1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuan 15 tiet 29 HH7

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 79,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.. 3 Thái độ - HS có thái độ tích [r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1) Kiến thức - Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác.

2) Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử

dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc

3) Thái độ - HS có thái độ tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận

II Chuẩn bị:

1) GV: Thước thẳng, bảng phụ.

2) HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà.

III Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp tái hiện, thực hành, nhĩm

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp: (1’) 7A1………

7A2 ………

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

- Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của tam giác Làm bài 34a

- Phát biểu hệ quả 1 và 2 Làm bài 34b

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: BT1 (15’)

- GV: Cho HS vẽ hình

- GV: Yêu cầu 1HS lên

bảng chứng minh

- GV: Nhận xét và chốt ý

Hoạt động 2: BT36 (5’)

- GV: Vẽ hình.

- HS: Vẽ hình

- HS: 1HS lên bảng trình

bày

- HS: Còn làm và nhận xét

Ghi vở

- HS: đọc hình

Bài 1: cho hình vẽ

CMR: ABC = EDF

Bài 36:(sgk)

Ngày Soạn: 02/12/2012 Ngày Dạy : 05/12/2012 LUYỆN TẬP §5

Tuần: 15

Tiết: 29

Trang 2

- GV: Đề bài yêu cầu

chứng minh điều gì?

- GV: AC và BD thuộc vào

hai tam giác nào?

- GV: OAC và OBD đã

có các yếu tố nào bằng

nhau? Vì sao?

- GV: Yêu cầu HS lên bảng

trình bày

Hoạt động 3: BT3(13’)

- GV: Cho HS đọc đề bài

- GV: Vẽ hình.

- GV: Muốn chứng minh

các đoạn thẳng bằng nhau

hay các góc bằng nhau thì

ta phải chứng minh điều gì?

- GV: Ở hình vẽ này ta đã

có tam giác nào chưa?

- GV: Ta vẽ như thế nào để

có hai tam giác?

- GV: Xét hai tam giác

nào?

- GV: Chúng có các yếu tố

nào bằng nhau? Vì sao?

- HS: C.minh AC = BD

- HS: OAC và OBD

- HS: O^ là góc chung

OA = OB (gt)

^

OAC=^ OBD (gt)

- HS: HS lên bảng trình

bày

- HS: Đọc đề bài 3.

- HS: Vẽ hình.

- HS: Chứng minh hai tam

giác chứng các đoạn thẳng hay các góc đó bằng nhau

- HS: Chưa

- HS: Nối A với D.

- HS: ACD và DBA

- HS: ^A2= ^D2

Vì AB//CD

AD là cạnh chung

^

H1=^H2

AC//BD

Giải:

Xét OAC và OBD ta có:

^

O là góc chung

OA = OB (gt)

^

OAC=^ OBD (gt)

Do đó: OAC = OBD (g.c.g) Suy ra: AC = BD (hai cạnh tương ứng)

Bài tập 3:

Hình 1:

Hình 2:

Hình 3: Chứng minh rằng:

a) ABH = ACH b) HB = HC, ^H1=^H2

4 Củng cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Hướng dẫn và dặn dò:(1’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Chuẩn bị tiết sau ôn tập học kì 1

6.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 21/06/2021, 00:27

w