2- Móng đập6-Nhà quản lý 2.14 Thông số kỹ thuật của túi đập cao su gồm: - Chiều dài thiết kế đập cao su Ltk: chiều dài của túi đập cao su hình 5; - Chiều dài thiết kế đập cao su được xá
Trang 2Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
1 Phạm vi áp dụng 5
2 Thuật ngữ và Định nghĩa 5
3 Tài liệu viện dẫn 9
4 Quy định chung 9
4.1 Ưu điểm của đập cao su 9
4.2 Nhược điểm của đập cao su 10
4.3 Các trường hợp áp dụng đập cao su 10
4.4 Vị trí xây dựng 10
4.5 Yêu cầu khảo sát xây dựng đập cao su 11
5 Thiết kế đập cao su 12
5.1 Yêu cầu chung 12
5.2 Móng đập và thiết bị neo đập 12
5.3 Phần thân đập 18
5.4 Hệ thống máy bơm, đường ống cấp - thoát nước và thiết bị điều khiển, vận hành đập 20
6 Thi công đập cao su 22
6.1 Yêu cầu chung 22
6.2 Đo đạc khi thi công 22
6.3 Thiết kế dẫn dòng và bố trí tổng mặt bằng thi công 23
6.4 Tiêu nước hố móng và thi công công trình dẫn dòng 23
6.5 Thi công xây lắp công trình 24
6.6 Thi công lắp đặt túi đập cao su 24
6.7 Thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị làm căng, xẹp đập 25
6.8 Thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị quan trắc 25
6.9 Giám sát thi công 25
7 Nghiệm thu công trình 26
7.1 Yêu cầu chung 26
7.2 Thủ tục nghiệm thu 27
7.3 Quy trình nghiệm thu 27
7.4 Hồ sơ nghiệm thu 28
8 Quản lý vận hành đập cao su 29
8.1 Yêu cầu chung 29
8.2 Kiểm tra và quan trắc 29
8.3 Bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên 30
8.4 Vận hành hệ thống thiết bị 31
8.5 Sửa chữa khắc phục sự cố 32
Trang 3Phụ lục A: Bảng óm tắt các thông số thiết kế 34
Phụ lục B: Tính toán thủy lực đập cao su 35
Phụ lục C: Xác định thông số kỹ thuật túi đập và tham số thiết kế 37
Phụ lục D: Tính toán thông số kỹ thuật thiết bị neo đập 51
Phụ lục E: Tính toán thông số kỹ thuật hệ thống máy bơm, đường ống cấp - thoát nước 55
Phụ lục F: Tính toán ổn định đập cao su 58
Phụ lục G: Trình tự thi công túi đập cao su 62
Thư mục tài liệu tham khảo 64
Trang 4Lời nói đầu
TCVN : 2013 được xây dựng mới theo quy định tại Điều
17, Điều 20 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Điều 5
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN : 2013 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 52 Thuật ngữ và Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đập bằng cao su (Rubber dam)
Là công trình thủy lợi có chức năng làm việc tương tự như đập tràn hay cống có cửa van, kết cấu ngănnước của đập bằng túi cao su liên kết với móng đập, khi vận hành làm thay đổi lượng nước hoặc khítrong túi để điều chỉnh chiều cao túi đập
2.2
Đập cao su vận hành bằng hệ thống bơm khí (Rubber dam air filling)
Đập cao su mà chiều cao đập được nâng lên hay hạ xuống bằng cách bơm thêm hay rút bớt khí rangoài, gọi tắt là đập cao su khí
2.3
Đập cao su vận hành bằng nước (Rubber dam water filling)
Đập cao su được làm nâng lên hay hạ xuống nhờ thay đổi khối lượng nước trong túi, gọi tắt là đập cao
su nước
2013
Trang 62.4
Đập cao su trên kênh, sông, suối (Rubber dam on canal structure)
Đập xây dựng trên kênh, trên sông, suối để ngăn dòng chảy, nhằm điều tiết mực nước, lưu lượng,ngăn mặn, giữ ngọt,
2.5
Đập cao su trên tràn (Rubber dam on spillway )
Đập được lắp đặt bổ sung trên các công trình tràn cố định nhằm để ngăn dòng chảy, điều tiết mựcnước, lưu lượng nâng cao hiệu quả dùng nước của công trình
Đập cao su hai chiều
Là đập cao su chịu tác động của dòng chảy hai chiều đến đập, thường là các đập xây dựng tại cácsông, kênh vùng ven biển có sự tác động của thủy triều và dòng chảy phía thượng lưu
2.8
Đập cao su liên kết neo đơn
Là đập có bộ phận túi đập cao su (rubber sheet) liên kết với móng bằng một hàng neo, đặt phía thượnglưu, thường áp dụng cho đập có chiều cao đập H ≤ 2m, làm việc với dòng chảy một chiều
Hình 1 – Đập cao su liên kết neo đơn, một tầng 2.9
Đập cao su liên kết neo kép
Là đập có bộ phận túi đập cao su liên kết với móng theo hai tuyến neo, đặt phía thượng lưu và hạ lưu,thường áp dụng cho các đập có chiều cao H > 2m, làm việc với chế độ dòng chảy hai chiều
Trang 7Hình 2 – Đập cao liên kết neo kép 2.10
Đập cao su mái nghiêng
Là đập cao su tiếp xúc với tường biên, mố bên có hình dạng mái nghiêng Đập liên kết với mái nghiêngbằng các thiết bị neo đập
Trang 81 Túi cao su
2 Tường bên
3 Móng đập
4 Đường ống cấp,thoát nước
Hình 4 – Đập cao su mái đứng 2.12
Đập cao su một tầng
Là đập cấu tạo bởi một tầng túi cao su (hình 1)
2.13
Cấu tạo chung của đập cao su (hình 5)
- Thân đập: túi đập cao su;
- Móng đập bao gồm: bản móng, trụ bên (tường biên), mố trụ, tường cánh thượng - hạ lưu, kè bờthượng - hạ lưu, tấm phủ chống thấm thượng lưu hoặc tường chống thấm, bể tiêu năng hạ lưu, sântrước, sân sau, công trình phòng xói hạ lưu,…;
- Thiết bị neo đập: bulon, tấm ép, tấm cao su lót, đệm;
- Ngoài ra, để hỗ trợ vận hành đập cao su còn có hệ thống máy bơm, đường ống cấp - thoát nước;Thiết bị điều khiển, vận hành: hệ thống điện, cảm biến; Thiết bị quan trắc mực nước, lượng mưa, lưulượng, hàm lượng bùn cát,…;
Hình 5 – Cấu tạo chung của đập cao su 1-Sân trước 4-Túi đập cao su
Trang 92- Móng đập
6-Nhà quản lý
2.14
Thông số kỹ thuật của túi đập cao su gồm:
- Chiều dài thiết kế đập cao su (Ltk): chiều dài của túi đập cao su (hình 5);
- Chiều dài thiết kế đập cao su được xác định là tổng chiều dài các túi cao su hay tổng chiều rộngcác khoang tràn lắp đặt đập cao su (đối với đập có nhiều khoang);
- Chọn chiều dài đập cao su tùy thuộc yêu cầu xây dựng và nhiệm vụ công trình; lưu ý không nênchọn chiều dài túi đập >50m và < 2m;
- Chiều cao thiết kế (Htk): là khoảng cách tính từ mặt bản đáy tới đỉnh đập khi đập đạt chiều cao lớnnhất (hình 1, hình 5);
- Chiều cao thiết kế đập cao su được xác định dựa trên cơ sở tính toán nguồn nước đến, nhu cầunâng mực nước tại thượng lưu đập;
- Chiều cao và chiều dài thiết kế đập cao su lắp đặt trên tràn hoặc đập dâng của hồ chứa được xácđịnh theo yêu cầu xả lũ và tính toán theo công thức (10) (phụ lục B);
- Cao trình ngưỡng tràn của đập cao su được tính bằng cao trình móng đập;
- Chu vi thiết kế (lAD): là chiều rộng túi cao su hay vùng kín của túi tính từ giữa hai tim neo;
- Lực căng túi đập (T): là lực căng trên một đơn vị chiều dài cắt ngang bề mặt túi cao su;
- Thể tích thiết kế (V): là thể tích chứa nước hoặc khí của túi đập cao su khi đập đạt chiều cao thiếtkế;
2
5
4 3 LTK =
4
Hình 6 – Các thông số kỹ thuật của đập cao su
3 Tài liệu viện dẫn
- Chỉ dẫn kỹ thuật đập bằng cao su SLJ-03-88 Bộ thủy lợi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa,tháng 7 năm 1989;
- Lê Mạnh Hùng – Đập cao su- Nhà Xuất bản nông nghiệp -2003
Trang 10- QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi - Các quy địnhchủ yếu về thiết kế
4 Quy định chung
- Đập cao su là công trình thủy lợi làm việc tương tự như đập tràn hay cống có cửa, có chức năngngăn dòng chảy, điều tiết mực nước, lưu lượng qua đập;
- Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, quy hoạch xây dựng, vị trí lắp đặt, ưu nhược điểm và khả năng
áp dụng đập cao su để lựa chọn giải pháp ứng dụng đập cao su;
4.1 Ưu điểm của đập cao su
- Chiều dài đập không bị hạn chế, không làm thu hẹp dòng chảy qua đập, khả năng xả lũ lớn, bảođảm an toàn cho cụm công trình đầu mối, khả năng tháo bùn cát đáy, các vật trôi nổi rất tốt;
- Trọng lượng đập nhẹ, áp lực đáy móng nhỏ;
- Kết cấu đập linh hoạt, chịu được chấn động và hiện tượng lún không đều, phù hợp với vùng có địachất nền mềm yếu;
- Thời gian thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp (cơ giới, thủ công);
- Vận hành công trình an toàn, thuận lợi (vận hành tự động hoặc bán tự động);
- Chi phí duy tu, bảo dưỡng thấp;
- Giá thành công trình thấp, giảm chi phí xây dựng công trình tiêu năng, chi phí đền bù ngập lụtthượng lưu, thường kinh phí xây dựng công trình chỉ vào khoảng 60% so với các công trình được xâydựng bằng các vật liệu truyền thống khác chức năng nhiệm vụ
4.2 Nhược điểm của đập cao su
- Tuổi thọ công trình hạn chế, đập chỉ vận hành tốt trong khoảng thời gian 20 năm dưới điều kiệnthời tiết Việt Nam, sau đó phải thay thế túi mới;
- Chiều cao đập cao su bị hạn chế, chỉ dưới 5m, khi cần xây dựng đập cao hơn, kinh phí xây dựngcông trình tăng cao và vấn đề kỹ thuật sẽ trở nên phức tạp;
- Khi xây dựng ở vùng có chế độ dòng chảy hai chiều, yêu cầu kỹ thuật phức tạp;
- Khi xây dựng trên sông đồng bằng, không cho phép tàu thuyền qua lại trên đập, túi đập dễ bị cắtrách do chân vịt của tàu thuyền;
Trang 11- Sử dụng đập cao su như một loại đập cầu chì bảo đảm an toàn cho công trình đầu mối khi gặp lũlớn, lũ tập trung nhanh;
- Xây dựng đập cao su tạo các bậc nước, thác nước cải tạo cảnh quan;
- Xây dựng đập cao su như một công trình tạm nhằm ngăn lũ sớm, tháo lũ chính vụ
- Xây dựng đập cao su để ngăn dòng chảy, phục vụ điều tiết mực nước, lưu lượng, cải tạo môitrường;
- Xây dựng đập cao su ngăn triều, ngăn mặn, giữ ngọt, phát điện,
- Đập cao su xây dựng trên các đỉnh tràn xả lũ của hồ chứa có chức năng điều tiết mực nước hồ;
- Đập cao su xây dựng trong các khu vui chơi giải trí nhằm tạo các bậc nước, thác nước, cải tạocảnh quan;
- Đập cao su xây dựng trên các đê bao nhằm ngăn lũ sớm, tháo lũ chính vụ áp dụng ở Đồng bằngsông Cửu Long
- Đập cao su xây dựng trên sông, suối vùng trung du, miền núi tạo bể chứa, kho nước cấp nướccho sinh hoạt, tưới tiêu, phát điện, ;
4.5 Yêu cầu khảo sát xây dựng đập cao su
- Nhiệm vụ khảo sát căn cứ vào giai đoạn xây dựng và quy mô của công trình, tuân thủ các quy địnhtrong TCVN và văn bản quy định được yêu cầu áp dụng;
- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được lập căn cứ vào các hướng dẫn trong TCVN và điềukiện cụ thể tại vị trí xây dựng công trình;
- Lựa chọn vị trí công trình phù hợp với quy hoạch bố trí tổng thể công trình đầu mối, thuận lợi thicông, lắp đặt, vận chuyển thiết bị, cung cấp nước, điện cho vận hành công trình…; thuận lợi quản lývận hành và sửa chữa;
- Đập cao su lắp đặt trên đỉnh tràn: vị trí lắp đặt túi cao su tại ngưỡng tràn hoặc nơi có dòng chảythuận, khả năng tháo nước lớn, hạn chế được hiện tượng nước nhảy, tránh xói lở, bồi lắng trước vàsau đập, ít gây rung động làm mài mòn túi cao su;
- Đập xây dựng trên sông, suối, kênh vị trí tuyến đập nên chọn: Ở đoạn có dòng chảy êm thuận,dòng chảy phân bố đều trên mặt cắt ngang, thuận tiện kết hợp bố trí cầu giao thông hoặc cầu công tác,tránh dòng sông uốn khúc, lòng dẫn không ổn định, độ dốc lớn, bờ sông thượng, hạ lưu đập kém ổnđịnh
Trang 12- Khảo sát địa hình phục vụ bố trí tuyến đường thi công vận chuyển túi đập thuận lợi;
4.5.2 Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn
- Khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm các thông số vật lý, cơ học của địa chất nền móng đểkiểm tra ổn định công trình;
- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn: nhằm vẽ mặt cắt ngang, dọc địa chất tại vị trí đập;xác định các chỉ tiêu cơ lý của nền móng, vật liệu xây dựng, mực nước ngầm, độ dốc lòng sông, chấtlượng nước,… phục vụ tính toán ổn định đập, lựa chọn các giải pháp chống thấm, thiết kế các hạngmục công trình phụ trợ;
- Thu thập tính toán tài liệu thủy văn của các trạm đo mưa, dòng chảy trên lưu vực công trình, tínhtoán chiều cao, tính toán tiêu năng và xây dựng quy trình vận hành túi đập;
4.5.3 Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, tác động xã hội-môi trường
- Khảo sát thu thập tài liệu dân sinh, kinh tế - xã hội, tính hiệu ích kinh tế, giá trị gia tăng của côngtrình với khu vực;
- Khảo sát đánh giá tác động xã hội-môi trường, các yếu tố tích cực và tiêu cực tiểm tàng khi xâydựng công trình để phân tích lựa chọn giải pháp công trình, công nghệ và kỹ thuật xây dựng;
- Khảo sát số liệu giá điện, nước, giá nhân công, điều kiện phục vụ làm căn cứ tính toán chi phí vậnhành, bảo dưỡng;
- Thu thập thông tin ngập úng do lũ lụt của khu vực phục vụ xây dựng quy trình vận hành đập;
- Khi xây dựng đập cao su trên sông, kênh có yêu cầu giao thông thủy phải bố trí âu thuyền hoặccông trình chuyển tiếp phương tiện vận tải;
- Khi xây dựng đập cao su cần xem xét bố trí cống xả cát để xả phù sa, bùn cát lắng đọng tạithượng lưu đập;
5 Thiết kế đập cao su
5.1 Yêu cầu chung
- Đập cao su được thiết kế phù hợp với quy hoạch chung của khu vực để tạo điểm nhấn về cảnhquan và thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành, bảo vệ công trình;
- Đập cao su lắp đặt trên đỉnh tràn hay đường tràn xả lũ, khi thiết kế đập cao su làm đầy bằng nướcphải xem xét đến tải trọng tăng thêm và các chấn động của lượng nước trong túi với ổn định nền côngtrình;
Trang 13- Đập cao su lắp đặt trên tràn của hồ chứa, chiều cao thiết kế đập được chọn qua tính toán hiệu quảkinh tế, kỹ thuật, xem xét mức độ thiệt hại do ngập lụt thượng lưu và theo yêu cầu xả lũ của tràn;
- Đập cao su lắp đặt trên sông, kênh, suối phải khảo sát sỏi đá, bùn cát các vật trôi nổi có khả năng
di chuyển đến đập, làm ảnh hưởng đến hoạt động và ma sát làm rách túi đập;
- Đập cao su xây dựng trên sông, kênh, suối khi có yêu cầu bố trí cầu giao thông thì chiều rộngkhoang đập lựa chọn phù hợp với chiều dài tính toán của dầm cầu giao thông;
- Đập cao su xây dựng trên sông, kênh, suối tính toán bố trí tiêu năng hạ lưu như với thiết kế tiêunăng qua đập tràn;
- Khi lựa chọn các thông số thiết kế nên chọn tăng chiều dài đập hơn là tăng chiều cao vì chiều dàiđập cao su không bị hạn chế và đập cao su càng cao yêu cầu kỹ thuật càng phức tạp
5.2 Móng đập và thiết bị neo đập
- Dựa vào qui mô của đập cao su và kết quả tính toán thiết kế túi đập cao su để thiết kế thủy công;
- Móng đập, tường bên đập cao su được thiết kế theo TCVN 9152: 2012, QCQG04-05:2012/BNNPTNT;
- Móng đập cao su được thiết kế đảm bảo bố trí đường ống dẫn nước, cửa cấp thoát nước (đối vớiđập cao su vận hành bằng nước) và tuyến neo liên kết túi cao su và móng đập;
- Bề mặt móng đập và tường bên phần tiếp xúc với túi cao su phải trơn nhẵn hạn chế ma sát làmrách túi cao su trong qúa trình vận hành;
- Hệ thống neo liên kết túi cao su với móng đập và tường bên đảm bảo túi đập kín nước và côngtrình làm việc ổn định khi nâng đập;
5.2.1 Móng đập
- Móng đập nên thiết kế có dạng hình thang, cạnh vát nối tiếp với sân sau hay bể tiêu năng và có độdốc từ 1:2 đến 1:4, cao trình móng đập cao hơn cao trình đáy sông, kênh, suối từ 30cm đến 50cm đểhạn chế bùn cát và sỏi đá di đẩy bào mòn túi đập;
- Chiều rộng móng đập phải có kích thước lớn hơn hoặc bằng 1/2 chu vi túi cao su để đảm bảo việcthi công lắp đặt và công tác kiểm tra, sửa chữa túi cao su, chiều rộng thiết kế móng đập cao su nhỏnhất được tính theo công thức dưới đây:
2 1
l
(1)Trong đó:
l - Độ dài chu vi túi đập;
B1, B2 - Chiều rộng hành lang phía thượng và hạ lưu(B1, B2= 0,6 ÷ 1,2 m (hình 7)
Trang 14Hình 7 - Chiều rộng móng đập cao su
- Chiều dày móng đập được tính toán phải đảm bảo bố trí cốt thép, đường ống cấp thoát nước bảnđáy móng, đảm bảo chịu lực do trọng lượng túi cao su và lượng nước trong túi khi được làm đầy trongtúi, trọng lượng cầu công tác và các tải trọng khác (xem phụ lục F);
- Khi chọn chiều dày bản đáy móng phải xét tới chiều sâu rãnh neo, kích thước, cách bố trí đườngống dẫn nước, cửa cấp thoát nước và độ sâu lắp đặt bu lông trong móng;
- Tính toán, chiều dày và kiểm tra ổn định móng đập tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế cáccông trình thủy lợi Khi tính toán tổ hợp lực bất lợi tới móng đập phải xét tới ba trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: thử tải, kiểm tra độ kín nước, khi mới thi công xong hoặc mới sữa chữa xong(túi cao su được bơm cao không quá 1/2 chiều cao đập thiết kế và hố móng không có nước);
Hình 8 – Trường hợp đập thử tải
+ Trường hợp 2: khi đập làm việc ở chiều cao thiết kế (sơ đồ lực tính toán thể hiện trên hình 9)
Hình 9 - Tổ hợp lực bất lợi nhất trong quá trình vận hành
Trong đó :
P1 - Áp lực thủy tĩnh của nước thượng lưu tác dụng lên đập;
W1, W2 - Trọng lượng nước tác dụng lên các phần móng đập;
G - Trọng lượng bản thân đập cao su (cả nước trong túi đập);
Trang 15W4 - Áp lực thấm và áp lực đẩy nổi;
G1 - Trọng lượng bê tông móng
+ Trường hợp nước tràn qua đỉnh đập: khi đó sơ đồ lực tính toán cần tính đến trọng lượng nướctràn qua đập (hình 9)
Hình 10 – Trường hợp nước tràn qua đỉnh đập
- Để bảo vệ túi cao su, phần đặt túi cao su nên hạ thấp hơn so với mặt đáy móng từ 10cm đến15cm (xem hình 11);
tường bên;
lựa chọn căn cứ vào điều kiện địa chất nền, điều kiện thi công, vận hành, quản lý công trình và yêu cầuthoát lũ (xem phụ lục B);
- Trụ pin giữa các khoang đập phải có hình dạng tạo cho dòng chảy qua đập trơn thuận, không sinh
ra co hẹp bên hay tạo hình thành dòng chảy xoáy;
- Chiều dài trụ pin phụ thuộc vào chiều rộng móng đập và yêu cầu bố trí cầu công tác qua đập;
- Với đập cao su mái đứng: góc nối tiếp giữa tường bên, trụ pin với móng đập nên tạo cạnh vát15cm x15cm để tăng khả năng kín nước của túi đập;
- Với đập cao su mái nghiêng: Độ dốc mái nghiêng được xác định khi tính toán lưu lượng xả quađập và khả năng bố trí công trình Độ dốc mái nghiêng quyết định hình dạng đầu túi đập, thường chọn
5.2.2 Thiết bị neo đập (hình 12)
Trang 16Hình 12 – Mặt cắt đại diện liên kết Bulong – Túi đập
- Thiết bị neo có tác dụng liên kết giữ cho túi cao su cố định vào móng, giữ kín nước bên trong túi;
- Nên đặt hệ thống neo của túi đập vào vị trí chân khay bản móng để tăng khả năng chịu lực;
- Thiết bị neo thường sử dụng là loại Bulông chôn trong bê tông, tấm ép trên và tấm ép dưới, chấtliệu bằng thép không rỉ hoặc hợp kim gang;
- Các thiết bị neo được chế tạo định hình tại xưởng cơ khí, bu lông được hàn chặt vào tấm ép dưới;
- Để thuận lợi trong tính toán nhưng vẫn đảm bảo điều kiện làm việc của thiết bị neo, mỗi công trìnhchỉ nên chọn một loại neo;
- Trong thiết kế chỉ tính cho một mét chiều dài đại diện của tuyến neo, vị trí chịu lực lớn nhất tại giữađập
- Tính toán các thông số kỹ thuật của thiết bị neo tham khảo phụ lục D
Trang 17Hình 13 - Mặt bằng hệ thống neo cho đập cao su liên kết đơn với hai bên mái nghiêng
+ Hệ thống neo kép hàng neo liên kết phía thượng lưu đập được bố trí như yêu cầu bố trí hàngneo đơn, hàng neo phía hạ lưu bố trí cách hàng neo thượng lưu một khoảng lAD = (0,75 ÷0,80)Htk, khoảng cách từ hàng neo hạ lưu đến mép sau của bản đáy đập một khoảng B2; + Hệ thống neo kép cho đập cao su mái đứng gồm 4 tuyến neo, đôi một song song với nhau -hai tuyến neo thượng hạ lưu và hai tuyến neo hai tường bên (hình 14);
+ Trường hợp đập cao su một chiều, tuyến neo thượng lưu được bố trí cách mép móng thượnglưu một khoảng B1, tuyến neo hạ lưu được bố trí cách tuyến neo thượng lưu một khoảng đúngbằng phần túi đập chiếm chỗ khi xẹp xuống bản đáy, đoạn lAD;
+ Trường hợp đập cao su hai chiều, hai tuyến neo thượng và hạ lưu song song với nhau, cáchnhau một khoảng cách lAD, bố trí đối xứng nhau qua tim móng Hai tuyến neo thượng lưu và hạlưu đều cách mép móng thượng lưu và mép móng hạ lưu cùng một khoảng cách (l0-lAD)/2 + B2
Hình 14 - Mặt bằng móng và vị trí các tuyến neo cho đập cao su với tường bên thẳng đứng làm
việc dưới chế độ dòng chảy hai chiều
+ Tuyến neo phía tường bên là đường nối hai đầu tuyến neo thượng và hạ lưu, có thể đặt trênmặt móng sát tường bên và cũng có thể đặt vào chân tường bên (hình 15 và hình 16), trườnghợp đặt vào chân tường bên, sau khi lắp xong đập phải xây lại phần tường bên còn thiếu
+ Bố trí tuyến neo nằm ngoài túi để thuận lợi khi lắp ráp túi cao su và thuận tiện điều chỉnh, kiểmtra thiết bị neo;
Hình 15 - Vị trí tuyến neo đặt ngoài hai tường bên cho đập cao su liên kết kép
Trang 18
Hình 16 - Vị trí tuyến neo đặt trong hai tường bên cho đập cao su liên kết kép
- Hệ thống neo cho đập cao su liên kết kép với hai bên mái nghiêng trong trường hợp áp dụng chođập cao su một chiều Hệ thống neo cho đập cao su loại này gồm 6 tuyến neo Trong đó hai tuyến neothượng và hạ lưu được bố trí giống như đập cao su mái đứng làm việc với chế độ dòng chảy mộtchiều, còn trên mỗi mặt mái nghiêng phải bố trí hai tuyến neo, là hai đoạn thẳng nối hai điểm AB và
CB (hình 17) Trường hợp áp dụng cho dập cao su hai chiều hai tuyến AB, CD bố trí đối xứng nhau;
Hình 17 - Mặt bằng hệ thống neo cho đập cao su liên kết kép với hai bên mái nghiêng 5.3 Phần thân đập
- Phần thân đập hay túi cao su là một loại vật liệu vỏ mỏng, mềm cấu tạo bởi các lớp cao su đượclưu hóa ở nhiệt độ cao và các lớp vải dệt tổng hợp làm cốt chịu lực;
- Để thiết kế phần thân đập cần tính toán lực căng để lựa chọn chiều dày túi cao su và tính toán kíchthước túi cao su;
- Túi cao su là loại vật liệu mềm có chiều dày nhỏ hơn rất nhiều so với chiều rộng và chiều dài nênkhi tính toán các thông số túi đập có thể áp dụng lý thuyết tính toán sức bền vật liệu cho kết cấu dạngtấm, bản, quy bài toán về bài toán phẳng với các giả thiết:
+ Túi đập có tính năng kỹ thuất gần như đồng nhất và chịu tác động của các lực gần bằng nhautheo chiều dài đập nên coi nội lực theo chiều dài đập bằng không;
+ Coi nội lực túi cao su chỉ tồn tại duy nhất lực kéo và bằng nhau tại mọi điểm trên chu vi túi vàchỉ cần xét trên tiết diện cắt ngang;
Trang 19- Áp dụng các phương pháp tra bảng, phương pháp biểu đồ để xác định lực căng, tham số thiết kếtúi cao su (xem phụ lục C)
5.3.1 Lực căng của túi cao su
- Lực căng của túi cao su là lực liên kết giữa túi với móng;
- Các bước sơ đồ hóa và tính toán lực căng túi đập:
+ Chiều dài mặt cắt ngang đập, được giới hạn bởi đường cong túi đập phía hạ lưu và mặt cắt BE
đi qua đỉnh đập, vuông góc với móng - phần túi đập BCDE (hình 18);
+ Tổ hợp tất cả các lực tác dụng lên phần túi đập BCDE được thể hiện trên hình 19, trong đó cáclực căng T có phương nằm ngang tại điểm B và E là những lực được thay thế khi cắt bỏ phần túibên trái;
+ Điều kiện để đoạn túi BCDE ở trạng thái cân bằng là tổng hình chiếu các lực tác dụng lên nótheo mọi phương đều bằng không;
Hình 18 - Hình dạng túi cao su khi căng hoàn toàn
Hình 19 - Lực tác dụng lên phần túi cao su phía hạ lưu
+ Áp lực theo phương ngang của nước tác dụng lên bề mặt của túi (Px) xác định theo công thức:
Wx - áp lực gió tác dụng lên phần túi đang xét theo phương nằm ngang
5.3.2 Kích thước túi cao su
Trang 20a) Chiều dài thiết kế túi cao su
- Chiều dài thiết kế túi cao su là chiều dài khoang đập mà trên đó gắn túi cao su;
- Đập cao su tường đứng, chiều dài thiết kế túi cao su là chiều dài được giới hạn bởi hai tường bênthẳng đứng;
- Đập cao su mái nghiêng chiều dài thiết kế túi đập là khoảng cách được triển khai trên mặt bằnggiữa hai điểm neo cao nhất của hai mái
b) Chiều rộng thiết kế túi cao su
- Chiều rộng thiết kế túi cao su là kích thước bao gồm chu vi túi cao su trên mặt cắt ngang (theophương dòng chảy) và phần chiều dài gia tăng cần thiết để neo giữ túi cao su vào móng (l);
- Đối với đập cao su liên kết đơn: Chu vi túi cao su trên mặt cắt ngang trong trường hợp tính toánthiết kế là kích thước đường viền túi đập trên mặt cắt ngang, đường cong kín ABCDEA (hình 18), đượctính theo công thức:
EA DE BCD
BCD
AB l l
l
(6)+ Chiều dài giữa hai tuyến neo (hay chiều rộng túi đập phần không chịu lực):
EA
DE l l
Trong đó: l là chiều dài gia tăng cần thiết để cố định túi cao su vào móng, l = 0,25 m
5.4 Hệ thống máy bơm, đường ống cấp - thoát nước và thiết bị điều khiển, vận hành đập 5.4.1 Hệ thống máy bơm, đường ống cấp - thoát nước
- Để nâng cao hay hạ thấp chiều cao đập để ngăn nước hay xả lũ, có thể áp dụng các chế độ làmviệc sau:
+ Cấp thoát nước tự chảy: Khi độ chênh cột nước của thượng lưu và hạ lưu đập, mực nước hạlưu đập không ảnh hưởng đến sự cấp và xả nước của túi đập (áp dụng cho đập cao su xây dựngtrên đỉnh tràn hồ chứa);
Trang 21+ Cấp thoát nước bằng động lực: Khi điều kiện bất lợi không thể bố trí tự chảy phải cấp thoátnước chủ động bằng hệ thống máy bơm, van điều khiển cấp nước hoặc hút nước trực tiếp chotúi cao su;
+ Cấp thoát nước hỗ hợp: Kết hợp hệ thống tự chảy và động lực, áp dụng khi yêu cầu cấp thoátnước chủ động, mực nước hạ lưu ảnh hưởng đến tự chảy làm xẹp đập, công trình có yêu cầuvận hành linh hoạt;
- Tính toán lựa chọn hình thức cấp nước cho túi đập đảm bảo thời gian làm căng túi đập từ 1 giờđến 2 giờ (đập đạt cao trình thiết kế) và xẹp đập từ 1 giờ đến 2 giờ (đập xẹp hoàn toàn), việc tính toán
hệ thống máy bơm và đường ống cấp – thoát nước (xem phụ lục E);
- Đường ống cấp, thoát nước nên dùng loại có kích thước tiêu chuẩn bằng kim loại hoặc ống nhựa;PVC có độ bền cao, chịu lực tốt;
- Bố trí đường ống cấp – thoát nước:
+ Tại vị trí thiết kế bố trí cửa cấp thoát nước đặt đoạn ống chữ T để gắn thiết bị cửa cấp thoátnước;
+ Chiều dài đập từ 20m đến 25m bố trí một cửa cấp thoát nước;
+ Cửa cấp thoát nước nằm trong túi đập nên chế tạo bằng kim loại không rỉ, hoặc tráng kẽm;+ Cửa cấp thoát nước có dạng hình phễu, đầu dưới nhỏ được gắn vào ống cấp thoát nước, đầucòn lại hàn mặt bích có lỗ để bắt bu lông liên kết túi cao su (xem phụ lục E);
+ Để túi cao su xẹp được xuống sát mặt móng, cửa cấp thoát nước phải đặt thấp hơn mặt móng
từ 10 đến 15 cm Trên miệng cửa cấp thoát nước gắn mũ bằng thép không rỉ, để đỡ phần túi cao
su phía trên tránh tình trạng túi đập bịt miệng cửa cấp thoát nước khi xẹp hoàn toàn;
+ Van cấp thoát nước được đặt trong giếng vận hành tại phía trong nhà quản lý để điều khiểnquá trình làm căng và xẹp đập, thông số kỹ thuật của van phù hợp với đường ống cấp thoátnước
5.4.2 Thiết bị an toàn
- Các thiết bị an toàn cho túi đập cao su bao gồm lỗ chảy tràn siêu áp, ống hút xi phông, lỗ xả khí;
- Lỗ chảy tràn siêu áp có tác dụng cân bằng áp suất trong túi đập không vượt quá áp suất thiết kế
Lỗ chảy siêu áp là đầu thông với không khí của đường ống cấp thoát nước được đặt trong bê tông củatường biên hay trụ pin Cao trình đặt lỗ siêu áp xác định dựa vào trị số áp suất túi đập cao su thiết kế;
- Ống hút xi phông lắp đặt trên đường ống thoát nước, khi trị số áp suất trong túi đập tăng đột ngộtcho phép nước trong túi đập thoát ra ngoài đảm bảo an toàn cho túi đập;
- Lỗ xả khí trên túi đập để xả khí lượng khí có trong túi khi bơm nước vào túi, hay không khí theodòng nước bơm vào túi, được bố trí tại vị trí cao nhất trên đỉnh túi đập và gắn sẵn vào túi đập cao sukhi sản xuất;
5.4.3 Thiết bị quan trắc
Trang 22- Hệ thống thiết bị quan trắc bao gồm thiết bị theo dõi áp suất trong túi đập, thiết bị quan trắc mựcnước thượng, hạ lưu đập, thiết bị đo mưa, gió,…
- Thiết bị theo dõi áp suất trong túi đập làm việc theo nguyên lý bình thông nhau một đầu gắn vàođỉnh đập tại vị trí cao nhất, một đầu đặt trong giếng vận hành gắn lên bảng khắc vặch cột áp;
- Thiết bị quan trắc mực nước thượng, hạ lưu đập bao gồm các cột thủy chí quan trắc diễn biếnmực nước phục vụ cho công tác vận hành đập được đặt tại thượng, hạ lưu đập tại nơi dễ quan sát,dòng chảy ổn định, số liệu thu thập được ghi chép, xử lý và tổng hợp theo TCVN 8304 : 2009 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi và TCVN 8215: 2009 Các quy định chủ yếu về thiết kế bố tríthiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối công trình thủy lợi;
5.4.4 Thiết bị điều khiển tự động
- Thiết bị điều khiển tự động bao gồm thiết bị đo mực nước tự ghi, thiết bị đo lưu tốc tại cửa lấynước, thiết bị truyền tín hiệu điều khiển và hệ điều hành tự động được cài đặt trong máy vi tính,…hỗtrợ điều khiển tự động quá trình nâng hay hạ đập;
- Thiết bị điều khiển tự động làm việc theo nguyên tắc khi mực nước thượng lưu phải điều chỉnhtheo yêu cầu chiều cao của đập sẽ được điều chỉnh bằng việc điều khiển mở van tháo nước tự độngtheo các thông số đã mặc định theo quy trình điều khiển được cài đặt sẵn trong máy tính
6 Thi công đập cao su
6.1 Yêu cầu chung
- Quy trình thi công đập bằng cao su, đối với các hạng mục đo đạc, quan trắc khi thi công, dẫn dòngthi công, bố trí mặt bằng thi công,… tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, ngoài racòn cần tuân thủ theo các điều được đề cập trong tiêu chuẩn này;
- Trước khi thi công, căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi công, điều kiện thực tếcủa công trình và những điều khoản trong tiêu chuẩn này nhà thầu xây lắp phải lập biện pháp thi công,quy trình thi công, tiến độ thi công cho từng hạng mục, tổng tiến độ thi công, tổng mặt bằng thi côngcho công trình và được đơn vị có thẩm quyền thông qua;
- Bố trí hiện trường thi công phải hợp lý, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho di chuyển, lắp đặt túicao su;
- Đối với đập thi công trên đỉnh tràn hồ chứa, nếu khối lượng không lớn thì bố trí thi công vào mùakhô để tiết kiệm dẫn dòng;
- Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lýchất lượng công trình theo các quy định hiện hành;
6.2 Đo đạc khi thi công
- Đo đạc khi thi công ngằm phục vụ quá trình định tuysn và khống chế cao độ tuyến neo, căn chỉnhkhi lắp đặt túi đập;
Trang 23- Để đảm bảo hệ thống mốc, các điểm khống chế mặt bằng, cao độ đảm bảo phục vụ thi công,trước khi thi công, chủ đầu tư cùng với nhà thầu tư vấn thiết kế phải bàn giao cho nhà thầu xây lắp cáctài liệu về địa hình có liên quan đến việc thi công như: các bản đồ địa hình của khu vực công trường,điểm khống chế mặt bằng, tọa độ của các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc xác định tim đập v.v ;
- Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp phải tiến hành kiểm tra lại cọc mốc, lướikhống chế trên thực địa trước khi bàn giao tài liệu địa hình, bổ sung thiếu sót, khôi phục lại các cọcmốc bị mất, hư hỏng;
- Các điểm khống chế mặt bằng và cao độ phải được ký hiệu, vẽ trên sơ đồ và bảo vệ trong quátrình thi công để bàn giao phục vụ quản lý công trình;
6.3 Thiết kế dẫn dòng và bố trí tổng mặt bằng thi công
6.3.1 Yêu cầu dẫn dòng thi công
- Do yêu cầu lắp đặt các thiết bị và túi cao su trong điều kiện khô nước do vậy phải thực hiện dẫndòng thi công công trình;
- Thiết kế dẫn dòng thi công tuân thủ theo tiêu chuẩn “Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trìnhthủy lợi”;
- Thiết kế sơ đồ dẫn dòng thi công phải đảm bảo công tác dẫn dòng và xây dựng công trình dẫndòng đảm bảo yêu cầu kinh tế, kỹ thuật;
- Cấp công trình dẫn dòng và tần suất lưu lượng dẫn dòng lấy theo tiêu chuẩn “Các quy định chung
về thiết kế các công trình thủy công”, nếu cần thiết phải có luận chứng được các cơ quan chức năngliên quan thông qua;
- Khi tính toán ổn định và độ bền của công trình dẫn dòng phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm,quy trình thiết kế các công trình thủy công (đập đất đập bê tông …);
6.3.2 Yêu cầu bố trí mặt bằng thi công
- Mặt bằng thi công được căn cứ trên bản vẽ phương án thi công công trình, phù hợp với các yêucầu về vận chuyển thiết bị, an toàn, vệ sinh môi trường;
- Bố trí tổng mặt bằng thi công cần phải hợp lý, đảm bảo thuận tiện bố trí máy móc, và các hạngmục xây lắp;
- Bố trí mặt bằng thi công đảm bảo điều kiện thuận lợi khi vận chuyển và lắp đặt túi đập cao su
6.4 Tiêu nước hố móng và thi công công trình dẫn dòng
6.4.1 Tiêu nước hố móng
- Biện pháp tiêu thoát nước mưa, tiêu nước thấm vào trong hố móng đập và dẫn dòng thi công phảituân theo thiết kế bản vẽ thi công;
Trang 24- Biện pháp tiêu thoát nước mưa, nước thấm vào hố móng và dẫn dòng thi công phải đảm bảokhông làm ảnh hưởng đến chất lượng thi công;
6.4.2 Thi công công trình dẫn dòng
- Trước khi đắp đê quai dẫn dòng, nền của đê quai phải được xử lý đúng theo yêu cầu của thiết kế;
- Trong quá trình đắp đê quai dẫn dòng phải quan trắc diễn biến lòng sông, tốc độ dòng chảy, độchênh lệch mực nước thượng hạ, xói lở đê quai để kịp thời xử lý;
- Sau khi đê quai dẫn dòng tiến hành làm khô hố móng và nghiệm thu khối lượng để tiếp tục thicông các hạng mục tiếp theo
6.5 Thi công xây lắp công trình
- Cửa cấp thoát nước phần dưới hình phễu được đặt và căn chỉnh tại vị trí bố trí cửa thoát nước,phần mặt bích dưới cửa cấp thoát nước đặt ngang với mặt bê tông tại vị trí sâu nhất của hố tập trungnước, được cố định trước khi đổ bê tông bản móng;
- Thi công tấm ép dưới tại bản đáy đập thiết bị này và bu lông neo phải hàn cố định vào thép móngđập theo cả phương dọc và phương ngang;
Trang 25- Bu lông được cho vào các lỗ tấm ép và dùng thiết bị đo đạc để căn chỉnh chính xác đường trungtâm bu lông, cao độ bu lông, đầu bu lông được xiết chặt ốc để cố định, sau đó tiến hành đổ bê tongbản móng;
- Đổ bê tông thường phân thành 2 đợt, đợt 1 đổ bê tông đến vị trí cách đáy rãnh neo thiết kế 0,1m,kiểm tra lại cao trình và căn chỉnh đường trung tâm hàng neo chính xác rồi đổ phần bê tông đợt thứ 2;
- Định vị và cố định ống điều áp, bằng một khung sắt có thanh chống và thanh giằng được hàn vàocốt thép tường biên đập;
- Với các hạng mục bê tông còn lại thi công như với công trình thủy công khác và tuân thủ các tiêuchuẩn hiện hành có liên quan;
- Bề mặt bản đáy phải bằng phẳng, trơn nhẵn;
6.6 Thi công lắp đặt túi đập cao su
- Sau khi bê tông bản móng và tường bên đạt cường độ cho phép, mới tiến hành lắp ráp túi đập;
- Trước khi lắp đặt túi đập phải tiến hành kiểm tra các hạng mục:
+ Bề mặt tiếp giáp túi đập phải bằng phẳng và trơn nhẵn;
+ Đường ống dẫn, thoát nước, van điều khiển, ống điều áp phải thông suốt, không rò rỉ;
+ Vị trí và kích thước của hàng neo, tấm ép dưới, êcu, cửa cấp thoát nước túi đập, lỗ xả khí, lỗ chảy tràn siêu áp phù hợp yêu cầu thiết kế;
+ Thiết bị, dụng cụ và các vật liệu phụ… phục vụ nhu cầu lắp đặt đã chuẩn bị đầy đủ;
+ Túi đập, tấm lót được kiểm tra các viết xước, bào mòn, nếu phải xử lý cần phải thực hiện xong trước khi đưa vào lắp đặt;
- Căn chỉnh, cố định túi đập, trước khi đục lỗ để lắp đặt thiết bị neo (xem phụ lục G);
- Kiểm tra cong gập và bơm thử kín nước túi đập trước khi nghiệm thu
6.7 Thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị làm căng, xẹp đập
- Thi công lắp đặt hệ thống thiết bị làm căng và xẹp đập được tiến hành đồng thời với các hạng mục
bê tông cốt thép bản đáy và tường biên, mố trụ;
- Trước khi thi công các thiết bị phải tập kết tại công trường, được kiểm tra phù hợp với thông số kỹthuật thiết kế;
- Căn chỉnh, kiểm tra đảm bảo thiết bị không rò rỉ nước, vận hành thuận lợi
6.8 Thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị quan trắc
Trang 26- Thiết bị quan trắc, an toàn đều phải có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng trước khi lắp đặt;
- Thi công lắp đặt các thiết bị này không có quy định riêng và được thực hiện phù hợp với thi côngcác thiết bị khác của công trình
6.9 Giám sát thi công
- Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát phải:
+ Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng tại hiện trường tất cả các loại vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi thi công, lắp đặt;
+ Kiểm tra, kiểm soát chất lượng trong thi công và nghiệm thu khối lượng sau khi hoàn thành; + Khi chưa kiểm tra và nghiệm thu hạng mục, khối lượng nhà thầu không được tiếp tục tiến hành thi công các hạng mục, thiết bị khác;
+ Xử lý các phát sinh trong quá trình thi công phải cáo sự xác nhận của các bên có liên quan
6.9.1 Giám sát dẫn dòng thi công
- Giám sát thi công các công trình dẫn dòng đảm bảo tiến độ, những công trình, hạng mục côngtrình nằm trong nước, phải tiến hành nghiệm thu trước khi bị ngập nước;
- Trường hợp phương án dẫn dòng ảnh hưởng tới cấp nước, vận tải thủy,… trước khi dẫn dòng nhàthầu xin ý kiến đơn vị có liên quan và thông báo rộng rãi trên phương tiện công cộng trước khi thi công
từ 24 đến 48 giờ;
6.9.2 Giám sát thi công xây lắp
- Công tác lắp đặt cốt thép, xây đúc bê tông tuân thủ đúng theo thiết kế và các quy định hiện hànhcho công tác xây đúc bê tông cốt thép công trình thủy công;
- Bề mặt móng và mặt tường bên tiếp xúc với túi đập được làm trơn nhẵn, bằng phẳng;
- Đường tâm hàng neo sau khi đổ bê tông thẳng, không bị xô lệch
6.9.3 Giám sát thi công lắp đặt thiết bị
- Thiết bị cấp thoát nước được lắp đặt đúng chủng loại, số lượng, thông sô kỹ thuật phù hợp vớithiết kế, có chứng minh đầy đủ hồ sơ xuất xứ hàng hóa;
- Công tác lắp đặt an toàn, phù hợp với tiến độ thi công chung của công trình, vận hành thử nghiệmđạt yêu cầu theo thiết kế;
6.9.4 Giám sát chất lượng thiết bị
- Các thiết bị cơ khí, máy bơm, túi đập,… phải có giấy chứng nhận về chỉ tiêu vật lý, cơ học, thong
số kỹ thuật, kèm theo giấy xuất xưởng;
- Kiện hàng vận chuyển túi đập đến công trình phải đảm bảo không phát sinh biến dạng và làm tổnthương đến túi cao su;
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng và phiếu xuất kho của thiết bị trước khi nghiệm thu
Trang 277 Nghiệm thu công trình
7.1 Yêu cầu chung
- Quy trình nghiệm thu, thủ tục nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng phải tuân thủ các quy định
và tiêu chuẩn có liên quan đã ban hành;
- Công trình được xây dựng theo hồ sơ thiết kế phải đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu,mới tiến hành nghiệm thu;
- Nghiệm thu công trình tiến hành làm hai bước: nghiệm thu khối lượng xây lắp và nghiệm thu đưavào sử dụng;
- Công trình đưa vào sử dụng sau khi từng hạng mục công trình nghiệm thu phải đạt yêu cầu,những vấn đề phát sinh phải được xử lý xong;
- Nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu chính thức;
- Chủ đầu tư chủ trì tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng để đưa vào sửdụng, thành phần đoàn nghiệm thu phải có đại diện quyền và nhân dân địa phương nơi xây dựng côngtrình
7.2 Thủ tục nghiệm thu
7.2.1 Hồ sơ pháp lý
- Tờ trình kiểm tra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền;
- Các văn bản Hợp đồng khảo sát xây dựng, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định chất lượng, hồ
sơ năng lực của các nhà thầu;
- Hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi côngcủa công trình;
- Các văn bản quyết định có liên quan khác
7.2.2 Tài liệu quản lý chất lượng
- Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình (có danh mục bản vẽ kèm theo);
- Các chứng chỉ kiểm định chất lượng vật liệu, bê tông ;
- Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của thiết bị và hồ sơ mua sắm hợp pháp, hướngdẫn sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa…;
- Các biên bản nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu khối lượng xây lắp, kèm theo bản vẽ hoàn công
và danh mục biên bản nghiệm thu thành phần;
- Các biên bản nghiệm thu vận hành thử nghiệm thiết bị, báo cáo kết quả kiểm tra, thí nghiệm, hiệuchỉnh (nếu có);
- Biên bản kiểm định môi trường, quản lý môi trường, phòng chống chấy nổ theo quy định;
Trang 28- Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình và toàn bộ công trình;
- Nhật ký thi công xây dựng công trình;
- Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt;
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có);
- Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc côngtrình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu (nếu có);
7.3 Quy trình nghiệm thu
- Quy trình nghiệm thu được thực hiện như sau:
+ Kiểm tra tại chỗ công trình xây dựng đã hoàn thành;
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
+ Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu đã nêu ở mục 7.2;
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống thiết bị công nghệ;
+ Kiểm tra những điều kiện chuẩn bị để đưa công trình vào sử dụng;
+ Kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác xây lắp, thiết bị, máy móc, vật liệu, cấu kiện chế tạosẵn đã sử dụng vào công trình làm cơ sở đánh giá chất lượng nghiệm thu;
- Trong khi nghiệm thu trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việc kiểm định sau:+ Yêu cầu các nhà thầu xây lắp lấy mẫu kiểm nghiệm lại vật liệu hoặc thiết bị;
+ Yêu cầu chạy thử tổng hợp hệ thống thiết bị để kiểm tra;
+ Thành lập các tiểu ban chuyên môn về kinh tế, kĩ thuật tham gia vào quá trình nghiệm thu;
- Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định với tài liệu thiết kế được duyệt, yêu cầu của các tiêuchuẩn kĩ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kĩ thuật vậnhành thiết bị máy móc để đánh giá chất lượng;
- Trên cơ sở đánh giá chất lượng Chủ đầu tư đưa ra kết luận:
+ Trường hợp thứ nhất: Chấp nhận nghiệm thu các đối tượng đã xem xét và lập biên bản theo mộttrong các mẫu do chủ đầu tư quy định;
+ Trường hợp thứ hai: Không chấp nhận nghiệm thu hạng mục, công trình khi phát hiện thấy cáctồn tại trong thi công làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc hạn chế hoạt động của thiết bị;+ Lập bảng kê các tồn tại theo mẫu để các bên có liên quan theo dõi, thực hiện, chi phí khắc phục
do bên gây ra phải chịu;
+ Thuê tư vấn độc lập phúc tra và kiểm tra công tác sửa chữa các tồn tại về chất lượng (nếu cầnthiết);
Trang 29+ Sau khi các tồn tại về chất lượng đã được sửa chữa và khắc phục xong, Tư vấn phúc tra lậpbiên bản nghiệm thu theo qui định và báo cáo Chủ đầu tư để tổ chức nghiệm thu lại;
- Sau khi văn bản nghiệm thu hoàn thành công trình chính thức được các bên cùng xem xét và kýkết, công trình mới được đưa vào sử dụng
7.4 Hồ sơ nghiệm thu
- Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng bao gồm:
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình và các phụ lục kèm theo biên bản này (nếucó);
+ Các tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu như phần 7.2;
- Tất cả các hồ sơ tài liệu hoàn thành công trình xây dựng phải được nhà thầu xây dựng lập, đóngquyển thành 6 bộ theo qui định Trong đó hai bộ cho chủ đầu tư, một bộ cho cơ quan quản lí sử dụngcông trình, hai bộ cho nhà thầu xây lắp chính và một bộ cho cơ quan lưu trữ nhà nước lưu trữ, bảoquản
8 Quản lý vận hành đập cao su
8.1 Yêu cầu chung
- Khi tính toán thiết kế và xây dựng công trình phải xây dựng quy trình quản lý vận hành đập caosu;
- Sau khi thi công hoàn thiện và vận hành thử để tiến hành các quan trắc ban đầu về chiều cao tối
đa, độ rung chấn của túi đập, thời gian làm đầy nước của máy bơm, quan sát sự kín nước, kiểm tracác thiết bị điều khiển, kết quả vận hành thử làm cơ sở để hoàn thiện quy trình quản lý vận hành côngtrình khi đưa vào sử dụng;
- Trong quá trình thi công công trình, cơ quan tiếp nhận vận hành công trình phải cử người tham giatheo dõi, giám sát để nắm bắt các đặc tính công nghệ, chuyển giao kỹ thuật, hoàn thiện quy trình vậnhành và nghiệm thu ban giao công trình;
- Quy trình quản lý vận hành công trình cần xây dựng nội dung kế hoạch, nhân sự và tài chính chocác hoạt động:
+ Kiểm tra và quan trắc;
+ Bảo dưỡng và duy tu;
+ Vận hành, điều khiển trang thiết bị;
Trang 308.2 Kiểm tra và quan trắc
8.2.1 Kiểm tra thường xuyên
- Khi quản lý vận hành đập cao su nên tiến hành kiểm tra thường xuyên, làm sạch cát, đá, tạp chất
ở túi đập và tấm đáy, vớt xả các vật trôi nổi;
- Kiểm tra túi đập cao su: Kiểm tra sự mài mòn, gập gãy, nứt vỡ bề mặt túi tiếp xúc với không khí,
sự xuất hiện bọt khí, phồng rộp, dòn, mục của túi cao su;
- Trong quá trình vận hành đập, phải quan sát hiện tượng chấn động của túi đập, hiện tượng rò rỉnước;
- Kiểm tra thiết bị neo đập: Kiểm tra sự lỏng rơ của êcu, biến dạng, han gỉ, ăn mòn của tấm ép trên,
sự bồi lấp của cát, đất với thiết bị, sự bong tróc khô mỡ;
- Kiểm tra hệ thống làm căng, xẹp đập: Kiểm tra sự làm việc ổn định của máy bơm nước, sự thôngsuốt của đường ống, sự nhạy của các van đóng mở, thiết bị điện;
- Kiểm tra thiết bị an toàn: Kiểm tra sự thông tác của ống điều áp, các van xả khí trên túi đập có bị
hư hỏng, độ nhạy của van xả khí;
- Kiểm tra các hạng mục công trình thủy công: Kiểm tra các hiện tượng nứt nẻ, thấm mất nước, xóimòn, sạt lở, độ trơn nhẵn của mặt bản đáy và tường bên tiếp xúc với túi đập
8.2.2 Kiểm tra định kỳ
- Hằng năm trước khi bơm nước nâng đập ngăn dòng chảy và sau khi kết thúc xả nước, thoát lũphải tiến hành kiểm tra đối với các vị trí của công trình đập như: bề mặt túi đập cao su, thiết bị neo đập,
hệ thống làm căng và xẹp đập và công trình thủy công với nội dung như kiểm tra thường xuyên;
- Kiểm tra hành lang phạm bảo vệ an toàn công trình, nhằm phát hiện và ngăn chặn các hành vi cónguy cơ làm mất an toàn cho đập cao su;
8.2.3 Kiểm tra đặc biệt
- Khi vận hành thử đập để kiểm tra độ kín nước và độ đồng đều của túi cao su, trong trường hợpphía thượng lưu không có nước, không được nâng cao đập cao su cao quá 1/2 chiều cao thiết kế;
- Khi xuất hiện lũ từ báo động hai, mưa lớn trên lưu vực, dự báo bão từ cấp 6 và động đất đơn vịquản lý phải kiểm tra, xả xẹp túi đập và đề xuất phương án bảo vệ, vận hành an toàn công trình;
- Khi công trình gặp sự cố hư hỏng công trình, đơn vị quản lý tiến hành kiểm tra, đánh giá mức độ
hư hỏng và xây dựng phương án khắc phục sự cố, kịp thời sửa chữa
8.2.4 Quan trắc
- Quan trắc mực nước thượng hạ lưu;
- Quan trắc lượng mưa và tính toán lưu lượng tới đập;
- Quan trắc áp suất trong của túi đập;
Trang 31- Tổng hợp dữ liệu quan trắc, đề xuất phương án vận hành công trình an toàn và đánh giá hiệu quảhoạt động công trình.
8.3 Bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên
- Đơn vị quản lý cần phải tiến hành thường xuyên bảo dưỡng định kỳ đối với túi đập, công trình thủycông và thiết bị bơm, điều khiển vận hành đập;
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra, quan trắc, phát hiện các hiện tượng rò rỉ nước, gập gãy, rách túi đập,
xê dịch, hỏng thiết bị neo đập, thiết bị làm căng và xẹp đập, thiết bị quan trắc, để chọn biện pháp sửachữa kịp thời;
- Bảo dưỡng và sửa chữa hư hỏng được chia thành bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa khắc phục sự cố
8.3.1 Bảo dưỡng, sửa chữa túi cao su
- Khi phát hiện túi cao su bị rách, căn cứ mức độ hư hại đơn vị quản lý chọn phương pháp sửachữa hợp lý (xem phần sữa chữa);
- Khi túi cao su bị rách không thể sửa chữa, căn cứ thiết kế ban đầu, nghiên cứu phương án thaythế túi cao su mới
8.3.2 Bảo dưỡng, sửa chữa móng đập
- Bản đáy móng, tường biên, mố trụ,… khi phát sinh biến dạng hoặc hư hỏng, căn cứ bản vẽ thicông và hiện trạng sự cố để sửa chữa Đặc biệt đối với những hiện tượng, sạt, trượt, sụt, vỡ, phảikhắc phục kịp thời;
- Đối với các bề mặt tiếp xúc với túi đập khi phát hiện có bề mặt không trơn nhẵn cần phải khắcphục ngay
8.3.3 Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống làm căng và xẹp đập, thiết bị neo đập
- Đối với thiết bị neo, máy bơm, van xả, bằng kim loại dễ bị ăn mòn nên định kỳ đánh rỉ và sơnchống rỉ;
- Cần thiết phải thường xuyên dọn sạch, bồi lắng và rác rưởi trong cửa lấy nước tháo nước vàtrong lỗ siêu áp;
Trang 32- Thiết bị neo phát sinh hiện tượng hư hỏng, cong vênh phải kịp thời sửa chữa hoặc thay thế đảmbảo kín nước và an toàn cho túi đập, xiết chặt và tra mỡ vào các êcu;
- Trạm bơm, nhà quản lý phải làm sạch các dụng cụ thiết bị, sàn máy bơm, xiết chặt các bu lông,đai ốc ở các bộ phận, chi tiết bị chấn động của máy bơm;
- Các trạm bơm nghỉ vận hành khi với bảo dưỡng định kỳ, phải cắt điện toàn bộ các thiết bị để bảodưỡng, vệ sinh công nghiệp;
- Khi thiết bị bơm, van điều khiển,… gặp sự cố hoặc hư hỏng, phải sửa chữa, thay thế kịp thời
8.4 Vận hành hệ thống thiết bị
- Người quản lý, vận hành công trình phải được tập huấn về nguyên tắc làm việc của đập cao su;
- Khi cần làm căng đập để ngăn nước tiến hành khoá các van xả lại rồi bơm nước vào túi cao su;
- Khi xẹp túi đập tiến hành mở van xả nước, khi mực nước phía hạ lưu đập luôn cao hơn móng đập,
để đập xẹp hoàn toàn phải kết hợp cả hình thức tháo nước tự chảy qua van xả và bơm hút nước từtrong túi cao su ra ngoài;
- Khi xẹp hay làm căng đập phải mở các van xả khí trên đỉnh đập để thoát khí trong đập ra ngoài,sau đó xiết chặt lại;
- Trước khi bơm căng túi đập phải kiểm tra độ trơn nhẵn bề mặt hai tường biên phần túi cao su tiếpxúc;
- Trước khi làm xẹp đập, cần làm vệ sinh phần hạ lưu phạm vi túi cao su nằm xuống khi xẹp đập;
- Trong thời gian vận hành phải hạn chế cát, đá, tạp chất, vật trôi nổi xuất hiện trước đập có nguy
cơ gây mất an toàn cho túi đập;
- Cập nhật thông tin khí tượng, thủy văn trong khu vực để xây dựng quy trình vận hành đập sát vớithời gian thực, đảm bảo hiệu quả, an toàn;
- Khi phát sinh lũ báo động hai trở lên, mưa bão, động đất công trình dễ gặp sự cố do đất đá lăn,cây gỗ va đập làm rách túi đập, đơn vị quản lý phải kiểm tra, đánh giá mức độ nguy hiểm của côngtrình và có giải pháp khắc phục kịp thời ngay sau khi sự cố xảy ra;
8.5 Sửa chữa khắc phục sự cố
8.5.1 Yêu cầu chung
- Quan trắc, sơ họa, lập hồ sơ về sự cố xảy ra: Xác định tình trạng, mức độ hư hỏng, nguyên nhânxảy ra sự cố;
- Tổ kiểm tra lập báo cáo đánh giá sơ bộ tính trạng hoạt động của đập;
- Báo cáo cấp có thẩm quyền kiểm tra và lập phương án kỹ thuật xử lý;
- Xác định các yêu cầu và thứ tự ưu tiên cần sửa chữa, kế hoạch sửa chữa để đảm bảo sự an toàncủa công trình;
Trang 33- Quyết định phương án sửa chữa, hoặc có biện pháp ngăn ngừa sự cố có thể xảy ra và những việccần tiếp tục xử lý theo dõi kiểm tra;
- Hồ sơ kiểm tra, đánh giá phải lưu trữ theo quy định để phục vụ cho nghiên cứu, tập hợp, sử dụngthông tin cho vận hành công trình
8.5.2 Sửa chữa nhỏ:
- Khắc phục sự cố mất nước do túi cao su bị rò rỉ: Ngăn chặn rò rỉ bằng cách xiết chặt các êcu hayngay tại vị trí bị rò rỉ, trường hợp đã xiết chặt nhưng vẫn bị rò nước từ trong túi đập ra thì phải tháohàng neo tại đó để thay thế tấm cao su kín nước hay xử lý vật cản làm cong gập túi cao su;
- Khắc phục sự cố túi cao su bị thủng, rách:
+ Nếu lỗ thủng nhỏ và chiều dài vết rách nhỏ hơn 20 cm thì chọn phương án sửa chữa tạm thời:
lỗ thủng nhỏ dùng giải pháp nút cấp cứu hình tháp bằng cao su hoặc gỗ để bịt lỗ thủng; lỗ thủng lớnhoặc bị rách lớn có thể dùng giải pháp cấp cứu bằng cách sử dụng tấm bản thép trên đó hàn cácbulông cùng tấm lót cao su kín nước rồi xiết chặt lại (hình 20)
+ Khi tiến hành và túi đập cần chú ý: (i) Không nên tiến hành vá túi cao su khi trời mưa; (ii) Diệntích miếng vá cần phải lớn hơn diện tích bị tổn thương từ ba lần trở lên; (iii) Chiều rộng từ mép vết rách
ra mỗi phía từ 15cm đến 20cm; (iv) Khi làm nhám không được làm tổn thương lớp vải chịu lực của túi;(v) Keo khô (sờ tay vào không bị dính) mới tiến hành rán miếng vá và sau khi vá từ 15 đến 20 giờ mớiđược vận hành đập trở lại