TCCS 01:2018/VTC 3.8 Bảng các ký hiệu dùng trong tiêu chuẩn Zđ m Cao trình đỉnh đê trụ rỗng Ztkp m Cao trình mực nước biển thiết kế Hs m Chiều cao sóng thiết kế a0 m Chiều cao dự phòng
Trang 1TCCS 01:2018/ VTC
(Xuất bản lần 1)
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐÊ TRỤ RỖNG - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic Construction - Hollow cylinder breakwater - Requirements for design,
construction and acceptance
HÀ NỘI – 2018
Trang 3TCCS 01:2018/VTC
Lời nói đầu
TCCS 01:2018/VTC do Viện Thủy công thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam công bố, dựa trên cở sở nghiên cứu và đánh giá công trình thực nghiệm 180m đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Trang 4Mục lục
1 Phạm vi áp dụng 3
2 Tài liệu viện dẫn 3
3 Thuật ngữ và định nghĩa 3
4 Phân cấp đê trụ rỗng 6
5 Quy định chung 6
6 Các tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác thiết kế đê trụ rỗng 7
6.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của công trình 7
6.2 Các tài liệu quy hoạch 7
6.3 Tài liệu địa hình, địa mạo 7
6.4 Tài liệu địa chất 7
6.5 Các tài liệu khí tượng, thuỷ văn, hải văn 7
7 Những yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế 8
7.1 Cao trình đỉnh đê 8
7.2 Tính toán gia cố trước sau và đầu đê 8
7.3 Tính toán ổn định đê trụ rỗng 9
7.4 Tính toán kết cấu đê trụ rỗng 13
7.5 Yêu cầu thiết kế bố trí thiết bị quan trắc 13
8 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu 14
8.1 Yêu cầu về công tác chuẩn bị thi công đê trụ rỗng 14
8.2 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR 14
8.3 Ghi nhãn và thông tin kết cấu tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR 17
8.4 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu biện pháp vận chuyển cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR 17
8.5 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu xử lý nền đê trụ rỗng 18
8.6 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu công tác lắp đặt cấu kiện tiêu sóng trụ rỗng ĐTR 18 8.7 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác gia cố 20
Phụ lục A (Tham khảo) Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR 21
Phụ lục B (Tham khảo) Xác định thông số điều kiện biên thiết kế 25
Phụ lục C (Tham khảo) Tính toán gia cố 29
Phụ lục D (Tham khảo) Tính toán áp lực sóng 32
Phụ lục E (Tham khảo) Tính toán ổn định đê trụ rỗng 35
Phụ lục F (Tham khảo) Tính toán kết cấu đê trụ rỗng 38
Phụ lục G (Tham khảo) Biện pháp thi công đê trụ rỗng 42
Trang 5
TCCS 01:2018/VTC
Công trình thủy lợi – Đê trụ rỗng – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn cơ sở này hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu đê trụ rỗng có đục lỗ tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển khu vực biển Tây từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên thuộc tỉnh Cà Mau, Kiên Giang Cao trình bãi áp dụng đê trụ rỗng cao hơn -1,0m
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 4055 : 2012 Tổ chức thi công;
TCVN 4116 : 1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 4253 : 2012 Nền các công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 8218 : 2009 Bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8421 : 2010 Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;
TCVN 8481 : 2010 Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
TCVN 9139 : 2012 Công trình Thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – Yêu cầu kỹ thuật.;
TCVN 9361 : 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 9901 : 2014 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê biển
TCVN 10398 : 2015 Công trình Thủy lợi – Đập Xà Lan – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 10399 : 2015 Công trình Thủy lợi – Đập Xà Lan – Thi công và nghiệm thu;
TCVN 10404 : 2014 Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình;
Technical standards and commentaries for port and harbours facilities in Japan 2002
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR (Hollow cylinder structure)
Là kết cấu giống một nửa hình trụ rỗng bao gồm một mặt cong tròn có đục lỗ rỗng trên bề mặt để tiêu giảm sóng và mặt phẳng đáy Mặt đáy có dạng hình răng cưa để tăng ma sát với nền Vật liệu chế tạo cấu kiện bằng bê tông cốt thép, bê tông cốt polymer
Trang 63.2
Đê trụ rỗng (Hollow cylinder breakwater)
Đê trụ rỗng là tuyến đê được tạo thành bởi các cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng có đục lỗ ghép liền nhau trên bãi biển nhằm tiêu giảm sóng, gây bồi, tạo bãi, bảo vệ rừng phòng hộ, bảo vệ đê biển Đê trụ rỗng được gia cố chân phía trước và phía sau để chống xói, thả đá bên trong lòng để đảm bảo ổn định
Buồng tiêu sóng (Cylinder for reducing wave)
Buồng tiêu sóng là khoảng không gian trống bên trong đê trụ rỗng Chức năng của buồng tiêu sóng là tiêu hao phần lớn năng lượng sóng tới vì khi chui qua các lỗ, sóng bị phân tán và va đập mạnh vào nhau tạo thành các bọt khí, triệt tiêu năng lượng
3.5
Lớp gia cố tiếp xúc ( Improvement Interface base)
Lớp gia cố tiếp xúc là lớp đệm bằng đá dăm cấp phối dưới đáy đê trụ rỗng để tạo mặt phẳng trước khi lắp đặt đê trụ rỗng và tăng ma sát với nền
3.6
Khối gia cố chân (Toe Improvement block)
Khối gia cố chân là khối lăng thể bằng đá hoặc vật liệu tương đương dùng để chống xói chân tăng ổn định đê trụ rỗng
3.7
Kết cấu khóa đầu tuyến đê trụ rỗng (Dike lock structure)
Kết cấu khóa đầu tuyến đê trụ rỗng là cấu kiện tiêu sóng đặt theo phương đứng được gia
cố xung quanh bằng đá hộc để chống xói và giữ ổn định cho cả tuyến
Trang 7TCCS 01:2018/VTC 3.8
Bảng các ký hiệu dùng trong tiêu chuẩn
Zđ m Cao trình đỉnh đê trụ rỗng
Ztkp m Cao trình mực nước biển thiết kế
Hs m Chiều cao sóng thiết kế
a0 m Chiều cao dự phòng lún
Lx m Khoảng cách từ đai rừng phòng hộ trung bình tới tuyến đê trụ rỗng
H0 m Chiều cao sóng đều
L0 m Chiều dài sóng đều
Độ Góc sóng tới
m Độ dềnh của sóng trước tường thẳng đứng theo Goda, tại vị trí áp lực bằng 0
PG1 kPa Áp lực sóng tại mực nước thiết kế
PG3 kPa Áp lực sóng tại chân kết cấu
PGU kPa Áp lực đẩy nổi của sóng
d m Độ sâu nước trước công trình
d’ m Độ sâu nước tính từ đỉnh lớp gia cố
η’ m Độ dềnh của sóng đã hiệu chỉnh cho kết cấu đê trụ rỗng
P’1 kPa Áp lực sóng tại mực nước thiết kế hiệu chỉnh đối với đê trụ rỗng
P’3 kPa Áp lực sóng tại chân kết cấu hiệu chỉnh đối với đê trụ rỗng
Hmax m Chiều cao sóng lớn nhất
m Chiều cao sóng trung bình
Trang 8hđ m Chiều cao đá gia cố
Chỉ số Iribaren (chỉ số tương tự sóng vỡ)
kN/m3 Khối lượng riêng nước biển
g m/s2 Gia tốc trọng trường
Hệ số triết giảm lực sóng do hướng sóng tới 0
LC m Chiều dài sóng thiết kế
Lp m Chiều dài sóng ứng với chu kỳ đỉnh phổ TP
Pa kPa Áp suất khí quyển,
xs m Chiều ngang vùng tạo sóng
5.2 Bố trí không gian tuyến đê trụ rỗng căn cứ theo các cơ sở sau:
a) Quy hoạch bảo vệ đê, bảo vệ rừng phòng hộ và các công trình giao thông thủy, bến cảng, khu neo đậu tránh bão trong khu vực
b) Theo bố trí không gian chỉnh trị và bảo vệ bờ biển được xác định trên cở tính toán
mô hình toán hoặc thí nghiệm mô hình vật lý trong bể sóng
c) Bố trí theo lịch sử đường mép rừng phòng hộ qua các thời kỳ
d) Nếu không có bố trí không gian chỉnh trị thì bố trí theo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền
5.3 Quy mô đê trụ rỗng xác định theo căn cứ sau:
a) Điều kiện sóng, mực nước tại vị trí công trình
0
K
Trang 9TCCS 01:2018/VTC
b) Điều kiện địa hình, địa chất
c) Khả năng tiêu giảm sóng của kết cấu
d) Điều kiện chế tạo, vận chuyển và lắp đặt kết cấu
5.4 Kích thước cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo nhiệm vụ tiêu sóng, mặt cong đủ kích thước để bố trí lỗ tiêu sóng
6 Các tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác thiết kế đê trụ rỗng
6.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của công trình
Tài liệu về mục tiêu, nhiệm vụ và các yêu cầu thiết kế của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt
6.2 Các tài liệu quy hoạch
Bản đồ, các tài liệu về quy hoạch thuỷ lợi, giao thông thủy và các quy hoạch khác trong vùng
6.3 Tài liệu địa hình, địa mạo
Tài liệu địa hình, địa mạo phục vụ thiết kế đê trụ rỗng tuân theo TCVN 8481 : 2010 và bình
đồ khu vực, các nghiên cứu để phân tích diến biến xói bồi và quá trình vận chuyển bùn cát tại khu vực dự kiến xây dựng công trình
6.4 Tài liệu địa chất
6.4.1 Thành phần và khối lượng khảo sát địa chất phục vụ thiết kế tuân theo TCVN 10404 :
2014, áp dụng tương ứng với từng giai đoạn thiết kế; Cần khảo sát bổ sung cắt cánh hiện trường
6.4.2 Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, trên toàn tuyến đê, phụ thuộc vào chiều dài cần bố trí hố khoan phù hợp
6.5 Các tài liệu khí tượng, thuỷ văn, hải văn
Các tài liệu về mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm, thuỷ triều, mực nước, các trận bão, dòng ven, vận chuyển bùn cát, nước dâng, sóng dòng lũ nhiều năm theo TCVN 9901 : 2014 (bao gồm các tài liệu thu thập và đo mới)
Trang 10Zd: Là cao trình đỉnh đê trụ rỗng khi lắp đặt xong, m;
Zđtk: Là cao trình đỉnh đê trụ rỗng thiết kế, m;
Ztkp: Là cao trình mực nước biển thiết kế tương ứng với tần suất thiết kế (bao gồm tổ hợp của tần suất mực nước triều, tần mực nước dâng do bão và các yếu tố tác động tự nhiên khác gây ra) Ztkp phụ thuộc vào tần suất thiết kế (hay chu kỳ số năm lặp lại) và vị trí địa lý của khu vực xây dựng công trình
Hs: Là chiều cao sóng thiết kế, m;
a0 : Là chiều cao dự phòng an toàn lún, m
Mặt cắt ngang điển hình đê trụ rỗng như Hình 1
7.2 Tính toán gia cố trước sau và đầu đê
3
Hình 1– Mặt cắt ngang đê trụ rỗng điển hình
Trang 11Zc – Cao trình đá gia cố chân phía biển
Zcs – Cao trình đá gia cố chân phía bãi
Zdtn – Cao trình bãi tự nhiên
B – bề rộng cấu kiện
Bt – Bề rộng đá gia cố chân phía biển
Bs – Bề rộng đá gia cố chân phía bãi
3 – Đá thả lòng đê trụ rỗng
4 – Lớp gia cố tiếp xúc
hc – Chiều cao lưu không trên mực nước thiết kế
hd – Chiều cao đá thả lòng
hdt – Chiều cao đá gia cố chân phía biển
hds – Chiều cao đá gia cố chân phía bãi
hv – Chiều cao đoạn thẳng đứng cấu kiện tiêu sóng
R – Bán kinh mặt cong cấu kiện
d – Độ sâu nước tại chân giá cố đá
hb – Độ sâu nước thiết kế
7.2.3 Nội dung tính toán
7.2.3.1 Phạm vi gia cố chân được xác định theo các căn cứ sau:
a) Chiều cao sóng thiết kế
b) Độ sâu nước tại chân công trình
7.2.3.2 Kích thước viên đá bảo vệ chân xác định dựa vào:
a) Chiều cao sóng
b) Dòng chảy do sóng tạo ra ở chân đê
c) Tính chất cơ lý của bãi
Chiều dài gia cố, kích thước viên đá được tính toán chi tiết theo phụ lục C
7.3 Tính toán ổn định đê trụ rỗng
7.3.1 Tải trọng, tác động và tổ hợp các tải trọng lên công trình
7.3.1.1 Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của công trình, đê trụ rỗng được thiết kế để chịu lực dưới tác động của điều kiện sóng và mực nước thiết kế theo cấp công trình
7.3.1.2 Các tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm các tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời:
a) Tải trọng thường xuyên
Tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu công trình và kết cấu gia cố đá trong lòng; Tải trọng đất (EH) bao gồm áp lực đất ngang chủ động, áp lực đất ngang bị động và áp lực đất thẳng đứng;
Trang 12b) Tải trọng tạm thời bao gồm áp lực nước do sóng, gió;
Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng tham khảo phụ lục D
7.3.1.3 Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm
a) Tổ hợp tải trọng thi công: Trọng lượng bản thân kết cấu
b) Tổ hợp tải trọng vận hành: Trọng lượng bản thân kết cấu, trọng lượng đá thả trong lòng,
áp lực đá gia cố trước sau, áp lực sóng, áp lực nước, áp lực đẩy nổi, áp lực động do sóng
Hệ số tổ hợp tải trọng căn cứ theo QCVN 04-05-2012
7.3.2 Tính toán ổn định
7.3.2.1 Yêu cầu tính toán
Đê trụ rỗng trên nền đất cần đảm bảo ổn định trong tất cả các trường hợp, yêu cầu áp lực đáy móng trung bình không được lớn hơn sức chịu tải cho phép của đất nền và không sinh
R K
K
R m N n
n c tt
n tt c
Ntt: Là tải trọng tính toán làm căn cứ để đánh giá trạng thái giới hạn ;
R: Là sức chịu tải tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo các tài liệu tiêu chuẩn thiết kế
m: Là hệ số điều kiện làm việc Hệ số m xét tới loại hình công trình, kết cấu hoặc nền, dạng vật liệu, tính gần đúng của sơ đồ tính, nhóm trạng thái giới hạn và các yếu
tố khác được quy định trong các tài liệu tiêu chuẩn thiết kế hiện hành cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền khác nhau;
nc: Là hệ số tổ hợp tải trọng;
Kn: Là hệ số bảo đảm, lấy Kn = 1,15;
K: Là hệ số an toàn chung của công trình
7.3.2.3 Tính toán áp suất đáy móng
Áp suất đáy móng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như hình dạng, kích thước và độ
Trang 13x
W
M W
M F
V
min max,
Trong đó:
V: Tổng lực thẳng đứng tác dụng lên công trình;
Mx ; My : Là tổng giá trị mômen của các lực theo phương x và y đối với tâm;
F: Là diện tích đáy móng tính toán;
Wx, Wy: Môdun chống uốn của mặt cắt đáy móng tính toán theo phương x, phương y Khi thiết kế công trình không cho phép để áp suất đáy móng âm, điều kiện về ứng suất cho
đê trụ rỗng đặt trên đất yếu max
Trong đó: H: Là tải trọng ngang ứng với tổ hợp tính toán
V0: Tải trọng đứng giới hạn, lấy bằng 5,14*Su.
Sức chịu tải tính toán R bằng giá trị
V H
Trang 14
Kiểm tra ổn định công trình theo công thức (3)
c) Quy trình tính toán ổn định
Giả thiết chiều dày lớp đá thả trong lòng đê trụ rỗng hd
Xác định tải trọng đứng tác dụng lên đê trụ rỗng theo công thức (5)
Vd: Trọng lượng khối đá trong lòng đê trụ rỗng, kN, Vd = đnđ.(B-2.t1).hd;
đnđ: Dung trọng đẩy nổi của đá, kN/m3;
hd: Chiều cao đá thả trong lòng, m;
B: Chiều rộng cấu kiện ĐTR, m;
t1: Chiều dày thành bên cấu kiện ĐTR, m
Tính toán ổn định trượt theo mục a, ổn đinh lật theo mục b theo công thức (3)
Thử dần đến khi đảm bảo ổn định trượt, lật, từ đó lựa chọn chiều cao thả đá trong đê trụ rỗng hd
7.3.3 Tính toán lún
Tính toán lún đê trụ rỗng dùng phương pháp pháp cộng lún từng lớp trong phạm vi chịu nén cho nền không phải là đá theo TCVN 4253 : 2012 Độ lún đê trụ rỗng tính toán phải đảm bảo theo công thức (6):
Trang 15b) Gắn các điều kiện liên kết, khi đê trụ rỗng nằm trên nền đất coi liên kết giữa đê trụ rỗng và đất nền là liên kết đàn hồi, đặc trưng bởi hệ số phản lực nền ;
c) Gán các tải trọng tác dụng ;
d) Tính nội lực kết cấu ;
e) Bố trí cốt thép
7.4.2 Trường hợp tính toán
Khi tính toán kết cấu đê trụ rỗng phải tính cho các trường hợp sau :
a) Trường hợp thi công nâng hạ đê trụ rỗng: xét tới trường hợp cẩu cấu kiện theo phương ngang hoặc phương đứng;
b) Trường hợp làm việc điều kiện biên thiết kế
7.4.3 Phương pháp tính toán
Tính toán kết cấu trong trường hợp thi công cần xét tới trường hợp bất lợi nhất khi cẩu cấu kiện tiêu sóng theo phương đứng hoặc theo phương ngang Phân tích các phương án vị trí móc cẩu khác nhau nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, Chi tiết xem phụ lục F Tính toán bố trí thép theo TCVN 4116:1985
7.5 Yêu cầu thiết kế bố trí thiết bị quan trắc
7.5.1 Khi thiết kế đê trụ rỗng cần phải dự kiến bố trí các vị trí quan trắc phù hợp với hiện trạng công trình trong quá trình thi công cũng như trong giai đoạn vận hành nhằm mục đích đánh giá độ tin cậy, hiệu chỉnh tăng ổn định khi cần thiết
7.5.2 Yêu cầu bố trí thiết bị quan trắc cần tuân theo TCVN 8215 : 2009
7.5.3 Quan trắc lún trong quá trình lắp đặt và sau khi hoàn thiện
7.5.4 Quan trắc cao trình bãi trước, sau nhằm đánh giá diễn biến xói, bồi Thời điểm quan
Trang 16trắc ngay sau mỗi mùa sóng tại các mặt cắt ngang theo phương pháp đo chênh cao
8 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
8.1 Yêu cầu về công tác chuẩn bị thi công đê trụ rỗng
Công tác chuẩn bị thi công phải tuân thủ các yêu cầu kĩ thuật được quy định theo TCVN
4055 : 2012 Ngoài ra cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
8.1.1 Điều tra thu thập tài liệu dân sinh khu vực xây dựng công trình, thu nhập hồ sơ địa hình, địa chất, hồ sơ thiết kế công trình đã được chủ đầu tư phê duyệt; tình hình cung cấp vật tư tại địa phương, khảo sát tìm hiểu các chướng ngại vật trong phạm vi thi công xây dựng công trình, phạm vi vận chuyển, phạm vi bãi đúc đê trụ rỗng nếu có và các công tác thu thập tài liệu khác
8.1.2 Xây dựng mạng lưới đo đạc liên kết với bờ và những mạng lưới quốc gia nếu có, bàn giao vị trí mốc cao độ, tim tuyến công trình, mặt bằng đất từ chủ đầu tư và tư vấn thiết kế Bảo quản lưu trữ các mốc trong suốt quá trình từ khi thi công đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng
8.1.3 Thiết kế bố trí mặt bằng công trường chi tiết, lập hướng dẫn các bước thi công, tiến
độ thi công, kế hoạch sử dụng nhân lực thiết bị, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch an toàn lao động, an toàn giao thông thủy, bộ và đảm bảo chất lượng công trình và đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực
8.1.4 Xây dựng công trình phụ trợ phục vụ công tác xây dựng theo yêu cầu sau
a.Trong trường hợp mặt bằng thi công hẹp, việc bố trí công trình phụ tạm có thể chồng lấn lên mặt bằng xây dựng các hạng mục của công trình chính nhưng cần đảm bảo kết thúc sử dụng công trình phụ tạm trước khi xây dựng phần hạng mục công trình chính
b Cao độ nền công trình phụ trợ cần đảm bảo không bị ngập nước trong suốt thời gian thi công
8.1.5 Khu vực tập kết máy móc thiết bị trên bờ đảm bảo ổn định nền, không ngập nước,
có mái che đối với các thiết bị điện Nếu tập kết trang thiết bị dưới nước tại vị trí xây dựng cần có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và được sự chấp thuận của đơn vị quản lý đường thủy
8.1.6 Tập kết nguyên vật liệu sử dụng xây dựng công trình: Vật liệu sử dụng phải có đầy
đủ chứng chỉ chứng nhận chất lượng, xuất xứ hang hóa, kết quả thí nghiệm và hướng dẫn
sử dụng của nhà sản xuất
8.2 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR
Khi tiến hành công tác thi công bê tông và cốt thép của cấu kiện tiêu sóng ĐTR cần tuân thủ theo
Trang 178.2.1.3 Vòm của cấu kiện tiêu sóng ĐTR thường mỏng do đó hệ thống chống đỡ ván khuôn phải đảm bảo an toàn không để bị xô lệch, biến dạng đứng và ngang Đảm bảo khoảng cách bảo vệ giữa bê tông và cốt thép theo thiết kế, ổn định từ khi lắp dựng đến khi tạo thành bê tông thành phẩm
8.2.1.4 Các chi tiết tạo lỗ tiêu sóng cần chế tạo bộ ván khuôn có độ chính xác cao
8.2.1.5 Thời gian tháo dỡ ván khuôn phụ thuộc vào cường độ bê tông theo thiết kế cấp phối, nên
sử dụng phụ gia ninh kết nhanh Quá trình tháo dỡ tránh gây va đập, sau khi tháo dỡ cần được vệ sinh sạch sẽ, sửa chữa những chỗ biến dạng, bảo dưỡng theo quy định
8.2.1.6 Các yêu cầu kỹ thuật cần phải đáp ứng trong gia công chế tạo và lắp đặt ván khuôn, công tác kiểm tra nghiệm thu được quy định theo Bảng 1
Bảng 1 - Sai số cho phép khi thi công ván khuôn cấu kiện tiêu sóng ĐTR
cho phép (mm)
1 Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn để đổ bê tông (dùng thước
thẳng 2 mép sát vào ván để kiểm tra) được phép lồi lõm:
3
3 Sai lệch kích thước ván khuôn so với bản vẽ thiết kế: 10
8.2.2.4 Chỉ sử dụng biện pháp nối buộc đối với thép tường, vách và sàn Vị trí nối ở các điểm dừng thi công phải tránh những nơi chịu lực lớn đặc biệt là vị trí chịu kéo, số mối buộc trên một
Trang 18mặt cắt ngang nên nhỏ hơn 25 % số thanh chịu kéo
8.2.2.5 Các mắt lưới giữa hai lớp thép nên buộc hoàn toàn để tránh biến dạng mặt phẳng của thép Khi nối 2 thanh, buộc ít nhất là 3 điểm (ở giữa và hai đầu đoạn nối); lưới thép được nối buộc phải được thực hiện ở tất cả các nút
8.2.2.6 Phải bố trí hệ thống giàn giáo trong quá trình thi công cốt thép và đổ bê tông, tuyệt đối không được đi lại trực tiếp lên trên đỉnh cấu kiện
8.2.2.7 Cốt thép, cốt thanh sau khi lắp dựng xong phải có trục tim thẳng, sai số bình quân về chiều dày lớp bảo vệ được quy định như sau:
- Khoảng cách giữa hai lớp thép: 5 mm;
8.2.2.8 Tại các vị trí bố trí thép phức tạp như: mặt vòm, vị trí có lỗ tiêu sóng, chân răng Việc thi công cốt thép phải được định vị chính xác bằng cách hàn điểm định vị
8.2.3 Công tác đổ bê tông
8.2.3.1 Quá trình thi công bê tông không được làm sai lệch các vị trí cốt thép, ván khuôn và chiều dày lớp bảo vệ bê tông cốt thép Không dùng đầm để dịch chuyển ngang bê tông trong ván khuôn
8.2.3.2 Hỗn hợp bê tông được sản xuất trong nhà máy hoặc tại hiện trường nhưng vữa bê tông khi đổ tới bộ phận kết cấu phải đảm bảo độ sụt theo yêu cầu và không phân tầng 8.2.3.3 Chất phụ gia (bao gồm phụ gia chống xâm thực, siêu dẻo, một số phụ gia hạt mịn khác) được đưa vào máy trộn song song quá trình tiếp nước Tỉ lệ pha trộn phải căn cứ vào thực nghiệm hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, đảm bảo không làm biến đổi tính chất cơ bản của xi măng, không gây ăn mòn cốt thép
8.2.3.4 Đối với kết cấu tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR có chiều dày mỏng nên có thể sử dụng
bê tông tự lèn để lấp đầy các nơi dày đặc cốt thép, lèn chặt mọi góc cạnh ván khuôn mà vẫn đảm bảo tính đồng nhất, cấp phối bê tông phải được xác định thông qua thí nghiệm
8.2.3.5 Hỗn hợp bê tông được đổ thành từng lớp ngang, không được gián đoạn và thống nhất đổ tuần tự theo một hướng cho tất cả các lớp
8.2.3.6 Trước khi tiến hành đầm, từng lớp hỗn hợp bê tông đổ phải được dàn đều trên bề mặt ngang của kết cấu Chiều cao trồi lên cục bộ so với độ cao chung của mặt phẳng hỗn hợp bê tông, trước khi đầm, không được quá 10 cm
8.2.3.7 Nếu quá trình đổ bê tông bị gián đoạn vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của lớp bê tông đổ trước thi phải coi là mạch ngừng và chờ mặt bê tông đạt cường độ 1,2 MPa Xử lý
Trang 198.2.3.9 Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR
1 Sai số kích thước cấu kiện:
- Chiều dày cấu kiện
- Kích thước lỗ
- Chiều rộng, chiều cao cấu kiện
- Chiều dài cấu kiện
8.3 Ghi nhãn và thông tin kết cấu tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR
8.3.1 Nhãn được dán hoặc in trực tiếp lên bề mặt cấu kiện tại vị trí dễ quan sát và phải ghi rõ:
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Ký hiệu sản phẩm;
- Số hiệu lô sản phẩm;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
8.3.2 Vật liệu dùng ghi nhãn không bị hòa tan trong nước và phai màu
8.3.3 Khi xuất xưởng phải có phiếu kết quả thử nghiệm sản phẩm của mỗi lô hàng, trong
đó thể hiện kết quả thử các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này, cấp cho khách hàng
8.4 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu biện pháp vận chuyển cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR
8.4.1 Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường
Trang 20độ bê tông đã đạt 70 % cường độ thiết kế
8.4.2 Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR được chế tạo sẵn trong nhà máy vận chuyển bằng xà lan đến vị trí xây dựng công trình để lắp đặt
8.4.3 Việc lựa chọn thiết bị cẩu, xà lan vận chuyển, tàu kéo tùy theo năng lực của nhà thầu Chiều dài của phương tiện vận chuyển phải phù hợp với chiều dài cấu kiện Chiều dài phần thừa không được vượt quá chiều dài cho phép trong quy định thiết kế về kê xếp vận chuyển cấu kiện
8.4.4 Cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR nên được nâng hạ theo phương nằm ngang
Số lượng điểm bố trí móc nâng hạ tối thiểu là 4 Trong trường hợp nâng hạ theo phương đứng số điểm móc cẩu cần được tăng lên
8.4.5 Vị trí lỗ bố trí để móc cẩu cần phải được đánh dấu rõ ràng trên bề mặt cấu kiện tiêu sóng ĐTR, được xác định theo tính toán thiết kế và đảm bảo độ thăng bằng khi cẩu lắp
8.4.6 Không nên xếp chồng quá 2 tầng cấu kiện khi vận chuyển, trong trường hợp xếp chồng 2 tầng, cần phải có biện pháp kê xếp và giằng buộc các cấu kiện lại với nhau đảm bảo an toàn
8.5 Yêu cầu về thi công và nghiệm thu xử lý nền đê trụ rỗng
Xử lý nền đê trụ rỗng quy định theo TCVN 9361 : 2012
8.5.1 Công tác chuẩn bị gồm vật liệu đá dăm, máy thả đá dăm chuyên dụng, hệ thống định
8.6.4 Chỉ lắp ghép cấu kiện khi có bản vẽ hoàn công móng hoặc các kết cấu đỡ, gối tựa v.v trong đó, phải có kết luận và sự đồng ý của tư vấn giám sát thi công hoặc đơn vị có
Trang 21TCCS 01:2018/VTC
thẩm quyền
8.6.5 Trong quá trình lắp ghép, phải thường xuyên kiểm tra độ chính xác lắp đặt cấu kiện
và xác định vị trí thực tế cấu kiện đã được lắp đặt bằng máy trắc đạc Các kết quả kiểm tra (sau khi liên kết cố định) phải ghi trong bản vẽ hoàn công
8.6.6 Sai số cao trình đỉnh đê trụ rỗng sau khi lắp đặt xong (chưa gia cố đá trong lòng đê) 5cm Trong trường hợp không đạt thì cần lắp đặt lại
8.6.7 Trước khi kết thúc việc kiểm tra, căn chỉnh và cố định cấu kiện, không lắp lên đó các cấu kiện khác nếu không được phép của thiết kế
8.6.8 Kết cấu khóa đầu tuyến đê trụ rỗng được thi công ngay sau khi lắp đặt hoàn thiện các cấu kiện trung gian
8.6.9 Sai lệch cho phép khi lắp ghép các cấu kiện tiêu sóng ĐTR không vượt quá các trị số ghi trong Bảng 3
Bảng 3 – Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR
1 Sai số trên mặt bằng toàn tuyến lắp đặt
2 Sai số cao độ lắp đặt so với thiết kế 5cm
3 Sai số cao độ giữa các cấu kiện
- Giữa 2 cấu kiện liền kề
- Giữa đầu và cuối tuyến
5cm Giá trị lớn hơn
(10; 5.n/100) cm **
* L: chiều dài tuyến lắp đặt
** n: số cấu kiện trên tuyến lắp đặt
8.6.10 Hồ sơ nghiệm thu công tác lắp đặt cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng ĐTR gồm có:
- Chứng chỉ xuất xưởng của các cấu kiện đúc sẵn;
- Các văn bản xác định chất lượng, nguồn gốc xuất xứ vật liệu xây dựng như: vữa không co,
bê tông chèn, que hàn, sơn chống gỉ, cốt thép, bê tông đổ bù, các vật liệu khác đã sử dụng trong công trình;
- Phiếu kiểm tra sau khi vận chuyển, kê xếp, bảo quản các cấu kiện; biên bản về việc chuyển giai đoạn thi công và các hồ sơ quản lý chất lượng khác;
- Bản vẽ hoàn công lắp cấu kiện, trong đó ghi rõ sai lệch thực tế so với thiết kế;
- Biên bản hoặc bản vẽ thay đổi thiết kế;
Trang 22- Sơ đồ kiểm tra trắc đạc công trình;
- Sổ "Nhật ký thi công công trình" ghi mọi diễn biến trong quá trình thi công từ khi khởi công đến khi kết thúc và những thỏa thuận biện pháp xử lý kỹ thuật giữa nhà thầu và tư vấn giám sát hoặc đại diện thiết kế
8.7 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác gia cố
Thượng hạ lưu, hai đầu tuyến và trong lòng đê trụ rỗng thông thường được gia cố bằng đá hộc Yêu cầu kỹ thuật khi thi công phải tuân thủ theo các quy định hiện hành và theo hướng dẫn của nhà sản xuất Ngoài ra cần tuân thủ theo các yêu cầu sau đây:
8.7.1 Đá hộc khi sử dụng phải xuất trình phiếu xuất kho và kiểm định chất lượng của cơ sở sản xuất theo đúng thông số yêu cầu trong hồ sơ thiết kế
8.7.2 Công tác đo đạc, kiểm tra bề mặt gia cố khi nghiệm thu chỉ nên tiến hành khi biển lặng hoặc ít sóng Có thể đo bằng thủ công bằng cách dựng sào thẳng, cứng, khắc độ tới 1cm, sổ đo ghi chính xác tới 0,5cm
8.7.3 Sai số cho phép khi thi công đá hộc, tính theo chiều dày lớp đá gia cố và mặt cắt nghiệm thu nạo vét lòng dẫn trong phạm vi ±10cm
8.7.4 Sai số cho phép khi thi công đá hộc, tính theo bề rộng lớp đá gia cố không được nhỏ hơn bề rộng thiết kế