1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI CAO HỌC MÔN LÝ LUẬN VĂN HÓA

50 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 75,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: KHÁI NIỆM VĂN HÓA, CƠ CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG 3 I. Khái niệm văn hóa 3 1.Xuất sứ của từ văn hóa (nghĩa Phương đông và phương Tây) 3 II. Cơ cấu của VH 7 BÀI 2 : CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA VÀ CÁC THUỘC TÍNH XÃ HỘI CỦA NÓ 9 I. Các chức năng xã hội của văn hóa 9 II. Văn hóa và xã hội 12 BÀI 3 : GIAO LƯU, KẾ THỪA TRONG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 14 I.Khái niệm tiến bộ văn hóa và những tiêu chí của nó 14 II.Định nghĩa về giao lưu, tiếp biến văn hóa. 15 III.Cơ sở triết học duy vật biện chứng của quy luật kế thừa văn hóa 15 IV.Tính kế thừa trong sự phát triển văn hóa và nghệ thuật 16 V.Di sản văn hóa dân tộc – Những vấn đề bảo tồn và phát huy Di sản dân tộc trong đời sống đương đại. 17 BÀI 4 : VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN 17 I.Quan điểm mới của liên hợp quốc về phát triển 17 II. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò của Văn hóa đối với sự phát triển kinh tế xã hội. 19 BÀI 5 : XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC 22 I.Phương hướng, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo : 22 II. Tính chất của nền văn hóa 24 III. Nhiệm vụ xây dựng nền Vh tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ( chú ý về xd và pt vh, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước) 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 33, HỘI NGHỊ LẦN THỨ CHÍN BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI 38

Trang 1

CAO HỌC

LÝ LUẬN VĂN HÓA

BÀI 1: KHÁI NIỆM VĂN HÓA, CƠ CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG 3

I Khái niệm văn hóa 3

1.Xuất sứ của từ văn hóa (nghĩa Phương đông và phương Tây) 3

II Cơ cấu của VH 7

BÀI 2 : CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA VÀ CÁC THUỘC TÍNH XÃ HỘI CỦA NÓ 9

I Các chức năng xã hội của văn hóa 9

II Văn hóa và xã hội 12

BÀI 3 : GIAO LƯU, KẾ THỪA TRONG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 14

I.Khái niệm tiến bộ văn hóa và những tiêu chí của nó 14

II.Định nghĩa về giao lưu, tiếp biến văn hóa 15

III.Cơ sở triết học duy vật biện chứng của quy luật kế thừa văn hóa 15

IV.Tính kế thừa trong sự phát triển văn hóa và nghệ thuật 16

V.Di sản văn hóa dân tộc – Những vấn đề bảo tồn và phát huy Di sản dân tộc trong đời sống đương đại 17

BÀI 4 : VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN 17

I.Quan điểm mới của liên hợp quốc về phát triển 17

II Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò của Văn hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 19

BÀI 5 : XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC 22

I.Phương hướng, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo : 22

II Tính chất của nền văn hóa 24

III Nhiệm vụ xây dựng nền Vh tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ( chú ý về xd và pt vh, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước) 27

Trang 2

NGHỊ QUYẾT SỐ 33, HỘI NGHỊ LẦN THỨ CHÍN BAN CHẤP

HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI 38

Trang 3

BÀI 1: KHÁI NIỆM VĂN HÓA, CƠ CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG

I Khái niệm văn hóa

1.Xuất sứ của từ văn hóa (nghĩa Phương đông và phương Tây)

VH xuất hiện rất sớm ở cả p.đông và p.tây

Phương Đông:

-Lấy nền Vh, LSTT Trung Quốc để n/c

-Thời cổ đại xuất hiện với hai nghĩa: Nhân văn giáo hóa và văn trị giáo hóa+ VH là nhân văn giáo hóa xuất hiện trong sách Chu Dịch của Khổng Tử tk

6 TCN, có câu “quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ” nghĩa là: Văn là vẻ đẹpcủa con người do con người sáng tạo ra gọi là nhân văn Hóa là đem văn mà cảihóa, giáo hóa con nguời, làm cho con người trở nên tốt đẹp VH là nhân văngiáo hóa hay hóa dân dich tục tức là giáo hóa người dân thay đổi phong tục cũlạc hậu

+ VH là văn trị giáo hóa: Xuất hiện trong sách Thuyêt uyển Chỉ vũ của LưuHướng thời Tây Hán tk2TCN - Tk1 SCN Có câu “ Thánh nhân cai trị thiên hạtrước hết dùng văn trị sau mới dùng vũ lực” nghĩa là lấy văn đức để giáo hóalàm con người, đưa con người vào trật tự kỷ cương, phép tắc, lễ nghĩa, chế độ

để tổ chức quản lý cai trị họ là văn trị VH tác động vào đời sống cộng đồng gọi

là văn trị giáo hóa

Phương Tây:

- VH: Cultura có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (cultus) nghĩa ban đầu là vỡđất, trồng trọt, gieo trồng cây cối làm nông nghiệp ở ngoài đồng Sau biếnnghĩa thành gieo trồng trí tuệ khai mở tinh thần cho con người Nhà hùng biện

La mã cho rằng Triết học là gieo trồng trí tuệ cho con người Trí tuệ của conngười cũng cần được gieo trồng vun xới như cây cối VH là gieo trồng trí tuệcho con người

Trang 4

Trong tư tưởng phương đông vă p.tđy đều có nghĩa tương đồng nhau: Chỉlĩnh vực hoạt động tinh thần, giâo dục, khai mở tinh thần cho con người lăm chocon người trở thanh người.

- tk 18, 19 trở thănh thuật ngữ khoa học khi có kh n/c về VH: VHH do điềukiện phât triển của CNTB tạo ra nguồn lực vật chất to lớn lăm cho VH, KH phâttriển CNTB tìm kiếm thuộc địa trín thế giới, để cai trị được phải n/c đời sốngtinh thần để đưa ra chính sâch phù hợp vì thế mă VHH phât triển

VH trở thănh thuật ngữ KH truyền từ PT sang PĐ, người dịch đầu tiín lăngười Nhật: dịch văn hóa sang tiếng Nhật lă bunka để chuyển tải cultura đó lẵng Phúc Trạch Dụ Cât

2.Định nghĩa VH

Cho đến nay không thể năo đếm xuể định nghĩa VH của câc nhă VHH hiệnthời, theo phđn tích câc quan niệm Vh của câc nhă nghiín cứu Vh lỗi lạc trong “mấy vấn đề lý luận vă thực tiễn xđy dựng Ch ở nước ta hiện nay” GS.PTSHoăng Vinh có níu nín 1 ĐN về Vh như sau: Vh lă toăn bộ sâng tạo của conngười, tích lũy lại trong quâ trình hoạt động thực tiễn Xh được đúc kết thănh hệgiâ trị vă chuẩn mực Xh Biểu hiện thông qua vốn di sản Vh vă hệ ứng xử Vhcủa cộng đồng hệ giâ trị Xh lă 1 thănh tố cốt lõi lăm nín bản sắc riíng của 1cộng đồng XH ấy

- Quan niệm của Mâc về VH

Ngoăi ra, Chúng ta cũng nín tìm hiểu phđn tích Đn Vh của triết học mâc:

Vh lă 1 lĩnh vực thực tiễn của ĐSVH, thể hiện trình độ phât triển của lực lượngbản chất trong quâ trình chinh phục tự nhiín, cải tạo XH vă hoăn hóa, khâchquan hóa Xê hội hóa vă chuẩn mực tiín tiến, hóa thănh nhưng giâ trị vật chất,thực tế tồn tại dưới dạng trạng thâi hoặc dưới dạng quâ trình hợp thănh nhữngthănh tựu do con người sâng tạo ra trong lịch sử

+Vh lă 1 lĩnh vực thực tiễn của đời sống XH : Vì Vh lă câi có thật trongĐSVH hiện hữu trong ĐSXH Lă 1 thănh tố hiện thực nín Xh Nhưng khôngphải câi có thật năo cũng lă Vh mă phải lă những câi tiíu biểu nhất có giâ trị

Trang 5

nhất được cộng đồng con người chấp nhận có tác dụng thúc đẩy tiến bộ XH vàphát triển nhân cách hiện thực Vh.

+Lực lượng bản chất: cốt lõi của bản chất là lao động, sáng tạo và tư duy,gồm lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần được huy động vào để sáng tạo rasản phẩm

Căn cứ vào mức độ tự nhiên được con người biến thành bản chất người tức

là mức độ tự nhiên được con người khai thác, cải tạo thì có thể xét được trình độ

VH chung của con người

+ VH có nguồn gốc từ hoạt động thực tiễn xã hội của con người (ở các từ:biến thành, khai thác, cải tạo)

+ Bản chất của VH: Năng lực bản chât người: Chế tác, sử dụng công cụ mộtcách phổ biến, hoạt động có ý thức, sáng tạo ra mô hình và hoạt động theo môhinh, năng lực biểu trưng

- Quan điểm của HCM: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc

sông, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, c.viết, đ.đức, p.luật,

KH, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày vềmặc, ăn ở và các phương thưc sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh

đó tức là VH”

HCM đứng ở góc độ chưc năng luận, mục đích luận của VH

- Đ/N của UNESCO :VH là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của

các nhân và cộng đồng trong quá khứ và trong hiện tại qua các thế kỉ hoạt động

ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - nhữngyếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”

Đn này phù hợp với quan niệm của Mác, HCM

+ Bản chất: Năng lực hoạt động sáng tạo của con người

+ Nguồn gốc: Từ con người

3.Phân tích một sô đặc trưng của Vh để làm rõ nghĩa nó

+5 đặc trưng của VH:

-Tính lịch sử (VH là sản phẩm của một quá trình, được tích luỹ qua nhiều

Trang 6

thế hệ, tồn tại trong K° gian & thời gian) nó tạo cho VH một bề dày, một chiểusâu, buộc VH thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phận bồ v loại các giá trị,

nó được duy tri bằng Truyền thống VH Truyền thống VH là những giá trị tươngđối ổn định (K.nghiệm tập thê), được tích luỹ và tái tạo trong cộng đồng ngườiqua K° gian & thòi gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hộỉ và cốđịnh hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận -Tính nhân sinh: cho phép phân biệt VH như là một hiện tượng xả hội (docon người sáng tạo) VH là cái TN biến đổi bời con người, là dấu ấn của conngười khi tác động vào tự nhiên có tính vật chất(luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặctinh thần (đặt tên, truyền thuyết cho các cảnh quan…)

-Tính hệ thống: là tổng thể sống động, bao gồm hoạt động, các phương thức,các sản phẩn những giá trị các sản phẩm của con người sáng tạo ra, nó nhầmphâiì biệt vôi tập hợp thuần túy

-Tính giá trị là thước đo nhân dân của xã hội và con người; Các gía tri cóthể chia theo mục đích: giá trị vật chất & tinh thần; Theo ý nghĩa có thể chiathành các giá trị: sử dụng đạo đức, thẩm mỹ; Theo thời gian có: giá trịì nhất thời

và giá trị vĩnh cửu

-Tính dân tộc: Nói VH mang tính dân tộc là nói tới VH từng cộng đồng,những đặc tính riêng để tạo nên VH để sinh tồn Đây là đặc trưng cơ bản nhất

Vi con người trên thế giới ở mỗi vùng, miền, lãnh thổ hay quốc gia khác nhau

có nhũng điều kiện kinh tế xã hội khác nhau dẫn đến những điều kiện sốngkhác nhau, trình độ nhận thức khác nhau, cách ứng sử với môi trường tự nhiên cũng khác nhau Từ đó tạo nên những đặc trưng VH tộc người khác nhau

Từ những đặc trưng của VH ta có thể chứng minh thông qua ví dụ sau:Nước và không khí tuy nó rất có giá trị trong đối với sự sống nhưng nó khôngmang những đặc trưng của VH nên nó không thuộc về VH (không phải là VH)

II Cơ cấu của VH

1 Về các hình thái tồn tại của sản phẩm văn hóa vật thể( Hữu hình)/phi vật thể (vô hình).

Trang 7

Hình thái tồn tại của Vh là 1 dạng thức có thực của VH Nhưng hình tháikhông đồng nhất với hình thức vì hình thái bao gồm và nội dung và hình thức.các hình thái tồn tại của VH gồm :

Hình thái trạng thái : gồm 2 loại

+Hình thái trạng thái vật thể : là hình thái tồn tại của Vh dưới dạng là 1chỉnh thể tĩnh và độc lập với chủ thể sáng tạo VD : 1 tác phẩm vhoc, 1 bảnnhạc

+Hình thái trạng thái các thể : là hình thái tồn tại của Vh dưới dạng là 1chỉnh thể tĩnh và gắn liền với chủ thể sáng tạo VD : tài năng của 1 nhân tài.Hình thái quá trình : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng chỉnh thể độngvận hành theo thời gian và thời lượng có xác định Có 2 loại

+Hình thái động tác : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng là 1chỉnh thểđộng chỉ tồn tại cùng với sự tồn tại của động tác của con người VD : sự biểuhiện của các nghệ sĩ trên sân khấu

+Hình thái quan hệ con người : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng là1chỉnh thể động chỉ tồn tại cùng với sự tồn tại của quan hệ VD : tình đồng chítình đồng đội.tình yêu

Ngoài ra còn có các hình thái tồn tại khác nhau của văn học như :

-Hình thái sản xuất :các sáng tác phát minh chế tạo sản phẩm

-Hình thái bảo quản :bao gồm lưu giữ,bảo tồn,bảo tàng

-Hình thái phân phối : gồm truyền bá phổ biến chuyển giao sử dụng hoặcquyền sở hữu các sản phẩm văn hóa

-Hinh thái trao đổi :gồm giao lưu văn hóa kinh doanh thương mại,dịch vụvăn hóa

-Hình thái tiêu dùng :gồm chiến hữu và thương thức các sản phẩm văn hóa

2.Văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần :

-Văn hóa vật chất :là toàn bộ những gì con người sản xuất ra nhằm đáp ứngnhu cầu vật chất của như :ăn mặc ,ở,sinh hoạt đi lại,công cụ sản xuất chiếnđấu….nó thể hiện trình độ chiếm lĩnh và khai thác các vật thể trong tự nhiên

Trang 8

Văn hóa tinh thần :là nhưng thành tựu về khoa học các giá trị đạo đức thẩmmĩ,cac tín ngưỡng tôn giáo,lễ hội phong tục ngôn ngữ…nó thể hiện sự phongphú bên trong ý thức và là trình độ phát triển tinh thần của con người.

Mối quan hệ tương tác giưa văn hóa vật chât và văn hóa thông tin khôngphải tĩnh lại là xếp cạnh tranh nhau mà chúng được biểu hiện cái nọ thông quacái kia chúng thường xuyên chuyển từ các cái nọ sang cái kia trong hoạt độngcủa con người

Văn học vật chất không đơn giản là phương tiện sản xuất tiêu dùng mà còn

là những hoạt đông sáng tạo ra và sử dụng những phương tiện đó Trong quátrình hoạt đông tri thức,thói quen kinh nghiệm được vật thể hóa thành vật thểcủa văn học vật chất (vd :các tác phẩm nghệ thuật,công trình khoa học)và trongquá trình sản xuất con người không chỉ sản xuất ra những điều kiện vật chất màcon nười con sản xuất ra cả tri thức(vd :ý thúc tôn giáo,ý thức pháp luật…)

3.Hệ giá trị xã hội-yếu tố thực tế của văn học thông tin : ý thức xã hội

bao gồm toàn bộ những khái niệm tư tưởng lý luận Học thuyết khác nhau hợpthành giá trị xã hội yếu tố thực tế của văn hoc thông tin Khi ấy văn hóa thôngtin tồn tại dưới dạng những sản phẩm thông tin như :công trình khoa học tácphẩm nghệ thuật các chuẩn mực đạo đức và pháp luật những sản phẩm này rất

có giá trị đối với xã hội con người chấp nhận,tự nguyện thực hiên nó theo nóđược tích lũy bao quan truyền đạt qua nhiều thế hệ

4.Văn hóa cá nhân-văn hóa công đồng và mối quan hệ giữa chúng :

-Văn hóa cá nhân :là văn hóa của 1 con người đó là toàn bộ kinh nghiệm sựhiểu biết tích lũy vào một cá nhân trong hoạt đông văn hóa thực tiễn lịch sử mỗi

cá nhân có những giá trị tiêu biểu của nền văn học độc đáo và được gọi là nhâncách văn học của nền văn học ấy vd :người quân tử là nhân cách văn học củanho giáo Trung Hoa Người võ sỉ đạo SaMuRai là nhân cách văn học kiệt xuấtthì gọi là Danh Nhân văn học

Trang 9

-Văn hóa cộng đồng :là văn hóa của một nhóm Xã Hội nó không phải là con

số cộng đơn giản của văn học cá nhân mà là toàn bộ giá trị chuẩn mực xã hộiđược cộng đồng xã hội công nhận và thực thi tự nguyện

-Mối quan hệ giữa văn hóa cá nhân và văn hóa cộng đồng : sự phát triển củavăn hóa nhân

Là điều kiện sáng tạo ra những giá trị văn hóa mới cho văn hóa cộng đồng.Còn văn hóa cộng đồng phong phú xẽ là môi trường thuận lợi để nuôi dưỡng cánhân có điều kiện phát huy tài năng trở thành những nhân cách văn hóa kiệtxuất

BÀI 2 : CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA VÀ CÁC THUỘC TÍNH XÃ

HỘI CỦA NÓ

I Các chức năng xã hội của văn hóa

1 Đinh nghĩa về chức năng xã hội

Trước kia, khi bàn về chức năng xh của Vh, người ta thường thuyết giải nhưchức năng Xh của văn học con người thường gồm có : chức năng giáo dục,chức năng nhận thức, chức năng thẩm mỹ… Ngày nay khi Unesco phát độngthập kỷ phát triển Vh, người ta nhấn mạnh vào chức nawg động lực của Vhtrong sự phát triển của Xh Chức năng động lực của VH được thể hiện của mốiquan hệ giữa văn hóa và con người

2 Các Chức năng của văn hóa trong đời sống xã hội

Những chức năng của Vh tác động vào con người theo tư tưởng Vh thì V có

6 chức năng

1.CN giáo dục: Đây là cn bao trùm của vh, cn này được thể hiện ngay từ khihình thành trong đời sống xã hội Từ thời cổ đại, vh ra đời nhằm khai mở tinhthần trí tuệ cho con người biến con người tự nhiên thành con nười XH Ngày

Trang 10

nay người ta gọi là quá trình VH hóa các nhân để hình thành nhân cách, bởi mộtcon người khi mới ra đời chỉ là một sinh thể tự nhiên, không được trao truyền

VH thì sinh thể đó không thể trở thành một nhân cách Đảm bảo tính kế thừalich sử Đây là cn cơ bản, bao trùm nhất

2.CN nhận thức: Là cn quan trọng, gắn liền với cn giáo dục Con người cónhu cầu thiết yếu là nhận thức tự nhiên, Xh bản thân mình, thích ứng điều kiện

tự nhiên XH và chính bản thân mình VH là hệ thống tri thức, hệ thống ứng xửđược tích hợp lại, đem lại cho con người về xung quanh, bản thân mình màkhông thể làm lại

VD:Tốc độ tri thức con người rất lớn, không thể làm lại được, con người chỉ

sử dung VH, nươngnhờ, khai thác trong Vh tìm hiểu thế giới, tìm ra tri thứcmới

3 CN thẩm mĩ: Cn sáng tạo thỏa mãn sáng tạo thẩm mĩ của con người làchức năng đặc thù của VH Nhu cầu thâm mĩ là nhu cầu đặc thù, dần hình thànhnăng lực thẩm mĩ, đánh giá thẩm mĩ, nhu cầu thẩm mĩ, nhu cầu hướng tới conngười, hoàn thiện cá nhân và xã hội

Con người khác động vật ở chỗ không chỉ bị quy định bởi quy luật sinh học

mà còn chịu quy định của ql thẩm mĩ QLSH là qluật bản năng, QLTM quy địnhcác hành động của con người Mác “ con người nhào nặn vc theo ql của cái đẹp,trong quá trình hoạt động vc con người dần phát hiện đối tượng đặc trưng, nângcao vai trò của mình

Vh giúp con người tỏa mãn nhu cầu, phương thức, cách thức hưởng thụ,sáng tạo theo nhu cầu cái đẹp, vươn lên trong cuộc sống, phấn đấu hài hòa, hoànthiện đời sống cá nhân, đời sông cộng đồng

4 CN dự báo: Là cn quan trọng của Vh gắn liền với cn nhận thức, conngười nắm bắt tương lai, nhìn lại quá khứ của mình, định hướng cho hoạt độngtránh những rủi ro đem lại kết quả hoạt động như mong muốn

Vh cung cấp tri thức, dư luận, q.luật, cách thức đẻ dự báo tương lai Tronglịch sử những tri thức phỏng chiếu tương lai con người xây dựng những dự

Trang 11

báo, lộ trình Ngày nay do sự phát triển nhanh chóng của XH, KHCN sự dự báoluôn luôn đặt ra nhưng vẫn cần dự báo đòi hỏi con người cần đến VH cho một

sự dự báo cho đời sống XH của con người

5.CN giải trí: Có ý nghĩa to lớn đối với con người, con người cần nhu cầutinh thần Con người trong hoạt động thực tiễn Xhnayr sinh nhu càu giải trí do

sự mệt mỏi căng thẳng trong lao động, trong cuộc sống, do sự nhàm chán trongchuyên môn hóa, do sự dồn ép của KHCN, sự phát triển của KHCN, của kinh tếthị trường đòi hỏi con người phải thay đổicông nghiệp, cập nhật kiến thức, conngười cần sự bù đắp về vc và tt Nên cần có VH để giải trí, thông qua VH, bằng

Vh bù đắp tinh thần, giải tỏa căn thẳng Trong Xh hiện đại nhu cầu Vh ngàycàng tăng lên, Vh trở thành Cn giải trí, Vh còn là một nền kinh tế, lĩnh vực kinh

tế đóng góp cho đời sống Xh

6 Cn giao tiếp: Là cn thiết yếu của Vh, đáp ứng nhu cầu có tính chất XHcủa con người Con người là động vật mang tính XH cao, có tổ chức, con ngườicần có sự tương giao, tương tiếp, ứng xử với nhau VH cung cấp cho con ngườinội dung giao tiếp, cách thức giao tiếp Ngày nay nhu cầu giao tiếp ngày càngtăng lên, trở nên quan trọng trong đời sống XH

* Có người nhấn mạnh 4 chức năng: CN giáo dục, giao tiếp, tổ chức Xh (là

cn cơ bản theo quan niệm phương đông: VH là văn trị giáo hóa, thể chế giaódục con người theo tổ chức XH), Cn điều tiết XH taọ ra thể chế, thiết chế XH

nó tạo ra giá trị, chuẩn mực, khuôn mẫu hoạt động định hướng cho con người,điều tiết hoạt động của con người

II Văn hóa và xã hội

1.Tính giai cấp và tính nhân loại phổ biến của văn hóa

-Tính nhân loại phổ biến của văn hóa : đây là thuộc tính cơ bản của văn hóa

nó phản ánh mối quan hệ giữa văn hóa và con người với tư cách là một chungloại khác biệt với tự nhiên nhờ có văn hóa con người trở thành chủ thể của tựnhiên

Trang 12

Văn hóa bắt nguồn từ con người và luôn luôn thỏa mãn nhu cầu của conngười văn hóa đảm bảo cho con người nguồn tồn tại và phát triển khẳng địnhvai trò của co người trong môi trường tự nhiên và xã hội khi mà chưa có sựphân chia giai cấp trong xã hội và văn hóa mang tính thuần nhất(hay còn gọi làtinh nhân đạo).

-Tính giai cấp của văn hóa : khi xã hội phân chia giai cấp thì công đồngngười xã hội chia thành hai bộ phận : bóc lột và bi bóc lột lúc này Văn hóakhông mang tính nhân đạo nữ mà mang tính giai cấp Đây cũng là thuộc tính cơbản của văn hóa Nó phản ánh mối quan hệ giữa văn hóa và giai cấp.văn hóacủa giai cấp nào ẽ phục vụ lợi ích của giai cấp đó và không có văn hóa siêu giaicấp

Tính giai cấp văn hóa có hai loại : tính giai cấp tiến bộ : có tác dụng thúcđẩy sự tiến bộ của xã hội góp phần phát triển nhân cách con người thôngthường bất cứ 1 giai cấp nào ở vào những điều kiện khác nhau cũng có 1 giaiđoạn là đó phát triển giai đoạn đố sẽ có 1 phương thức sản xuất tiến bộ, phùhợp với sự tiến bộ của con người nhưng lại cũng có giai đoạn đi xuống, bị suythoái Dó là khi phương thức sản xuất bị lỗi thời

2.Vấn đề Vh địa phương và Vh dân tộc – quốc gia

- Theo khái niệm về Vh thì «Vh là 1 hệ thống hữu có các giá trị Vật chất vàtinh thần do con người sáng tạo ra » mà con người thì thường sống theo cộngđồng người tập hợp người có mối quan hệ mật thiết với nhau trong các sinh hoạtvật chất và tinh thần của họ Và khi cộng đồng người tập hợp theo nguyên tắcdòng máu thì được gọi là Thị tộc, bộ lạc, tập hợp theo nguyên tắc thân thuộc thìgọi là gia điình.theo nguyên tắc láng giềng được gọi là làng xã…lúc này, cáccộng đồng người sẽ tạo nên chuẩn mực trong sinh hoạt sản xuất vật chất tinhthần và mọi người sẽ chấp nhận và tự nguyện thực hiện theo những chuẩn mực

đó và hình thành nên nền Vh cho riêng cộng đồng của mình và được gọi là Vhđịa phương

Trang 13

Khi cộng đồng người tập hợp theo nguyên tắc chính trị - Xh thì sẽ được gọi

là dân tộc- quốc gia Đây là cộng đồng người được hình thành theo cấp độ vĩ

mô Còn các bộ lạc, gia đình, làng xã… là cộng đồng người hình thành theo cấp

độ vi mô, dân tộc – quốc gia lúc đó là tập hợp tất cả các địa phương kia cùngsống trong 1 quốc gia nhưng Vh dân tộc quốc gia lại không đơn giản là phépcộng đơn giản của các Vh địa phương mà là toàn bộ giá trị và chuẩn mực vềkinh tế, xh,chính trị, những chuẩn mực mang lại lợi ích chung cho toàn bộ dântộc và toàn bộ dân tộc chấp nhận, thực thi theo các chuẩn mực đó là 1 cách tựnguyện

3.Văn hóa dân tộc là xu hướng toàn cầu hóa trong xã hội công nghiệp :

-Vh dân tộc chính là những giá trị chuẩn mực mà cộng đồng dân tộc người

đó đề ra và thực hiện do đó, nó có thể thúc đẩy và điều chỉnh các hoạt động Kt,

xh của con người tuy nhiên Vh dân tộc lại chịu sự tác động trực tiếp củaphương thức sx , vật chất và trong mỗi thời kì, khi phương thức SX thay đổi sẽlàm thay đổi các hoạt động kinh tế, xh của con người

VD : vào thời kỳ đầu hoang sơ, con người chỉ biết dựa cào tự nhiên để sinhsống, phụ thuộc tự nhiên nên thường thờ cúng tự nhiên như thờ trời, đát, thần,thánh…Vh khi đố là Vh hoang sơ, thần bí dẫn đến XH chưa phát triển, phụthuộc thiên nhiên

+Vào thời kì làm nông nghiệp, con người đã biết trồng cây để lấy thựcphẩm dẫn đến hình thành nền văn minh lúa nước và tiến tới XH là nền văn minhnông nghiệp

+Vào thời kì công nghiệp, con người làm chủ tự nhiên, biết sáng tạo ra cácphương tiện sx, giải phóng sức lao động dẫn đến Xh lúc này có nền văn minhcông nghiệp gọi là xã hội công nghiệp

Và khi đã biết sáng tạo, con người sẽ biết trao đổi những gì họ làm ra, và xuhướng toàn cầu hóa là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển lịch sử của nhânloại các quốc gia dân tộc sẽ trao đổi với nhau, trước tiên có thể là hàng hóa

Trang 14

Sau đó là sự giao lưu nền, tiếp biến nền vh dân tộc giữa các quốc gia trên thếgiới.

BÀI 3 : GIAO LƯU, KẾ THỪA TRONG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA I.Khái niệm tiến bộ văn hóa và những tiêu chí của nó

1.Khái niệm:

Tiến bộ Văn hóa thể hiện ở trình độ phát triển tính tích cực sáng tạo của mỗi

cá nhân, ở những thành tựu tiến bộ trong sản xuất văn hóa, ở mức độ giải phóngtinh thần của con người, thu hút rộng rãi các tầng lớp xã hội khác nhau, thamgia vào quá trình văn hóa – lịch sử

2.Những tiêu chí của tiến bộ văn hóa: 6 tiêu chí:

1.Tính chất của quá trình sản xuất giá trị tinh thần, thể hiện ở mức độ thamgia tích cực của quần chúng vào các hoạt động sáng tạo văn hóa

2.Nội dung những giá trị của nền sản xuất thị trường thể hiện sự phong phúcủa sản xuất văn hóa, tính chất tiến bộ trong hệ tư tưởng, chất nhân văn trongvăn học nghệ thuật, triết học, khoa học và các thành tổ khác của văn hóa

3.Thái độ trân trọng của xã hội đối với việc bảo quản và phát huy những giátrị thị trường đã tích lũy được biến những giá trị chung đó thành vốn văn hóacác nhân của mỗi con người

4.Tính chất dân chủ hóa trong hệ thống phân phối giá trị tinh thần của xãhội, thể hiện ở nền giáo dục cảu nhân dân ở các phương tiện truyền thông đạichúng và ở mạng lưới cơ quan văn hóa giáo dục trong xã hội

5.Tính chất thuận tiện của quá trình trao đổi giá trị văn hóa thị trường Mức

độ liên quan qua lại giữa các yếu tố khác nhau trong nên văn hóa, tình trạnggiao lưu thông thoáng về văn hóa giữa các dân tộc, đảm bảo tính chất tự dotrong các hoạt động sáng tạo về khoa học cũng như văn học nghệ thuật

6.Đảm bảo quyền tự do lựa chọn, tiêu dùng các giá trị thị trường như Hiếnpháp Nhà Nước đã quy định

Trang 15

II.Định nghĩa về giao lưu, tiếp biến văn hóa.

1.Định nghĩa về giao lưu văn hóa

Là sự trao đổi qua lại những sản phẩm văn hóa giữa các cộng đồng dân tộcquốc gia khác nhau Nó là sự vận động thường xuyên, gắn liền với tiến hóa xãhội Trong đời sống xã hội, giao lưu càng mạnh mẽ, mọi sáng tạo văn hóa đượcphổ biến và trao truyền rộng rãi, sẽ góp phần nâng cao đời sống văn hóa củacộng đồng Đời sống văn hóa cộng đồng được nâng cao là điều kiện cần thiết để

mở rộng giao lưu văn hóa Đó là phép biện chúng của sự phát triển văn hóatrong cộng đồng xã hội

2 Định nghĩa về tiếp biến VH

Là hiện tượng xảy ra khi có sự giao tiếp giữa các cộng đồng dân tộc quốcgia “Tiếp” có nghĩa tiếp nhận “Biến” có nghĩa là biến hóa Vậy tiếp biến vănhóa có nghĩa là tiếp nhận 1 sản phẩm văn hóa mới của quốc gia khác và chọnlọc Biến đổi thành sản phẩm văn hóa của riêng quốc gia mình Hiện tượng nàyđòi hỏi mỗi dân tộc quốc gia phải có sự xử lý tốt mối quan hệ biện chứng củasản phẩm văn hóa nội sinh và sản phẩm ngoại sinh

III.Cơ sở triết học duy vật biện chứng của quy luật kế thừa văn hóa

-Kế thừa: Là quá trình bảo tồn và chuyển hóa 1 bộ phận hoặc toàn bộ chỉnhthể đã có thành 1 bộ cấu thành chỉnh thể khác về chất so với chỉnh thể đã có banđầu

-Quy luật kế thừa văn hóa: Trong bất kì thời gian, không gian nào, Văn háocũng chỉ tồn tại và phát triển được trên cơ sở bảo tồn và chuyển hóa nhữngthành tựu văn hóa của nhân loại thành văn hóa mới Nền văn hóa của giai cấpvăn hóa xã hội chủ nghĩa k thể hình thành theo ý chí chủ quan của 1 nhómngười mà nó chỉ hình thành và phát triển trên cơ sở bảo tồn và chuyển hóa toàn

bộ những thành tựu Vh do loài người sáng tạo ra ở mọi thời đại khác nhau

*Cơ sở Triết học Di vật Biện chứng của quy luật Vh:

Trang 16

Biện chứng là phù hợp với quy luật khách quan của sự vật Tức là nó luônvận động và phát triển Khi kế thừa, đòi hỏi phải tôn trọng khách quan, xem xéttoàn diện và xem xét cả quá trình chuyển hoá của các sự kiện văn hóa.

Tôn trọng khách quan: có nghĩa phải biết chấp nhận những sự kiện Trong

đó bao gồm cảm xúc cá nhân thị hiếu cá nhân

Xem xét toàn diện: là xem xét cả mặt tích cực và tiêu cực

Xem xét cả quá trình chuyển hóa của các sự kiện văn hóa: là xem xét quátrình vận động theo chiều dọc của lịch sử (theo thời gian)

IV.Tính kế thừa trong sự phát triển văn hóa và nghệ thuật

-Tính kế thừa trong sự phát triển của văn hóa nghệ thuật được các nhànghiên cứu xem như là một phạm trù mang tính quy luật, đây là nhân tố làm nênđặc thù bản sắc văn hóa, vẻ đẹp và sức mạnh truyền thống của một dân tộc.Ngày nay nó còn là động lực phát triển kinh tế xã hội, là vấn đề chính trị củaquốc gia và dân tộc trong quá trình đưa đất nước hội nhập vào xu hướng pháttriển của thời đại

-Tính kế thừa trong sự phát triển của văn hóa và nghệ thuật là sự kế thừa đặcthù có chọn lọc và có phê phán giữ lại những yếu tố tích cực tiến bộ, là điềukiện để ra đời và phát triển cái mới Nó còn chỉ ra: con người của thế hệ sauphải kế tục bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật những thành quảcủa thế hệ trước đó và tiếp biến làm cho nền văn hóa hiện đại phù hợp với nhucầu và trình độ phát triển của xã hội mới

-Ngày nay, trong xu thế hội nhập Quốc tế sự ra đời và phát triển của nềncông nghệ và tin học, các phương tiện truyền tải thông tin ngày càng phát triểnmạnh mẽ, thì việc giao lưu là nhu cầu không thể thiếu được và sẽ có rất nhiềucác sản phẩm văn hóa mới du nhập vào Khi đó tính kế thừa trong sự phát triểnvăn hóa và nghệ thuật chính là sự tiếp thu một cách có chọn lọc, sáng tạo cácgiá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại làm cho nên văn hóa Việt Nam hội nhậpvào cộng đồng thế giới nhưng vẫn giữ được nét đặc thù riêng biệt độc đáo, tiêntiến và đậm đà bản sắc dân tộc văn hóa Việt Nam

Trang 17

V.Di sản văn hóa dân tộc – Những vấn đề bảo tồn và phát huy Di sản dân tộc trong đời sống đương đại.

-Di sản văn hóa dân tộc: Là tài sản quý giá cảu mỗi cộng đồng dân tộc; làtổng thể những tài nguyên văn hóa truyền thống trong hệ thống giá trị cảu nóđược dân tộc nhận biết và đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng những nhu cầu và đòihỏi của hiện tại Bao gồm: DSVII vật thể và DSVII phi vật thể được lưu truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Những vấn đề bảo tồn và phát huy Di sản văn hóa dân tộc trong đời sốngđương đại: Là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm Bảo tồn có nghĩa làbảo vệ những DSVH còn tồn tại từ thế hế thệ trước cho đến nay Phát huy csonghĩa là khai thác các giá rtij của DSVH đó phục vụ cho lợi ích của dân tộc.Trong đời sống đương đại với sự CNH – HĐH, mỗi dân tộc cần phải lưutâm đến vấn đề này Bởi lẽ, DSVH với những biểu hiện nhiều mặt của nó, sẽ làsợi dây kết nối cộng đồng vững chắc Nó hướng con người trở về với cội nguồn,với những giá trị thiêng liêng của dân tộc, từ đó làm thức dậy ý chí tự chủ, tựcường dân tộc kết cùng lao động sản xuất, phát triển và chống lại kẻ thù xâmlược

BÀI 4 : VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN I.Quan điểm mới của liên hợp quốc về phát triển

1 Những hạn chế các lý thuyết, các mô hình phát triển trước

Thời kỳ trước có 3 quan niệm về phát triển như sau :

Theo quyết định luật kinh tế họ cho rằng :phát triển là tương đồng với sự tăng trưởng kinh tế (GDP) Như vậy đã tuyệt đối với vai trò của kinh tế,chi có Phát triển kinh tế là tiêu chí cho PTxã hội Đây là 1 học thuyết đã tuyệtđối hóa vai trò của kinh tế trong đời sống xã hội Họ coi kinh tế là yếu tố hàngđầu thúc đẩy sự tiến bộ của Xh dẫn đến quan niệm này chỉ đúng với 1 sô nướcphương Tây

Trang 18

Theo quyết định luận nhân bản thi lại cho rằng: họ cho rằng phát triển là

tương đồng với sự PT nhân bản(sự phải triển cá thể người), với tiêu chí là HDL đây là quan niệm tuyệt đối hóa cá thể người Chỉ có phát triển các thể người mời là thước đo tiến bộ XH Như vậy, đã tuyết đối hóa vai trò của cá thể

người

Công thức :HDI: GĐP + tuổi thộ TB + trình độ học vấn)

Theo quan niệm chính trị - xã hội thì Phát triển tương đồng với sự tiến bộ

xã hội (phúc lợi Xã hội và quyền tự do, dân chủ của con người) Như vây đã

tuyệt đốí hóa vai trò của xh và quyền tự do dân chủ con người Họ cho rằng GDP hay HDI phát triển cũng không mang lại hạnh phúc nếu con người phải sống trong môi trường xh không lành mạnh, quyền tự do dân chủ bị thủ tiêu thì không phải là phát triển.

Cả 3 quan niệm đều có các hạn chế.

2.Phân tích quan điểm phát triển của liên hợp quốc

Theo quan niệm của Unesco : phát triển tương đồng với sự tăng trưởngkinh tế, phát triển nhân bản (con người) tiến bộ xh Như thế, nhân thức mới về

sự phát triển không dừng lại ở các chỉ tiêu kinh tế chỉ tiêu kinh tế là đảm bảo sựtồn tại của con người (đáp ứng nhu cầu vật chất) nhưng có thể đó là nguyênnhân dân tới bất bình đẳng trong thu nhập và hưởng thụ Từ đó khiến xã hội sẽxuất hiện lối sống không lành mạnh, ích kỉ, coi thường trí tuệ và nhân cách.Phát triển kinh tế phải đi kèm với hàng loạt chỉ tiêu khác như : tuổi thọ bìnhquân, trình độ học vấn chung, môi trường xh lành mạnh(quyền tự do), môitrường tự nhiên nhiên trong sạch

Khái niệm phát triển kinh tế đang chuyển hóa thành phát triển kinh tế xh vàvấn đề Vh và phát triển là vấn đề thời đại, là hành trang cho mọi dân tộc pháttriển bền vững trong kỷ nguyên mới suy cho cùng đây là mối quan hệ giữa Vh

và con người, tức là tìm ra phương hướng cách thức để làm cho mọi người,cộng đồng người và cả toàn loài người tồn tại và phát triển theo hướng tiến bộ

Trang 19

II Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò của Văn hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

1.Vh là nền tảng phát triển của XH

- Theo quan điểm DVLS của Mác thì trong đời sốnghiện thực của XH có 3 nền SX là: SX vật chất, SX tinh thần ( là cơ sở, nền tảngcho sự vận động của XH), SX con người (SXVC:thân xác; SXTT: con người)

Anghen: Theo quan niệm DVLS “ nhân tố quyết địnhtrong LS xét đến cùng là sự SX và tái SX ra đời sống hiện thực Cả Mác và tôichưa bao giời khẳng định gì hơn do đó nếu ai xuyên tạc câu đó khiến cho nó chỉ

có nhân tố kinh tế là nhân tố quyết đinh duy nhất như vậy họ đã biến câu đóthành một câu trống rỗng, trừu tượng, vô nghĩa”

Trong thục tiễn đời sống XH cái VC và TT luôn luôngắn bó xâm nhập vào nhau làm cơ sở nền tảng cho sự tồn tại của đời sống XH

Anghen cho rằng những QL chi phối VC và TT củabản thân con người – 2ql này nhiều lắm chỉ có thể phân chia cái nọ khỏi cái kiatrong quan niệm của chúng ta chứ không phân chia trong thực tế được

- VH là nền tảng TT chi sự tồn tại của ĐSXH, vì VH được hinh thành trong

LS được tích lũy qua nhiều thế hệ tạo ra bề dày, một chiều sâu trong ĐS 1 CĐ,được duy trì bằng truyền thống, được trao truyền trong CĐ qua thời gian, khônggian Nó là những giá trị tương đối cố định như tri thức, kinh nghiệm, đạo đức.Đươc cố đinh bằng những chuẩn mực khôn mẫu, luật tục, luật pháp Quy đinhphương thức ứng xử của cá nhân và cả CĐ Các giá trị Vh có vai trò liên kết CĐvới nhau, gắn kết q.khứ - hiện tại-tương lai Các gía trị tồn tại khách quan, độclập với từng các nhân, từng thế hệ

- Mô tức giá trị đạo dức kiến taọ ra VH đó là cách thức

để bồi dưỡng tâm hồn và chúng đươc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác vàthường xuyên được thẩm định, điều chỉnh, tái khẳng đinh trở thành truyền thông

VH Chínhvì vậy truyền thống đươc bảo vệ trở thành nền tảng TT cho XH

Trang 20

- VH đượchình thành, lựa chọn, bồi đắp trong LS, nótrở thành truyền thống của 1CĐ, là cơ sở cho sự tồn tại phát triển của 1DT.

- Thực tiễn ở VN:VH là nền tảng TT, là cơ sở chọn lựa

1 mô hình KTXH đặc trưng của DT

- Câu hỏi đặt ra là phát triển cơ sở XH trên những gíatrị DT hay những gía trị bên ngoài Chỉ xây dựng một mô hình KTXH dựa trênđặc trưng VH của nuước ta Vh là nền tảng, những giá trị VH là nền tảng nênxây dựng mô hình dân giàu nước mạnh, xh công bằng dân chủ VM là đăth trêntruyền thống ía trị đạo đức

Dân giàu (VC), nước mạnh (KT), XHXB (Con người), VM(XH, VH)

Đây là mục tiêu vừa phát triển Kt vừa phát triển con người, vừa phát triển cánhân vùa phát triển CĐ, XH

Mục tiêu: phát triển KT:hướng tới CBXH; phát triển cá nhân: không nhữngkhuyến khích làm giàu cá nhân mà còn xóa đói giảm ngèo

VH, giá trị VH là cơ sở cho sự tôn tại phát triển XH

- NQTW 5 khóa 8: Không quan tâm giải quyết tốt mqh giữa KT phát triển,tiến bộ và CBXH thì không thể có sự phát triển bền vững

- Một tác gỉa người Nhật đưa ra quan niệm: Không một nưowcs nào tiêntiến được mà lại xem thường quá khứ của mình Quá khứ áp đặt quá trình pháttriển tiếp theo của đất nước.,…” (Trong cuốn Vì sao Nhật bản thành công)

2.VH là mục tiêu của sự phát triển KTXH:

là nền tảng tinh thần có ý nghiax là mục tiêu phát triển KTXH lên một trình

độ cao là hướng tới mục tiêu VH VH nhìn từ trình độ phát triển XH

Vh là trình độ phát triển LS nhất định của XH, sứcsáng tạo và năng lực của co người trong XH ấy, biểu hiện trong các kiểu và cáchình thức tổ chức XH, cũng như các giá trị VC, TT do con người trong XH ấytạo ra

Trang 21

UNESCO: phân tích đến cùng sự phát triển của XHchính là sự phát triển của VH và sự thăng hoa của VH là đỉnh cao của sự pháttriển.

HCM: XD một Xh VH cao chính là XH phát triển, đồisống VC và TT cao hài hòa cá nhân với CĐ, các nhân với XH

- VH là một bộ phận, một linh vực của ĐSXH, VH là mục tiêu có tính chấtbao trùm, một phương thức đính kết các mục tiêu trên mà chúng ta XD

- VH là một trong6 mục tiêu chúng ta xây dựng

- VH làmục tiêu khi VH tácđộng vào con người, con người là mụcêu baotrùm mà chúng ta t XD VH góp phần vào thế giới tư tưởng bên trong conngười, cuộc cách mạng bên trong con người để con người ngộ ra phát triển lênnâng cao nhân cách của mình lên

3 VH là động lực của phát triển XH

- Khi nền tảng tinh thần tốt, mục tiêu cao cả: VH lànăng lực bản chất người nằm chính trong bản thân con người VH là nguồn lựccủa các nguồn lực cho sự phát triển VH là nguồn lực mềm (XH) cho sự pháttriển Phát triển được cần: Vốn, KHCN, LĐ, Tài nguyên VH ở ngay trongnguồn lực VD: KHCN, VH nằm trong sách lưu giữ, có làm đươc không phụthuộc vào VH (con người) Vốn: Tài chính muốn phát triển cần tiền; Con người:

sử dụng đồng tiền tùy thuộc vào trí thức, trình độ VH của con người Tàinguyên giàu hoặc nghèo nhưng việc sử dụng tài nguyên con người tùy thuộcvào VH

VH như một tích hợp của sựu phát triển XH đặc biệt là nền KT tri thứctrong đó việc sản sinh, sử dụng tri thức là quan trọng Trong kinh doanh, doanhnghiệp cũng cần có VH

- VH là động lực tt cho sự phát triển Nói đến ý chí sáng tạo, nhu cầu pháttriển, đạo đức của con người VH khơi dậy, hoàn thiện con người

- V đóng vai trò như động lực đạo đức, thái độ của con người với khátvọng phát triển đất nước

Trang 22

- VH như nguồn lực KT trực tiếp phát triển KT, là nguồn lực KT dịch vụ,

KT du lịch

- Vh góp phần vào công nghiệp VH: Điện ảnh, quảng cáo, phim, máy móc

- VH là nguồn lưcj phát triển KT- ngành KT không ống khói chính là nănglực con người trong các ngành DL VD: DL VN

- KT không tự phát triển nếu thiếu nền tảng VH Phát triển trên cơ sở hàihoài phát triển KT, VH năng động có kết quả vàvững chắc nhất VH là ngồn lựcphát triển

BÀI 5 : XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN,

ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC I.Phương hướng, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo

1 Phương hướng mục tiêu

- Phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết DT, có ý thứcđộc lập tự chủ, tự cường, XD và BV tổ quốc XHCN Trong nghị quyết TW5( khóa VIII), đảng ta đã xác định rõ mục tiêu và phương hướng xây dựng vàphát triển nền Vh Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm làm cho vhthấm sâu vào toàn bộ đời sống của hoạt động XH, vào từng người, từng giađình, từng CĐ, từng địa bàn dân cư, vào lĩnh vưcj sinh hoạt và quan hệ conngười ra trên đất nước ta một đời sống tinh thần cao đẹp Sự nghiệp CNH, HĐH

vì mục tiêu dân giàu,… văn minh, tiến vững chắc lên CNXH với mục đích XDCNXH, XD và phát triển nền VHVN tiên tiến, đậm đà BSDT: XD con ngời vàphát triển XH, đất nước

- Hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam, tạomôi trường và điều kiện để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lựcsáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuânthủ pháp luật; đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệmcủa mỗi người với bản thân mình, với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước

Trang 23

- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phù hợp với bối cảnh phát triểnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Xây dựngvăn hóa trong hệ thống chính trị, trong từng cộng đồng làng, bản, khu phố, cơquan, đơn vị, doanh nghiệp và mỗi gia đình Phát huy vai trò của gia đình, cộngđồng, xã hội trong việc xây dựng môi trường văn hóa, làm cho văn hóa trởthành nhân tố thúc đẩy con người Việt Nam hoàn thiện nhân cách.

- Hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn hóa bảo đảm xâydựng và phát triển văn hóa, con người trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

- Xây dựng thị trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh phát triển công nghiệpvăn hóa, tăng cường quảng bá văn hóa Việt Nam

- Từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị vànông thôn, giữa các vùng miền và các giai tầng xã hội Ngăn chặn và đẩy lùi sựxuống cấp về đạo đức xã hội

- T/c nền Vh chúng ta đang XD:tiên tiến đậm đà BSDT (đstinh thần caođẹp) là mục tiêu nền VH hướng tới

- PT xây dựng: kế thừa truyền thống VHDT kết hợp tiếp thu VH nhân loạilàm cho VH thấm sâu vào từng lĩnh vực của đời sống XH

2.Các quan điểm chỉ đạo(5 quan điểm cơ bản)

5 quan điểm chỉ đạo: chuẩn bị cho việc xây dựng nền VHVN tiên tiến – đậm

đà –BSDT

1-Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực phát triểnbền vững đất nước Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xãhội

2- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thốngnhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dântộc, nhân văn, dân chủ và khoa học

3- Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng conngười để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây

Trang 24

dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêunước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo.

4 - Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò củagia đình, cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy

đủ đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế

5- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnhđạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai tròquan trọng

II Tính chất của nền văn hóa

Tính tiên tiến và tính dân tộc hai tính chất này gắn kết,hòa quyện,thâm nhậpthể hiện đồng thời biểu hiện trong cuộc sống của chúng ta

- Tạo ra đời sống vật chất cao, tốt đẹp, gắn bó đời sống vật chất – tinh thần,tao ra 1 hình thái xã hội , nền VH phát triển cao.Để người của chúng ta trừutượng hóa , tách nhau ra làm 2 tính chất riêng

1 Tính chất tiên tiến với 5 đặc trưng

* Nền VH tiên tiến là nền VH thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ Đặc trưng đầu tiên, cơ bản dựa trên giá trị cao đẹp của thời đại, dân tộc.

Đó là CN MAC - LÊNIN và tư tưởng HCM.

- là cơ sở chỉ đạo, yếu tố cốt lõi, do sự quy định của nền VH của chúng tagắn với cn yêu nước ( độc lập dân tộc ) và tiến bộ (cnxh- dân giàu- nướcmạnh,xhcb-dcvm)

* Nền VHVN….thể hiện tư tưởng nhân văn cách mạng

- Nhân văn: vì con người, vì sự giải phóng con người, con người phát triểntoàn diện:cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức - pháttriển thích hợp giá trị chân- thiện- mỹ của nhân loại

- tiên tiến: ở trình độ cao hơn sự vật những thành tựu nhân văn đã đạtđược trước đấy.chiều rộng: tác động toàn bộ con người trong xh Không chỉhướng tới số đông mà còn hướng tới toàn xh, hướng tới từng cá nhân

Trang 25

- Khắc phục sự tha hóa con người do xhcn, do kinh tế thị trường , do sựdồn nén của đô thị, giao lưu vh, toàn cầu hóa.

*Xây dựng nền vh…mang tính dân chủ

Dân chủ là đặc trưng do nền vh tiên tiến, nền vh tiến bộ

- Dân chủ là nguồn sữa nuôi dưỡng nền Vh tiên tiến,là tiền đề quan trọng

để phát triển VH

- Nền VH mang tính dân chủ được thể hiện:

+Tạo điều kiện để đông đảo quần chúng nhân dân tham gia vào việc sángtạo, biểu hiện, hưởng thụ VH

+ Phải tôn trọng DSVH của dân chúng Di sản của quần chúng nhân dân làcủa nhân dân thời đại trước để lại cho thời đại sau, là tài sản của nhân dân hômnay và mai sau

+ Tôn trọng sự phong phú và đa dạng của VHDT và VH tộc người

+ Tôn trọng sự đa dạng của vùng miền VH

+ Tôn trọng sự tự do sáng tạo con người, cá tính sáng tạo và nhân lực sángtạo cá nhân, lợi ích sáng tạo các nhân

* Xây dựng nền VHVn mang tính hiện đại

- Tiếp thu, phát triển lên trình độ cao của nhân loại của thời đại cả về tưtưởng, tri thức, học vấn, khcn vươn tới trình độ của thời đại

+ Hoạt động của con người

+ Hoạt động của tư tưởng (CN M - L cũng cần hiện đại hóa)

*XD nền VH không chỉ đem đến tiên tiến về nội dung tu tưởng mà cả trong hình thức thể hiện, trong cả phương tiện để truyền tải nội dung

- Tức là phải sử dụng các cách thức sáng tạo mới và các trang bị vật chất, kỹthuật, công nghệ mới vào quá trình sáng tạo, phổ biến, bảo tồn và hưởng thụ các

giá trị vh mới.

- Dựa vào KHCN trang bị cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ VH làm chongười ta sáng tạo nhanh hơn, tốt hơn, phổ biến sản phẩm VH nhanh hơn, tốthơn, lưu giữ sản phẩm VH lâu bền hơn

Ngày đăng: 20/06/2021, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w