rã chức năng 218

IV.3.18.2 Thiết kế chức năng 219

IV.3.18.3 Các lược đồ 219

IV.3.18.4 Mô tả use case 221

IV.3.19 Quản lý liên kết website 224

IV.3.19.1 Mô hình phân rã chức năng 224

IV.3.19.2 Thiết kế chức năng 225

IV.3.19.3 Các lược đồ 225

IV.3.19.4 Mô tả use case 226

IV.3.20 Quản lý chia sẻ thông tin RSS 229

IV.3.20.1 Mô hình phân rã chức năng 229

IV.3.20.2 Thiết kế chức năng 229

IV.3.20.3 Các lược đồ 229

IV.3.20.4 Mô tả use case 230

IV.3.21 Quản lý tích hợp thư điện tử 234

IV.3.21.1 Mô hình phân rã chức năng 234

IV.3.21.2 Thiết kế chức năng 234

IV.3.21.3 Các lược đồ 235

IV.3.21.4 Mô tả use case 236

IV.3.22 Quản lý thông tin tỷ giá ngoại tệ, giá vàng 241

IV.3.22.1 Mô hình phân rã chức năng 241

IV.3.22.2 Thiết kế chức năng 241

IV.3.22.3 Các lược đồ 241

IV.3.22.4 Mô tả use case 241

IV.3.23 Quản lý, tích hợp dữ liệu từ các ứng dụng khác 243

IV.3.23.1 Mô hình phân rã chức năng 243

IV.3.23.2 Thiết kế chức năng 243

IV.3.23.3 Các lược đồ 243

Trang 6

IV.3.23.4 Mô tả use case 243

IV.3.24 Quản lý thông tin KHCN 247

IV.3.24.1 Mô hình phân rã chức năng 247

IV.3.24.2 Thiết kế chức năng 247

IV.3.24.3 Các lược đồ 247

IV.3.24.4 Mô tả use case 249

IV.3.25 Quản lý ý kiến đóng góp cho Cổng thông tin điê ̣n tử Bô ̣ Công Thương 254 IV.3.25.1 Mô hình phân rã chức năng 254

IV.3.25.2 Thiết kế chức năng 254

IV.3.25.3 Các lược đồ 255

IV.3.25.4 Mô tả use case 255

IV.3.26 Quản trị hệ thống 258

IV.3.26.1 Mô hình phân rã chức năng 258

IV.3.26.2 Thiết kế các chức năng 258

(Site Web Analytics Reports) 261

IV.3.26.3 Các lược đồ 262

IV.3.26.4 Mô tả use case 269

V NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG 282

V.1 Danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị 282

V.1.1 Danh mục thiết bị hiện có tại TTTHDL 282

V.1.2 Danh mục thiết bị cần bổ xung 285

V.2 Sơ đồ mặt bằng hiện trạng 291

V.2.1 Sơ đồ hệ thống tại TTTHDL 291

V.2.2 Sơ đồ vật lý vị trí lắp đặt tại TTTHDL 293

V.2.3 Sơ đồ mặt bằng TTTHDL: 293

V.3 Sơ đồ và thuyết minh giải pháp thiết kế mạng, bảo mật, an toàn dữ liệu, cấp điện, chống sét 295

V.3.1 Sơ đồ giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật 295

V.3.2 Sơ đồ thiết kế hệ thống chống cháy nổ 300

V.3.2.1 Thiết bị hệ thống FM200 302

V.3.2.2 Nguyên lý hoạt động 304

VI YÊU CẦU VỀ ĐÀO TẠO, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 309

VII CÁC YÊU CẦU KHÁC 311

Trang 7

VII.1 Yêu cầu về an toàn bảo mật 311

VII.2 Yêu cầu về sao lưu dữ liệu 311

VIII THUYẾT MINH DỰ TOÁN 312

I Kiến trúc chung CSDL Cổng thông tin điện tử của Cổng 367

II Qui trình quản trị nội dung thông tin (tin tức) 367

III Qui trình quản lý thông tin giới thiệu Bộ Công Thương 369

IV Qui trình quản lý thông tin tổ chức 370

V Qui trình quản lý cung cấp các dịch vụ hành chính công 371

VI Qui trình quản lý thông báo 373

VII Qui trình quản lý lịch làm việc 374

VIII Qui trình quản lý thông tin dự án 375

IX Qui trình quản lý thông tin văn bản pháp luật 376

X Qui trình quản lý ý kiến đóng góp về các dự thảo văn bản pháp luật 378

XI Qui trình quản lý thông tin Hỏi đáp 379

XII Qui trình quản lý giao lưu, phỏng vấn trực tuyến 381

XIII Qui trình quản lý thư viện File của Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương 382 XIV Qui trình quản lý thăm dò ý kiến, bình chọn 382

XV Qui trình quản lý thông tin thống kê 383

XVI Qui trình quản lý sách, tạp chí, ấn phẩm 384

XVII Qui trình quản lý tư liệu hình ảnh, video 385

XVIII Qui trình quản lý thông tin thị trường, xúc tiến thương mại 386

XIX Qui trình quản lý liên kết website 387

XX Qui trình quản lý thông tin tỷ giá ngoại tệ, giá vàng 387

Trang 8

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình III.1: Mô hình quan hệ các vai trò nghiệp vụ trong hệ thống 22

Hình III.2: Qui trình chung biên tập và xuất bản thông tin 25

Hình III.3: Qui trình biên tập và xuất bản thông tin tại các đơn vị Vụ, Cục 26

Hình III.4: Qui trình cập nhật và cung cấp thông tin tại cấp đơn vị Vụ, Cục 29

Hình III.5: Qui trình biên tập và xuất bản thông tin của đơn vị tại Cục TMĐT&CNTT 31 Hình III.6: Qui trình tạo lập và cung câp thông tin tại Cục TMĐT&CNTT 32

Hình III.7: Qui trình khai báo và xử lý thông tin của các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng 41 Hình III.8: Qui trình quản lý lịch làm việc 46

Hình III.9: Qui trình quản lý thông tin dự án 48

Hình III.10: Qui trình quản lý ý kiến đóng góp về các dự thảo văn bản pháp luật 53

Hình III.11: Qui trình quản lý thông tin Hỏi đáp 55

Hình III.12: Qui trình quản lý thông tin bình chọn 62

Hình III.13: Qui trình quản lý diễn đàn 63

Hình III.14: Qui trình quản lý và cung cấp thông tin thống kê trên Cổng 66

Hình III.15: Qui trình quản lý thông tin tư liệu 69

Hình III.16: Qui trình tích hợp thông tin lên Cổng thông tin điện tử 72

Hình IV.1: Mô hình kiến trúc kỹ thuật ứng dụng 78

Hình IV.2: Mô hình kiến trúc quản trị 80

Hình IV.3: Mô hình use case của người sử dụng cuối 81

Hình IV.1: Mô hình use case của cán bộ quản trị hệ thống 82

Hình IV.2: Mô hình phân rã chức năng Quản trị nội dung thông tin Error! Bookmark not defined. Hình IV.3: Mô hình Use case Quản lý ý kiến đóng góp

Trang 9

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Internet Portal Cổng thông tin điện tử công cộng

Firewall Thiết bị bảo mật, bức tường lửa

MOSS 2010 Microsoft Office SharePoint Server 2010

Dịch vụ công

trực tuyến

Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng (Điều 3 của Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT)

Trang 10

đó một hoặc nhiều server cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiều nhiệm vụ ví dụ : Fast Search Server , SharePoint Server…

- SharePoint tổ chức nội dung thông qua cấu trúc là site Trên thực tế, khi bạn cài đặt SharePoint lần đầu tiên trong server nó đã tạo cho bạn một site để quản lý toàn

bộ SharePoint farm gọi là Central Administration Một site có thể gồm các subsite và những subsite này có thể gồm nhiều subsite nhỏ khác

WebApplication - Là một ứng dụng SharePoint, tương đương với một IIS

Website

- Mỗi WebApplication bao gồm một Content DataBase hoặc nhiều Content DataBase

- Là tập hợp các SiteCollection

SiteCollection - Site collection trong SharePoint Server 2010 là một cấu

trúc có phân cấp được tạo bởi một site ở cấp cao nhất gọi là top-level site và những site khác dưới nó Một bản cài đặt SharePoint có thể có đồng thời nhiều site collection

Site - Mỗi site bạn tạo hỗ trợ các nhóm trang, thư viện và

danh sách có quan hệ với nhau Với mỗi site có một trang chủ Trang chủ này có thể liên kết đến các trang khác trong site Nếu bạn xác định site cho việc cộng tác, bạn có thể làm việc với các nhóm trong công ty và phân quyền cho họ chẳng hạn cập nhật danh sách, tài liệu và thậm chí là nội dung trên các trang

Content

DataBase

- Là cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin như : Trang (Page), Thư viện (Library), Danh sách (List)

WebPart - Webpart cho phép tùy biến tối đa việc hiển thị, tạo ra

các vùng hiển thị dữ liệu riêng biệt và được điều khiển bới các bộ quản lý webpart trên trang, Cùng với việc lưu trữ thông tin người dùng, thì có thể, tùy biến để mỗi user có các cách hiển thị khác nhau

Trang 11

dựa trên sự tùy chọn của họ về việc show/hide, các tùy chọn khác của họ trên các webpart của trang

GIẢI THÍCH CÁC HÌNH VẼ

Hiển thị thông tin

Hành động thực hiện / Qui trình thực hiện / Khối chức năng

Trang 12

Hành động thực hiện thủ công

Trang 13

I CĂN CỨ XÂY DỰNG HỒ SƠ THIẾT KẾ THI CÔNG

Hồ sơ thiết kế thi công được xây dựng dựa trên một số căn cứ chính như sau:

 Tài liệu khảo sát quy trình nghiệp vụ cần tin học hóa, xác định yêu cầu người sử dụng, yêu cầu về lắp đặt, cài đặt thiết bị và các văn bản có liên quan;

 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư và nội dung thiết kế sơ bộ trong dự án đã được phê duyệt;

 Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin được áp dụng: Tiêu chuẩn

kỹ thuật được áp dụng để xây dựng Cổng thông tin điện tử đã được xác định rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và tuân thủ theo yêu cầu về tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông;

 Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ

về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

 Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

 Căn cứ Thông tư số: 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bô ̣

trưởng Bô ̣ Thông tin và truyền thông về Công bố danh mu ̣c tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t về ứng du ̣ng công nghê ̣ thông tin trong cơ quan nhà nước;

 Căn cứ văn bản Số: 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17 tháng 10 năm 2008 của

Bộ TTTT hướng dẫn xác định giá trị phần mềm;

 Căn cứ Thông tư số: 2496/BTTTT-ƯDCNTT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của

Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành về việc sửa đổi giá trị trọng số BMT tại công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

 Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

 Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư;

 Thông tư số 137/2007/TT-BTC Bộ Tài chính ngày 28 tháng 11 năm 2007 về Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử

Trang 14

II YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG

II.1 Yêu cầu kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử

Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương được xây dựng thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:

II.1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật chung

Cổng thông tin điện tử của Bộ phải là nơi:

 Cung cấp thông tin và các dịch vụ công cho người dân (G2C)

 Cung cấp thông tin và các dịch vụ công cho doanh nghiệp (G2B)

 Cung cấp và trao đổi thông tin giữa các CQNN (G2G)

 Làm đầu mối duy nhất ( điểm truy cập “một cửa” ) của Bộ về thông tin và dịch

vụ Thống nhất các nội dung thông tin và dịch vụ thông tin trên cổng, bảo đảm cổng đóng vai trò tích hợp và trao đổi thông tin giữa các hệ thống thông tin điện

 Tương thích với các trình duyệt Web thông dụng

 Phải tích hợp với cơ sở dữ liệu danh bạ điện tử theo chuẩn truy cập thư mục LDAP v3

 Khả năng hỗ trợ tối thiểu hai ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh để thể hiện nội dung thông tin

 Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng để trao đổi thông tin với phần mềm thư điện tử

 Khả năng tích hợp kênh thông tin dịch vụ ứng dụng cung cấp dịch vụ hành chính công theo các chuẩn tương tác của phần mềm cổng lõi

 Cung cấp đầy đủ các nhóm dịch vụ cốt lõi sau:

o Nhóm dịch vụ quản trị nội dung (CMS)

Trang 15

II.1.2 Các tiêu chuẩn và tính năng kỹ thuật chi tiết

Cổng thông tin điện tử cần đáp ứng đầy đủ các tính năng kỹ thuật chi tiết sau:

Có đầy đủ các tính năng kỹ thuật của phần mềm lõi (core):

Được xác định như bảng sau (trích đầy đủ từ qui định trong công văn số ƯDCNTT ngày 27/05/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông):

1654/BTTTT-a) Các tính năng kỹ thuật cần có:

Nhóm chức năng của phần mềm cổng lõi

1 Cá nhân hóa và tùy

biến

Thiết lập các thông tin khác nhau cho các đối tượng khác nhau theo các yêu cầu khác nhau của người sử dụng Người sử dụng có khả năng thay đổi màu sắc, giao diện nền, phông chữ hoặc chọn một mẫu hiển thị có sẵn Việc tùy biến phụ thuộc hoàn toàn về phía người sử dụng

Áp dụng cơ chế phân quyền truy cập theo vai trò dựa trên quy trình công việc xuyên suốt trong hệ thống cổng lõi và tầng các dịch vụ ứng dụng

3 Quản lý cổng thông

tin và trang thông tin

Cung cấp khả năng quản lý nhiều cổng và trang thông tin hoạt động trong hệ thống:

Quản trị cổng Quản trị kênh thông tin Quản trị các trang Quản trị các module chức năng Quản trị các mẫu giao diện Quản trị các mẫu hiển thị nội dung Quản trị ngôn ngữ

Quản trị các quy trình và luồng kiểm duyệt các nội dung thông tin

Trang 16

Thiết lập và quản trị danh sách danh mục nội dung thông tin

Thiết lập và quản trị các loại menu

4 Quản lý cấu hình

Cung cấp khả năng khai báo và điều chỉnh các module nghiệp vụ hỗ trợ hoạt động bên trong Cổng thông tin:

Cho phép cài đặt/gỡ bỏ các khối chức năng trong khi hệ thống đang hoạt động;các mẫu giao diện;các loại ngôn ngữ;các kiểu hiển thị nội dung; quyền quản trị hệ thống linh hoạt

Cho phép định nghĩa các quy trình xử lý công việc và xuất bản thông tin

Mỗi module chức năng cho phép cài đặt trên nhiều trang

Hỗ trợ khả năng định nghĩa và phân quyền theo vai trò

Hỗ trợ khả năng tìm kiếm Việt/Anh theo chuẩn unicode TCVN 6909:2001 và tìm kiếm nâng cao

Hỗ trợ khả năng bảo mật cao Có cơ chế chống lại các loại tấn công phổ biến trên mạng (SQL Injection, Flood)

Có cơ chế quản lý bộ đệm (caching) để tăng tốc độ xử lý, nâng cao hiệu suất xử lý và giảm tải máy chủ ứng dụng

Hỗ trợ khả năng phân tải và chịu lỗi

Có cơ chế dự phòng cho hệ thống máy chủ ứng dụng và

dự phòng cho máy chủ CSDL (khả năng cài đặt máy chủ chính và máy chủ sao lưu theo mô hình hệ thống cluster đảm bảo cơ chế cân bằng tải, sao lưu dữ liệu tức thời giữa các máy chủ chính và máy chủ sao lưu)

Trang 17

5 Tích hợp các kênh

thông tin

Tích hợp được nhiều kênh thông tin từ các nguồn khác nhau lên cổng thông tin sử dụng các cơ chế tương tác định chuẩn

Thông qua chức năng tích hợp cung cấp các chức năng khác phục vụ hoạt động xây dựng cổng, tích hợp các thành phần thông tin trình bày trên các màn hình hiển thị thông tin, đồng thời quy định các khu vực thông tin sẽ hiển thị trên mẫu trang

Định chuẩn cho chức năng tích hợp đối với môi trường Java là Portlet, WSRP và định chuẩn chức năng tích hợp đối với môi trường NET là WebPart

8 Thu thập và xuất bản

thông tin

Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó được chuẩn hóa và lưu trữ vào CSDL để sử dụng lại cho các dịch vụ khác Quá trình thu thập và bóc tách thông tin với các định dạng đã được qui chuẩn

Đồng thời cho phép xuất bản thông tin theo chuẩn RSS 2.0, khuyến nghị áp dụng chuẩn ATOM 1.0 cho các dịch

sự cố xảy ra

10 Nhật ký theo dõi

Lưu các sự kiện (event log) diễn ra trong toàn bộ hệ thống để phục vụ theo dõi, giám sát và có phương án nhanh nhất khi hệ thống gặp sự cố

Trang 18

Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ tương tác trực tuyến, tiện ích

15 Giao lưu trực tuyến Cung cấp dịch vụ trao đổi trực tuyến giữa chính quyền và

b) Các tính năng kỹ thuật nên có:

Nhóm chức năng của phần mềm cổng lõi

1 Hiển thị thông tin

theo các loại thiết bị

Cung cấp khả năng tự động hiển thị thông tin theo các loại thiết bị khác nhau như PDA, Pocket PC, PC, tuân thủ theo các chuẩn HTML v4.01, XHTML v1.1, XSL v1.1 và WML 2.0

2 Quản lý cấu hình Phần mềm lõi có sẵn khả năng và công cụ cho phép việc

tạo ra các cổng con (sub-portal) cho các đơn vị trực thuộc

Trang 19

Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ tương tác trực tuyến, tiện ích

3 Cung cấp các kênh

dịch vụ thông tin

Các kênh dịch vụ thông tin được tích hợp trực tiếp trên cổng thông tin Ví dụ thông báo, quảng cáo, thư viện đa phương tiện, liên kết, trưng cầu ý kiến, diễn đàn …

Đáp ứng yêu cầu về kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin:

 Thống nhất tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin:

từ xa SOAP v1.2 , WSDL v1.1 , UDDI v3, chuẩn về tích hợp dữ liệu XML v1.0

Có khả năng thiết lập các kênh thông tin dễ dàng lên cổng:

 Kênh thông tin xuất bản dựa trên tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ: RSS v1.0 hoặc RSS v2.0, khuyến nghị áp dụng chuẩn ATOM v1.0

 Kênh ứng dụng sử dụng chuẩn tương tác Porlet API(JSR 168/JSR 286), WSRP 1.0/WSRP 2.0 hoặc chuẩn tương tác WebPart

 Kênh thông tin trao đổi sử dụng dịch vụ web (Web Services)

 Có cơ chế tự động tổng hợp (trích và bóc tách) thông tin từ các cổng/trang thông tin của đơn vị trực thuộc (trong phạm vị trong Bộ), các cổng/trang thông tin trên Internet, đồng thời cũng có khả năng chia sẻ thông tin trên cổng cho các cổng/trang thông tin khác

 Hỗ trợ hai phương thức tích hợp đối với dịch vụ ứng dụng trực tuyến:

Trang 20

o Tích hợp nguyên vẹn: tích hợp toàn bộ trang thông tin của ứng dụng vào Cổng (hay còn gọi là Web-cliping)

o Tích hợp dữ liệu: Cổng có khả năng tổng hợp thông tin (có cấu trúc và định dạng tuân thủ theo tiêu chuẩn về chia sẻ và trao đổi thông tin) do ứng dụng trực tuyến công bố; Phương thức này yêu cầu trang web/dịch vụ được tích hợp phải xuất ra các thông tin trao đổi theo chuẩn thống nhẩt

Đáp ứng tiêu chuẩn về quản trị nội dung:

 Thực hiện chức năng quản trị các nội dung thông tin theo các phân loại khác nhau (category) để phân loại thông tin và bài viết trên cổng, đồng thời cho phép định nghĩa một quy trình biên tập và xuất bản nội dung thông tin (CMS) để công bố thông tin trên cổng và có quy trình kiểm duyệt nội dung thông tin xuất bản trên cổng thông tin được ban hành dưới dạng quy chế áp dụng do Bộ ban hành

 Tạo lập và thiết lập quyền quản trị nội dung đối với các kênh thông tin sẵn có

Đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn bảo mật:

 Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: Mức mạng, mức xác thực người sử dụng, mức CSDL

 Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với cổng trên mạng Internet theo các chuẩn về an toàn thông tin như S/MINE v3.0, SSL v3.0, HTTPS,

 Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động cho mỗi kênh thông tin

Đáp ứng tiêu chuẩn về sao lưu, phục hồi dữ liệu:

 Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra, các dữ liệu cần sao lưu:

o Dữ liệu cấu hình hệ thống (Quản lý người sử dụng; cấu hình thiết lập kênh thông tin…)

o Cơ sở dữ liệu lưu trữ nội dung

o Các dữ liệu liên quan khác

 Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố

Trang 21

II.2 Yêu cầu kỹ thuật triển khai lắp đặt hạ tầng mạng, máy chủ

II.2.1 Đáp ứng các yêu cầu chung

Để nâng cao chất lượng hạ tầng CNTT phục vụ triển khai thành công Cổng thông tin điện tử cần phải thực hiện đầu tư nâng cấp đồng bộ từ hệ thống máy chủ, mạng, phần mềm hệ thống tại Phòng máy chủ tạo nên một hệ thống thống nhất phục

vụ đầy đủ nhu cầu về lưu trữ, quản lý, xử lý thông tin của Cổng

Yêu cầu chung đối với việc nâng cấp cần đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống thông tin chuyên ngành, dịch vụ đang được vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu tại 25 Ngô Quyền và tạo ra hạ tầng CNTT đủ mạnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu để cài đặt Cổng thông tin điện tử thỏa mãn các tiêu chí sau cơ bản sau:

o Giúp quản lý thông tin người dùng, tài nguyên dùng chung của hệ thống tốt hơn

o Xử lý dữ liệu nhanh chóng

o Kết nối thông suốt giữa Phòng máy chủ với các đơn vị trực thuộc Bộ và với môi trường mạng bên ngoài

o Đảm bảo tính an toàn bảo mật cao

o Đáp ứng yêu cầu hệ thống hoạt động thông suốt

II.2.2 Đáp ứng các yêu cầu chi tiết

Tiêu chuẩn về kết nối: Đáp ứng đầy đủ để có thể thực hiện được các nghiệp

vụ :

 Truyền siêu văn bản (HTTP v1.1) ;

 Truyền tệp tin (FTP, HTTP v1.1, ) ;

 Truyền thư điện tử (SMTP/MIME);

 Cung cấp dịch vụ truy cập hộp thư (POP3, IMAP4rev1);

 Truy cập thư mục (LDAPv3);

 Giao vận mạng có kết nối (UDP);

 Liên mạng LAN/WAN (Ipv4);

 Mạng cục bộ không dây (IEEE 802.11g);

 Truy cập internet với thiết bị không dây (WAP v2.0);

 Dịch vụ truy cập từ xa;

 Dịch vụ đồng bộ thời gian (NTP);

Tiêu chuẩn về an toàn thông tin: Có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn sau :

Trang 22

 An toàn thư điện tử (S/MIME v3.0);

 An toàn tầng giao vận;

 An toàn truyền tệp tin;

 An toàn truyền thư điện tử (SMTPS);

 An toàn dịch vụ truy cập hộp thư (POPS);

 An toàn dịch vụ DNS;

 An toàn tầng mạng;

 An toàn thông tin cho mạng không dây Wi-fi;

Thiết kế theo tiêu chuẩn mở : Sử dụng công nghệ tiên tiến, phổ biến hiện nay,

có khả năng nâng cấp và mở rộng đáp ứng nhu cầu của Bộ để có thể mở rộng hệ thống Cổng thông tin điện tử trong tương lai

III PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ CỦA CỔNG

III.1 Xác định và mô tả các vai trò nghiệp vụ

III.1.1 Các vai trò nghiệp vụ

Cổng thông tin điện tử của Bộ hoạt động với sự tham gia của các vai trò nghiệp vụ người sử dụng được phân cấp và có quan hệ như mô hình sau:

Cong thong tin dien tu

Can bo phe duyet va xuat

ban noi dung

Trang 23

III.1.2 Mô tả công việc cụ thể của các vai trò nghiệp vụ

Công việc cụ thể của từng vai trò nghiệp vụ được mô tả chi tiết như bảng sau:

STT Các vai trò nghiệp vụ Mô tả công việc

1 Người sử dụng Là người sử dụng nói chung, bao gồm các đối

tượng là người ở bên trong và ngoài Bộ

2

vi toàn bộ, thực hiện các quyền phê duyệt nội dung thông tin mà cấp dưới gửi lên phục vụ công tác quản lý và điều hành cũng như cung cấp thông tin chính thức lên Cổng thông tin của Bộ

3

Lãnh đạo đơn vị Vụ Cục Có vai trò truy cập thông tin của đơn vị mình,

ngoài việc có khả năng thực hiện đưa thông tin của đơn vị lên Cổng như một chuyên viên, còn có khả năng thực hiện các vai trò kiểm duyệt nội dung thông tin của đơn vị mình

4

Cán bộ nhập tin cấp Vụ Cục Là người có quyền cập nhật nội dung thông tin

theo các chuyên mục của Trang thông tin được phân cho đơn vị Vụ, Cục quản lý

Bộ hoặc cập nhật nội dung trên các trang thông tin của đơn vị trong trường hợp đơn vị không tự cập nhật được trên hệ thống

đó thực hiện công tác Biên tập lại nội dung để chuyển cho bộ phận phê duyệt và xuất bản Cán

bộ biên tập được phân cho người sử dụng tại từng đơn vị Vụ Cục (cán bộ biên tập cấp đơn vị) để thực hiện biên tập nội dung của đơn vị mình và

Trang 24

được phân cho nhóm người sử dụng có chức năng biên tập của ban Biên tập nội dung thông tin của Cổng trên Bộ (tại Cục TMĐT&CNTT)

9

Chuyên viên nói chung Thực hiện các vai trò đảm bảo nội dung thông tin

trong phạm vi được phân công của đơn vị mình Chia sẻ nội dung thông tin cho các thành viên khác trong hệ thống

10

hoạt động thông suốt, quản lý và phân quyền cho người sử dụng của các đơn vị trên Cổng

11

Cổng thông tin điện tử Là Cổng thông tin điện tử của Bộ, trong đó nhấn

mạnh đến các tính năng nội tại tự động của Cổng như:

 Kết xuất thông tin

III.2 Thiết kế các qui trình nghiệp vụ

Cổng thông tin điện tử của Bộ bao gồm rất nhiều hạng mục thông tin, mỗi hạng mục thông tin được xây dựng theo qui trình độc lập được thiết kế riêng, dưới đây là nội dung của từng qui trình nghiệp vụ của Cổng:

Trang 25

III.2.1 Qui trình quản trị nội dung thông tin

Qui trình quản trị nội dung là một trong những hạng mục quan trọng nhất của Cổng, nhằm mục đích chỉ ra cách thức cung cấp thông tin bài viết về các hoạt động của Bộ lên Cổng thông tin điện tử Do yêu cầu cẩn phải đảm bảo quản lý thông tin theo phân cấp phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị trong Bộ nên hệ thống quản trị nội dung thông tin cũng phải được thiết kế động nhằm đáp ứng theo từng yêu cầu và có thể thay đổi khi cần thiết Thông tin bài viết cung cấp cho Cổng thông tin điện tử của Bộ được xác định theo như mô hình chung sau:

Hệ thống thông tin

Quy trình cung cấp thông tin lên hệ thống tại các đơn vị (1)

Quy trình cung cấp thông tin lên Cổng (3)

(3) Dù thông tin xuất phát từ nguồn nào, tĩnh (bao gồm các trang văn bản rời rạc) hay động (các CSDL, các ứng dụng phần mềm), trước khi tích hợp chính thức vào Cổng thông tin đều cần phải trải qua qui trình biên tập và xuất bản (do đơn

vị cấp Vụ Cục được quyền thực hiện trực tiếp hoặc phải thông qua Ban biên tập của Cục TMĐT&CNTT thực hiện)

III.2.1.1 Qui trình cập nhật và cung cấp thông tin tại các đơn vị Vụ, Cục

Đơn vị cấp Vụ, Cục là đầu mối đảm bảo thông tin cho Cổng thông tin điện tử của Bộ Qui trình cung cấp thông tin (dưới dạng tin bài) sẽ được thực hiện theo 1 trong

2 cách sau:

Đơn vị được toàn quyền chủ động cung cấp nội dung lên Cổng:

Với cách này, đơn vị Vụ Cục được cấp quyền và có qui trình thực hiện khép kín từ khi cập nhật nội dung thông tin, biên tập nội dung, và phê duyệt xuất bản lên Cổng

Trang 26

thông tin điện tử Nội dung thông tin được xuất bản lên Cổng hoàn toàn do đơn vị tự thực hiện và không cần đến sự can thiệp của Ban biên tập của Cục TMĐT&CNTT, tuy nhiên tất cả những nội dung khi đã đươc xuất bản thì Ban biên tập đều có quyền gỡ xuống nếu nội dung thông tin không phù hợp Qui trình cập nhật, biên tập và xuất bản thông tin tại Vụ, Cục được mô tả như sau:

Qui trình biên tập và xuất bản thông tin tại các đơn vị Vụ, Cục

 Bộ phận phê duyệt – xuất bản: Được phân cho Lãnh đạo đơn vị Vụ, Cục

 Người khai thác thông tin: Là người sử dụng (toàn bộ người dùng bên trong và

bên ngoài Bộ)

Giải thích qui trình:

Trang 27

Qui trình chi tiêt mô tả quá trình tạo lập nội dung, biên tập phê duyệt xuất bản thông tin trực tiếp từ các đơn vị Vụ, Cục lên Cổng thông tin điện tư của Bộ, các bước được xác định như sau:

 Tạo lập nội dung thông tin: Được thực hiện bởi cán bộ thuộc bộ phận nhập tin

bài của Vụ, Cục

o Thao tác chính:

 Người tạo tin chọn kênh thông tin và mẫu để cập nhật nội dung bài viết trong phạm vi trang tin của đơn vị mình

 Nhập nội dung bài viết vào mẫu vừa chọn

 Lưu trang thông tin sau đó gửi lên bộ phận biên tập của đơn vị

 Nếu sau khi gửi lên thông tin bị cán bộ phê duyệt từ chối (nội dung được phản hồi lại), người tạo tin có thể hiệu chỉnh trang thông tin sau đó tiếp tục gửi lại / xóa bài việt đó khỏi hệ thống

o Kết quả: Bài viết mới / Bài viết được hiệu chỉnh sẽ chuyển sang trạng

thái đợi bộ phận biên tập thực hiện biên tập lại

 Biên tập nội dung: Được thực hiện bởi cán bộ thuộc nhóm biên tập, có quyền

biên tập lại nội dung thông tin tại đơn vị đầu mối nếu cần thiết

 Biên tập xong sẽ lưu lại và chuyển nội dung vừa biên tập sang cho

bộ phận phê duyệt để thực kiểm duyệt và công bố lên Cổng

o Kết quả: Bài viết được gửi lên bộ phận phê duyệt và xuất bản nội dung

của đơn vị

 Phê duyệt, xuất bản nội dung:

o Tác nhân: Bộ phận phê duyệt và xuất bản của đơn vị

Trang 28

o Kết quả: Nếu bộ phận phê duyệt đồng ý phê duyệt trang thông tin thì

trang thông tin chuyển sang trạng thái được xuất bản và người khai thác nội dung thông tin có thể xem được nội dung của trang thông tin Ngược lại trang thông tin được chuyển sang trạng thái bị Ban phê duyệt từ chối

và chuyển lại bộ phận nhập bài

 Khai thác nội dung: Người dùng khai thác thông tin

o Thao tác chính:

 Người sử dụng duyệt qua các kênh thông tin và xem nội dung của trang thông tin trên Cổng

Kết quả: Nội dung bài viết được trình diễn cho người xem

Thông tin do đơn vị cập nhật phải qua sự kiểm duyệt của Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ (thuộc Cục TMĐT&CNTT)

Với cách này, đơn vị Vụ Cục chỉ được cấp quyền cập nhật nội dung thông tin gồm 2 bước: Cập nhật và Phê duyệt để chuyển lên Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ Qui trình cập nhật, biên tập và xuất bản thông tin do Vụ, Cục thực hiện được mô tả như sau:

Trang 29

Qui trình cập nhật và cung cấp thông tin tại cấp đơn vị Vụ, Cục

Giải thích tác nhân:

 Bộ phận nhập bài: Được phân cho Cán bộ nhập tin cấp Vụ Cục, Lãnh đạo đơn vị

Vụ Cục

 Bộ phận phê duyệt bài đơn vị: Được phân cho Lãnh đạo đơn vị Vụ Cục

 Bộ phận biên tập Cục TMĐT&CNTT: Thực hiện theo qui trình biên tập và xuất

bản thông tin của Cục TMĐT&CNTT

 Người khai thác thông tin: Là người sử dụng (toàn bộ người dùng bên trong và

 Cập nhật nội dung thông tin cần thiết vào mẫu vừa chọn

 Lưu trang thông tin sau đó gửi lên bộ phận kiểm tra và phê duyệt tại đơn vị

 Nếu sau khi gửi lên bị từ chối (nội dung được phản hồi lại), người tạo tin có thể hiệu chỉnh lại nội dung thông tin sau đó tiếp tục gửi lại / hủy bỏ bài viết đó khỏi hệ thống

o Kết quả: Bài viết mới / Bài viết được hiệu chỉnh sẽ chuyển sang trạng

thái đợi bộ phận kiểm duyệt

 Phê duyệt nội dung thông tin: Được thực hiện bởi nhóm cán bộ có quyền phê

duyệt nội dung thông tin tại đơn vị đầu mối

Trang 30

 Nếu bài viết được gửi lên bị bộ phận biên tập – xuất bản của Bộ

từ chối thì bộ phận tạo tin có thể chỉnh sửa nội dung bài viết sau

đó lại đệ trình lên để chờ phê duyệt tiếp / hủy bản tin đó

o Kết quả: Bài viết được gửi lên Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ /

bị xóa khỏi hệ thống

 Duyệt, xuất bản nội dung: Thực hiện theo qui trình tạo lập và xuất bản thông

tin tại Cục TMĐT&CNTT(do Ban biên tập của Bộ thực hiện)

 Khai thác nội dung: Người dùng khai thác thông tin

o Thao tác chính:

 Người sử dụng duyệt nội dung qua các kênh thông tin trên Cổng thông tin của Bộ

Kết quả: Nội dung bài viết được trình diễn cho người xem

III.2.1.2 Qui trình biên tập và xuất bản thông tin của các đơn vị Vụ, Cục

gửi lên Cục TMĐT&CNTT

Qui trình này được thực hiện trong trường hợp các đơn vị cấp Vụ, Cục (trừ thông tin được cập nhật tại Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ thuộc Cục TMĐT&CNTT) chỉ được quyền cập nhật nội dung, còn việc nội dung có được đưa lên Cổng để người dùng truy cập hay không thì do Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ thực hiện Qui trình được mô tả như sau:

Trang 31

Qui trình biên tập và xuất bản thông tin của đơn vị tại Cục TMĐT&CNTT

Giải thích tác nhân:

 Bộ phận nhập bài: Thực hiện theo qui trình nghiệp vụ cập nhật và cung cấp thông

tin tại đơn vị Vụ Cục (trong trường hợp Vụ, Cục không có quyền phê duyệt và công bố thông tin lên Cổng mà phải qua Ban biên tập của Bộ)

 Bộ phận biên tập: Được phân cho Cán bộ biên tập nội dung thông tin (thuộc Ban

Biên tập nội dung thông tin của Bộ)

 Bộ phận phê duyệt – xuất bản: Được phân cho Cán bộ biên tập và xuất bản nội

dung, Lãnh đạo Bộ

 Người khai thác thông tin: Là người sử dụng (toàn bộ người dùng bên trong và

bên ngoài Bộ)

Giải thích qui trình:

 Qui trình cập nhật thông tin từ Vụ - Cục:

o Tác nhân: Bộ phận tạo tin và bộ phận kiểm duyệt nội dung

 Thông tin được tạo và đã qua kiểm duyệt từ đơn vị chuyển lên Cục TMĐT&CNTT

o Kết quả: Thông tin được tạo và đã qua kiểm duyệt từ đơn vị chuyển lên Cục

TMĐT&CNTT đã chuyển sang trạng thái đợi bộ phận biên tập, phê duyệt và xuất bản

 Biên tập nội dung:

o Tác nhân: Bộ phận biên tập

o Thao tác chính:

 Bộ phận biên tập xem xét nội dung bài viết do đơn vị gửi lên

 Bộ phận biên tập thực hiện chức năng biên tập nội dung cho phù hợp

o Kết quả: Bài viết được chuyển sang trạng thái đợi bộ phận phê duyệt xem xét

và thực hiện phê duyệt, xuất bản

 Phê duyệt – xuất bản nội dung:

o Tác nhân: Bộ phận phê duyệt và xuất bản nội dung

o Thao tác chính:

 Bộ phận phê duyệt xem xét nội dung bài viết do bộ phận biên tập gửi lên

 Bộ phận phê duyệt thực hiện chức năng phê duyệt hay từ chối không phê duyệt và xuất bản bài viết đó

o Kết quả: Nếu bộ phận phê duyệt đồng ý phê duyệt thì bài viết được chuyển

sang trạng thái được xuất bản và người khai thác nội dung thông tin có thể xem

Trang 32

được nội dung Cổng thông tin Ngược lại bài viết được chuyển sang trạng thái

bị từ chối và chuyển lại bộ phận cập nhật nội dung của đơn vị

 Khai thác nội dung:

o Tác nhân: Người dùng khai thác thông tin

o Thao tác chính:

 Người sử dụng duyệt qua các kênh thông tin và xem nội dung của trang thông tin trên Cổng

o Kết quả: Nội dung bài viết được trình diễn cho người xem

III.2.1.3 Qui trình tạo lập và xuất bản thông tin tại Cục TMĐT&CNTT

Ban biên tập nội dung thông tin thuộc Cục TMĐT&CNTT là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo cung cấp thông tin lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Qui trình chi tiết được xây dựng như hình sau:

Qui trình tạo lập và cung câp thông tin tại Cục TMĐT&CNTT

Giải thích tác nhân:

 Bộ phận nhập bài: Được phân cho Cán bộ cập nhật tin về hoạt động của Bộ, Lãnh

đạo Bộ, Cán bộ phê duyệt và xuất bản thông tin

Trang 33

 Bộ phận biên tập: Được phân cho Cán bộ biên tập nội dung thông tin (thuộc Ban

Biên tập nội dung thông tin của Bộ)

 Bộ phận phê duyệt – xuất bản: Được phân cho Cán bộ biên tập và xuất bản nội

dung, Lãnh đạo Bộ

 Người khai thác thông tin: Là người sử dụng (toàn bộ người dùng bên trong và

bên ngoài Bộ)

Giải thích qui trình:

 Tạo lập nội dung thông tin:

o Tác nhân: Người tạo tin

o Thao tác chính:

 Người tạo tin chọn kênh thông tin và mẫu để nhập bài viết

 Nhập thông tin cần thiết vào mẫu vừa chọn / hệ thống tự động cập nhật nội dung từ các hệ thống thông tin khác thông qua phương pháp tích hợp

 Thực hiện lưu nội dung bài viết và gửi lên bộ phận biên tập

 Nếu sau khi gửi lên bài viết bị trả vể (từ chối xuất bản), người tạo tin có thể hiệu lại nội dung sau đó tiếp tục gửi / xóa bài viết đó khỏi hệ thống

o Kết quả: Bài viết mới / bài viết được hiệu chỉnh sẽ chuyển sang trạng thái đợi

bộ phận biên tập, kiểm duyệt

 Biên tập nội dung:

o Tác nhân: Bộ phận biên tập

o Thao tác chính:

 Bộ phận biên tập xem xét nội dung bài viết do người tạo tin gửi lên

 Bộ phận biên tập thực hiện chức năng biên tập để hiệu chỉnh lại cho phù hợp với thể thức do Bộ qui định trên Cổng thông tin điện tử

 Sau khi thực hiện biên tập, sẽ gửi sang cho bộ phận kiểm duyệt và xuất bản

o Kết quả: Bài viết đã biên tập được chuyển sang trạng thái chờ phê duyệt và xuất

bản

 Phê duyệt – xuất bản nội dung:

o Tác nhân: Bộ phận phê duyệt và xuất bản

o Thao tác chính:

 Bộ phận phê duyệt xem xét nội dung bài viết do bộ phận biên tập gửi lên

 Bộ phận phê duyệt thực hiện chức năng phê duyệt hay từ chối bài viết

Trang 34

o Kết quả: Nếu bộ phận phê duyệt đồng ý phê duyệt cho đăng thì bài viết chuyển

sang trạng thái được xuất bản và người khai thác nội dung thông tin có thể xem được nội dung trên Cổng thông tin Ngược lại bài viết sẽ chuyển sang trạng thái

bị từ chối và chuyển lại bộ phận tạo lập nội dung để hiệu chỉnh lại hoặc xóa khỏi hệ thống

 Khai thác nội dung:

o Tác nhân: Người dùng khai thác thông tin

o Thao tác chính:

 Người sử dụng duyệt qua các kênh thông tin và xem nội dung của trang thông tin trên Cổng

o Kết quả: Nội dung bài viết được trình diễn cho người xem

III.2.2 Qui trình quản lý thông tin giới thiệu Bộ Công Thương

Văn phòng Bô ̣ sẽ là đơn vi ̣ cung cấp các thông tin giới thiê ̣u về Bô ̣ Công Thương, với các nô ̣i dung: Nhiê ̣m vu ̣, quyền ha ̣n; li ̣ch sử hình thành và phát triển; thông tin về lãnh đa ̣o Bô ̣

Văn phòng Bộ được cấp quyền và có qui trình thực hiện khép kín từ khi cập nhật nội dung thông tin, biên tập nội dung và phê duyệt xuất bản lên Cổng thông tin điện tử Nội dung thông tin được xuất bản lên Cổng hoàn toàn do đơn vị tự thực hiện và không cần đến sự can thiệp của Ban biên tập của Cục TMĐT&CNTT, tuy nhiên tất cả những nội dung khi đã đươc xuất bản thì Ban biên tập đều có quyền gỡ xuống nếu nội dung thông tin không phù hợp Qui trình cập nhật, biên tập và xuất bản thông tin tại đơn vị được mô tả như sau:

Trang 35

Qui trình quản lý thông tin giới thiệu Bộ Công thương

Hiển thị trang ở trạng thái chờ biên tập

Chỉnh sửa nội

dung, xóa

Hiển thị trang ở trạng thái bị BP biên tập từ chối

Xem xét, biên tập lại nội dung

Phân loại trang tin

Hiển thị trạng thái đợi phê duyệt xuất bản

Xuất bản

Khai thác thông tin theo quyền được cấp

không

Xác nhận

Giải thích qui trình:

Qui trình chi tiết mô tả quá trình tạo lập nội dung, biên tập phê duyệt xuất bản thông tin trực tiếp từ đơn vị (VPBộ) lên Cổng thông tin điện tư của Bộ, các bước được xác định như sau:

 Tạo lập nội dung thông tin: Được thực hiện bởi cán bộ thuộc bộ phận nhập tin

bài của đơn vị

o Thao tác chính:

 Người tạo tin chọn kênh thông tin và mẫu để cập nhật nội dung bài viết trong phạm vi trang tin của đơn vị mình

 Nhập nội dung bài viết vào mẫu vừa chọn

 Lưu trang thông tin sau đó gửi lên bộ phận biên tập của đơn vị

Trang 36

 Nếu sau khi gửi lên thông tin bị cán bộ phê duyệt từ chối (nội dung được phản hồi lại), người tạo tin có thể hiệu chỉnh trang thông tin sau đó tiếp tục gửi lại / xóa bài việt đó khỏi hệ thống

o Kết quả: Bài viết mới / Bài viết được hiệu chỉnh sẽ chuyển sang trạng

thái đợi bộ phận biên tập thực hiện biên tập lại

 Biên tập nội dung: Được thực hiện bởi cán bộ thuộc nhóm biên tập, có quyền

biên tập lại nội dung thông tin tại đơn vị đầu mối nếu cần thiết

 Biên tập xong sẽ lưu lại và chuyển nội dung vừa biên tập sang cho

bộ phận phê duyệt để thực kiểm duyệt và công bố lên Cổng

o Kết quả: Bài viết được gửi lên bộ phận phê duyệt và xuất bản nội dung

của đơn vị

 Phê duyệt, xuất bản nội dung:

o Tác nhân: Bộ phận phê duyệt và xuất bản của đơn vị

o Kết quả: Nếu bộ phận phê duyệt đồng ý phê duyệt trang thông tin thì

trang thông tin chuyển sang trạng thái được xuất bản và người khai thác nội dung thông tin có thể xem được nội dung của trang thông tin Ngược lại trang thông tin được chuyển sang trạng thái bị Ban phê duyệt từ chối

và chuyển lại bộ phận nhập bài

 Khai thác nội dung: Người dùng khai thác thông tin

Trang 37

III.2.3 Qui trình quản lý thông tin tổ chức

Cu ̣c TMĐT&CNTT sẽ là đơn vi ̣ chủ trì trong viejec quản lý các thông tin tổ chức, đồng thời phân đến các đơn vi ̣ khác câ ̣p nhâ ̣t thông tin của đơn vi ̣ đó Nô ̣i dung các thông tin cần đưa lên là danh sách dạng cây những đơn vị trực thuộc Bộ bao gồm những tiêu chí cơ bản :

- Danh sách phòng, ban trực thuộc

Trang 38

Giải thích qui trình:

Qui trình chi tiêt mô tả quá trình biên tập và gửi thông tin từ các đơn vị Vụ, Cục lên Cổng thông tin điện tử của Bộ được xác định bao gồm các bước sau:

Trang 39

 Tạo lập nội dung thông tin: Được thực hiện bởi cán bộ nhập tin bài của Vụ,

Cục

o Thao tác chính:

 Người tạo tin chọn kênh thông tin và mẫu để cập nhật tin trong phạm vi trang tin của đơn vị mình phụ trách

 Cập nhật nội dung thông tin cần thiết vào mẫu vừa chọn

 Lưu trang thông tin sau đó gửi lên bộ phận kiểm tra và phê duyệt tại đơn vị

 Nếu sau khi gửi lên bị từ chối (nội dung được phản hồi lại), người tạo tin có thể hiệu chỉnh lại nội dung thông tin sau đó tiếp tục gửi lại / hủy bỏ bài viết đó khỏi hệ thống

o Kết quả: Bài viết mới / Bài viết được hiệu chỉnh sẽ chuyển sang trạng

thái đợi bộ phận kiểm duyệt

 Phê duyệt nội dung thông tin: Được thực hiện bởi nhóm cán bộ có quyền phê

duyệt nội dung thông tin tại đơn vị đầu mối

 Nếu bài viết được gửi lên bị bộ phận biên tập – xuất bản của Bộ

từ chối thì bộ phận tạo tin có thể chỉnh sửa nội dung bài viết sau

đó lại đệ trình lên để chờ phê duyệt tiếp / hủy bản tin đó

o Kết quả: Bài viết được gửi lên Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ /

bị xóa khỏi hệ thống

 Duyệt, xuất bản nội dung: Thực hiện theo qui trình tạo lập và xuất bản thông

tin tại Cục TMĐT&CNTT (do Ban biên tập của Bộ thực hiện)

 Khai thác nội dung: Người dùng khai thác thông tin

o Thao tác chính:

 Người sử dụng duyệt nội dung qua các kênh thông tin trên Cổng thông tin của Bộ

Kết quả: Nội dung bài viết được trình diễn cho người xem

Các đơn vị chỉ được cấp quyền cập nhật nội dung thông tin gồm 2 bước: Cập nhật và Phê duyệt để chuyển lên Ban biên tập nội dung thông tin của Bộ

Trang 40

III.2.4 Qui trình quản lý cung cấp các dịch vụ hành chính công

Các dịch vụ hành chính công bao gồm toàn bộ các thủ tục hành chỉnh của Bộ được cung cấp lên Cổng theo các mức như qui định của Chính phủ Trong phạm vi dự

án này sẽ cung cấp lên Cổng các dịch vụ ở mức 2 và tích hợp với các dịch vụ đã hoặc

sẽ được xây dựng ở các mức 3 và 4 Với các dịch vụ mức 3 và 4, từ Cổng thông tin cho phép thực thực hiện đăng ký trực tuyến với các bước bao gồm: Người sử dụng được yêu cầu lựa chọn dịch vụ công trực tuyến mà họ muốn đăng ký, tiếp đó phải cung cấp các thông tin tường minh liên quan đến mình (ví dụ như họ và tên, ngày sinh,

số CMND, ) và các thông tin cho một thuộc tính định danh nào đó do dịch vụ công trực tuyến qui định (ví dụ như Tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập) Thuộc tính định danh này sẽ được dịch vụ công trực tuyến sử dụng khi tiến hành các bước xác nhận danh tính (authentication) và xác nhận an ninh (Authorization) người sử dụng trước khi cấp quyền khai thác dịch vụ cho người sử dụng

Mỗi dịch vụ trên hệ Cổng sẽ có các thông tin chính sau:

tử

Đối với các dịch vụ xây dựng ở mức 3 và 4 thì qui trình tuân thủ theo các bước như hình sau:

Ngày đăng: 21/06/2021, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w