1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi cao học môn Lý luận văn hóa (Chi tiết đầy đủ)

53 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 87,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VH là nhân văn giáo hóa xuất hiện trong sách Chu Dịch của Khổng Tử tk 6 TCN, có câu “quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ” nghĩa là: Văn là vẻ đẹp của con người do con người sáng tạo ra gọi là nhân văn. Hóa là đem văn mà cải hóa, giáo hóa con nguời, làm cho con người trở nên tốt đẹp. VH là nhân văn giáo hóa hay hóa dân dich tục tức là giáo hóa người dân thay đổi phong tục cũ lạc hậu ...

Trang 1

VẤN ĐỀ KHÁI NIỆM VĂN HÓA, CƠ CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG

1 Khái niệm văn hóa

*Xuất sứ của từ văn hóa (nghĩa Phương đông và phương Tây)

VH xuất hiện rất sớm ở cả p.đông và p.tây

Phương Đông:

-Lấy nền Vh, LSTT Trung Quốc để n/c

-Thời cổ đại xuất hiện với hai nghĩa: Nhân văn giáo hóa và văn trị giáo hóa

+ VH là nhân văn giáo hóa xuất hiện trong sách Chu Dịch của Khổng Tử tk 6 TCN,

có câu “quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ” nghĩa là: Văn là vẻ đẹp của con người docon người sáng tạo ra gọi là nhân văn Hóa là đem văn mà cải hóa, giáo hóa con nguời,làm cho con người trở nên tốt đẹp VH là nhân văn giáo hóa hay hóa dân dich tục tức làgiáo hóa người dân thay đổi phong tục cũ lạc hậu

+ VH là văn trị giáo hóa: Xuất hiện trong sách Thuyêt uyển Chỉ vũ của Lưu Hướngthời Tây Hán tk2TCN - Tk1 SCN Có câu “ Thánh nhân cai trị thiên hạ trước hết dùng văntrị sau mới dùng vũ lực” nghĩa là lấy văn đức để giáo hóa làm con người, đưa con ngườivào trật tự kỷ cương, phép tắc, lễ nghĩa, chế độ để tổ chức quản lý cai trị họ là văn trị VHtác động vào đời sống cộng đồng gọi là văn trị giáo hóa

Phương Tây:

- VH: Cultura có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (cultus) nghĩa ban đầu là vỡ đất,trồng trọt, gieo trồng cây cối làm nông nghiệp ở ngoài đồng Sau biến nghĩa thànhgieo trồng trí tuệ khai mở tinh thần cho con người Nhà hùng biện La mã cho rằng Triếthọc là gieo trồng trí tuệ cho con người Trí tuệ của con người cũng cần được gieo trồngvun xới như cây cối VH là gieo trồng trí tuệ cho con người

Trong tư tưởng phương đông và p.tây đều có nghĩa tương đồng nhau: Chỉ lĩnh vựchoạt động tinh thần, giáo dục, khai mở tinh thần cho con người làm cho con người trởthanh người

- tk 18, 19 trở thành thuật ngữ khoa học khi có kh n/c về VH: VHH do điều kiện pháttriển của CNTB tạo ra nguồn lực vật chất to lớn làm cho VH, KH phát triển CNTB tìmkiếm thuộc địa trên thế giới, để cai trị được phải n/c đời sống tinh thần để đưa ra chínhsách phù hợp vì thế mà VHH phát triển

VH trở thành thuật ngữ KH truyền từ PT sang PĐ, người dịch đầu tiên là người Nhật:dịch văn hóa sang tiếng Nhật là bunka để chuyển tải cultura đó là ông Phúc Trạch Dụ Cát

* Định nghĩa VH

Cho đến nay không thể nào đếm xuể định nghĩa VH của các nhà VHH hiện thời, theo

Trang 2

và thực tiễn xây dựng Ch ở nước ta hiện nay” GS.PTS Hoàng Vinh có nêu nên 1 ĐN về

Vh như sau: Vh là toàn bộ sáng tạo của con người, tích lũy lại trong quá trình hoạt độngthực tiễn Xh được đúc kết thành hệ giá trị và chuẩn mực Xh Biểu hiện thông qua vốn disản Vh và hệ ứng xử Vh của cộng đồng hệ giá trị Xh là 1 thành tố cốt lõi làm nên bản sắcriêng của 1 cộng đồng XH ấy

- Quan niệm của Mác về VH

Ngoài ra, Chúng ta cũng nên tìm hiểu phân tích Đn Vh của triết học mác: Vh là 1lĩnh vực thực tiễn của ĐSVH, thể hiện trình độ phát triển của lực lượng bản chất trong quátrình chinh phục tự nhiên, cải tạo XH và hoàn hóa, khách quan hóa Xã hội hóa và chuẩnmực tiên tiến, hóa thành nhưng giá trị vật chất, thực tế tồn tại dưới dạng trạng thái hoặcdưới dạng quá trình hợp thành những thành tựu do con người sáng tạo ra trong lịch sử.+Vh là 1 lĩnh vực thực tiễn của đời sống XH : Vì Vh là cái có thật trong ĐSVH hiệnhữu trong ĐSXH Là 1 thành tố hiện thực nên Xh Nhưng không phải cái có thật nào cũng

là Vh mà phải là những cái tiêu biểu nhất có giá trị nhất được cộng đồng con người chấpnhận có tác dụng thúc đẩy tiến bộ XH và phát triển nhân cách hiện thực Vh

+Lực lượng bản chất: cốt lõi của bản chất là lao động, sáng tạo và tư duy, gồm lựclượng vật chất và lực lượng tinh thần được huy động vào để sáng tạo ra sản phẩm

Căn cứ vào mức độ tự nhiên được con người biến thành bản chất người tức là mức độ

tự nhiên được con người khai thác, cải tạo thì có thể xét được trình độ VH chung của conngười

+ VH có nguồn gốc từ hoạt động thực tiễn xã hội của con người (ở các từ: biến thành,khai thác, cải tạo)

+ Bản chất của VH: Năng lực bản chât người: Chế tác, sử dụng công cụ một cách phổbiến, hoạt động có ý thức, sáng tạo ra mô hình và hoạt động theo mô hinh, năng lực biểutrưng

- Quan điểm của HCM: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sông, loài

người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, c.viết, đ.đức, p.luật, KH, tôn giáo, văn học,nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở và các phương thưc sửdụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là VH”

HCM đứng ở góc độ chưc năng luận, mục đích luận của VH

- Đ/N của UNESCO :VH là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các nhân

và cộng đồng trong quá khứ và trong hiện tại qua các thế kỉ hoạt động ấy đã hình thànhnên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tínhriêng của mỗi dân tộc”

Đn này phù hợp với quan niệm của Mác, HCM

+ Bản chất: Năng lực hoạt động sáng tạo của con người

Trang 3

+ Nguồn gốc: Từ con người

*Phân tích một sô đặc trưng của Vh để làm rõ nghĩa nó

+5 đặc trưng của VH:

-Tính lịch sử (VH là sản phẩm của một quá trình, được tích luỹ qua nhiều thế hệ, tồntại trong K° gian & thời gian) nó tạo cho VH một bề dày, một chiểu sâu, buộc VH thườngxuyên tự điều chỉnh, tiến hành phận bồ v loại các giá trị, nó được duy tri bằng Truyềnthống VH Truyền thống VH là những giá trị tương đối ổn định (K.nghiệm tập thê), đượctích luỹ và tái tạo trong cộng đồng người qua K° gian & thòi gian, được đúc kết thànhnhững khuôn mẫu xã hộỉ và cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ,luật pháp, dư luận

-Tính nhân sinh: cho phép phân biệt VH như là một hiện tượng xả hội (do con ngườisáng tạo) VH là cái TN biến đổi bời con người, là dấu ấn của con người khi tác động vào

tự nhiên có tính vật chất(luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (đặt tên, truyền thuyết chocác cảnh quan…)

-Tính hệ thống: là tổng thể sống động, bao gồm hoạt động, các phương thức, các sảnphẩn những giá trị các sản phẩm của con người sáng tạo ra, nó nhầm phâiì biệt vôi tập hợpthuần túy

-Tính giá trị là thước đo nhân dân của xã hội và con người; Các gía tri có thể chiatheo mục đích: giá trị vật chất & tinh thần; Theo ý nghĩa có thể chia thành các giá trị: sửdụng đạo đức, thẩm mỹ; Theo thời gian có: giá trịì nhất thời và giá trị vĩnh cửu

-Tính dân tộc: Nói VH mang tính dân tộc là nói tới VH từng cộng đồng, những đặctính riêng để tạo nên VH để sinh tồn Đây là đặc trưng cơ bản nhất Vi con người trên thếgiới ở mỗi vùng, miền, lãnh thổ hay quốc gia khác nhau có nhũng điều kiện kinh tế xã hộikhác nhau dẫn đến những điều kiện sống khác nhau, trình độ nhận thức khác nhau, cáchứng sử với môi trường tự nhiên cũng khác nhau Từ đó tạo nên những đặc trưng VH tộcngười khác nhau

Từ những đặc trưng của VH ta có thể chứng minh thông qua ví dụ sau: Nước vàkhông khí tuy nó rất có giá trị trong đối với sự sống nhưng nó không mang những đặctrưng của VH nên nó không thuộc về VH (không phải là VH)

2 Cơ cấu của VH

* Về các hình thái tồn tại của sản phẩm văn hóa vật thể( Hữu hình)/phi vật thể (vô hình)

Trang 4

Hình thái tồn tại của Vh là 1 dạng thức có thực của VH Nhưng hình thái không đồng nhấtvới hình thức vì hình thái bao gồm và nội dung và hình thức các hình thái tồn tại của VHgồm :

Hình thái trạng thái : gồm 2 loại

+hình thái trạng thái vật thể : là hình thái tồn tại của Vh dưới dạng là 1 chỉnh thể tĩnh vàđộc lập với chủ thể sáng tạo VD : 1 tác phẩm vhoc, 1 bản nhạc

+hình thái trạng thái các thể : là hình thái tồn tại của Vh dưới dạng là 1 chỉnh thể tĩnh vàgắn liền với chủ thể sáng tạo VD : tài năng của 1 nhân tài

Hình thái quá trình : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng chỉnh thể động vận hành theothời gian và thời lượng có xác định Có 2 loại

+Hình thái động tác : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng là 1chỉnh thể động chỉ tồn tạicùng với sự tồn tại của động tác VD : sự biểu hiện của các nghệ sĩ trên sân khấu

+Hình thái quan hệ : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng là 1chỉnh thể động chỉ tồn tạicùng với sự tồn tại của quan hệ VD : tình đồng chí tình đồng đội.tình yêu

Ngoài ra còn có các hình thái tồn tại khác nhaucuar văn học như :

_ hình thái sản xuất :các sáng tác phát minh chế tạo sản phẩm

_hình thái bảo quản :bao gồm lưu giữ,bảo tồn,bảo tàng

-hình thái phân phối : gồm truyền bá phổ biến chuyển giao sử dụng hoặcquyền sở hữu cácsẳn phẩm văn hóa

-hihf thái trao đổi :gồm giao lưu văn hóa kinh doanh thương mại,dịch vụ văn hóa

-hình thái tiêu dùng :gồm chiến hữu và thương thức các sản phẩm văn hóa

*văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần :

-văn hóa vật chất :là toàn bộ những gì con người sản xuất ra nhằn đáp ứng nhu cầu vậtchất của như :ăn mặc ,ở,sinh hoạt đi lại,công cụ sản xuất chiến đấu….nó thể hiện trình độchiếm lĩnh và khai thác các vật thể trong tự nhiên

Văn hóa tinh thần :là nhưng thành tựu về khoa học các giá trị đạo đức thẩm mĩ,cac tínngưỡng tôn giáo,lễ hội phong tục ngôn ngữ…nó thể hiện sự phong phú bên trong ý thức

và là trình độ phát triển tinh thần của con người

Mối quan hệ tương tác giưa văn hóa vật chât và văn hóa thông tin không phải tĩnh lại làxếp cạnh tranh nhau mà chúng được biểu hiện cái nọ thông qua cái kia chúng thườngxuyên chuyển từ các cái nọ sang cái kia trong hoạt động của con người

Văn học vật chất không đơn giản là phương tiện sản xuất tiêu dùng mà còn là những hoạtđông sáng tạo ra và sử dụng những phương tiện đó Trong quá trình hoạt đông tri thức,thóiquen kinh nghiệm được vật thể hóa thành vật thể của văn học vật chất (vd :các tác phẩmnghệ thuật,công trình khoa học)và trong quá trình sản xuất con người không chỉ sản xuất

Trang 5

ra những điều kiện vật chất mà con nười con sản xuất ra cả tri thức(vd :ý thúc tôn giáo,ýthức pháp luật…)

*hệ giá trị xã hội-yếu tố thực té của văn học thông tin : ý thức xã hội bao gồm toàn bộnhững khái niệm tư tưởng lý luận Học thuyết khác nhau hợp thành giá trị xã hội yếu tốthực tế của văn hoc thông tin Khi ấy văn hóa thông tin tồn tại dưới dạng những sản phẩmthông tin như :công trình khoa học tác phẩm nghệ thuật các chuẩn mực đạo đức và phápluật những sản phẩm này rất có giá trị đối với xã hội con người chấp nhận,tự nguyện thựchiên nó theo nó được tích lũy bao quan truyền đạt qua nhiều thế hệ

*văn hóa cá nhân-văn hóa công đồng và mối quan hệ giữa chúng :

-văn hóa cá nhân :là văn hóa của 1 con người đó là toàn bộ kinh nghiệm sự hiểu biết tíchlũy vào một cá nhân trong hoạt đông văn hóa thực tiễn lịch sử mỗi cá nhân có những giátrị tiêu biểu của nền văn học độc đáo và được gọi là nhân cách văn học của nền văn học ấy

vd :người quân tử là nhân cách văn học của nho giáo Trung Hoa Người võ sỉ đạoSaMuRai là nhân cách văn học kệt xuất thifgoij là Danh Nhân văn học

-Văn hóa cộng đồng :là văn hóa của một nhóm Xã Hội nó không phải là con số cộng đơngiản của văn học cá nhân mà là toàn bộ giá trị chuẩn mực xã hội được cộng đồng xã hộicông nhận và thực thi tự nguyện

-mối quan hệ giữa văn hóa cá nhân và văn hóa cộng đồng : sự phát triển của văn hóa nhân

Là điều kiện sáng tạo ra những giá trị văn hóa mới cho văn hóa cộng đồng Còn văn hóacộng đồng phong phú xẽ là môi trường thuận lợi để nuôi dưỡng cá nhân có điều kiện pháthuy tài năng trở thành những nhân cách vawv hóa kiệt xuất

Câu 4 :văn hóa và xã hội

*tính giai cấp và tính nhân loại phổ biến của văn hóa

-tính nhân loại phổ biến của văn hóa : đây là thuộc tính cơ bản của văn hóa nó phản ánhmối quan hệ giữa văn hóa và con người với tư cách là một chung loại khác biệt với

* PHÂN BIỆT VH,VM VÀ CÁC PHẠM TRÙ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

-VH, Vm là 2 khái niệm được sử dụng như hai kái niệm đồng nghĩa, tuy vậy 2 kn nàykhông đồng nhất với nhau VH giàu tính nhân văn hướng tới giá trị muôn thủa.Vm hướngtới giá trị công nghệ, tiện lợi, vật chất, vật theer trong đời sống xã hội, hướng tới giá trịtrước mắt

Trang 6

- Tính chất: VH mang cái riêng, cái dân tộc, tộc người VM mang cái chung, mangtính nhân loại, tính quốc tế

- Phạm trù đối sánh: VH đối sánh với tự nhiên, Vm đối sánh với mông muội, dã man

- Các yếu tố: VH giống VM ở tính KH, loogic khác: tiềm logic, phi logic, duy tâm

- VM, VH giữa các cộng đồng người cũng có sự khác nhau VM là sự cao thấp, Vh làkhác lạ Tuy vậy, VH, VM có quan hệ với nhau, VM lafnaacs thang, trình độ phát triểncủa VH Trong VH có VM, trong VM có VH

- VH, văn hiến, văn vật: Vhiến là sách vở, người tài giỏi Văn vật là công trình, hiệnvật có giá trị VH lịch sử Văn hiến, văn vật là khái niệm chỉ một bộ phận của VH Vănhiến gần với những vh tinh thần còn văn vật gần với những văn hóa vật chất

Trang 7

VẤN ĐỀ 2 CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA VH

1 Cấu trúc

Vh là một sự vật có tính hệ thống, là sự vật bao gồm những yếu tố cấu thành có quan

hệ với nhau Để n/c VH cần n/c cấu trúc của nó để hiểu hơn sự vật của nó, để làm biếnđổi, phát triển sự vật, kìm hãm sự vật

Có hai cách chia có tính chất truyền thống:

Căn cứ và phương thức tồn tại của Vh vật thể hóa sản phẩm vc, thuecj thể tồn tạitương đối

Ý nghĩa: VH bao gồm hai bộ phận lớn, tạo ra cả VHVC và VHTT mới tạo ra một nềnVh

Vh phát triển cao thành danh nhân Vh

- VHCĐ: những nét chung của một cộng đồng trong quá trinhf lịch sử chung sống vớinhau, lựa chọn, thừa nhận, chia sẻ với nhau trong cộng đồng VHCĐ không phải tổng sốgiản đơn của VHCN VHCN có vai trò làm phong phú, đa dạng, phát triển VHCĐ VHCĐnuôi dưỡng, bảo tồn VHCN

Trang 8

sinh thể tự nhiên, không được trao truyền VH thì sinh thể đó không thể trở thành một nhâncách Đảm bảo tính kế thừa lich sử Đây là cn cơ bản, bao trùm nhất.

2 CN nhận thức: Là cn quan trọng, gắn liền với cn giáo dục Con người có nhu cầuthiết yếu là nhận thức tự nhiên, Xh bản thân mình, thích ứng điều kiện tự nhiên XH vàchính bản thân mình VH là hệ thống tri thức, hệ thống ứng xử được tích hợp lại, đem lạicho con người về xung quanh, bản thân mình mà không thể làm lại

VD:Tốc độ tri thức con người rất lớn, không thể làm lại được, con người chỉ sử dung

VH, nươngnhờ, khai thác trong Vh tìm hiểu thế giới, tìm ra tri thức mới

3 CN thẩm mĩ: Cn sáng tạo thỏa mãn sáng tạo thẩm mĩ của con người là chức năngđặc thù của VH Nhu cầu thâm mĩ là nhu cầu đặc thù, dần hình thành năng lực thẩm mĩ,đánh giá thẩm mĩ, nhu cầu thẩm mĩ, nhu cầu hướng tới con người, hoàn thiện cá nhân và

xã hội

Con người khác động vật ở chỗ không chỉ bị quy định bởi quy luật sinh học mà cònchịu quy định của ql thẩm mĩ QLSH là qluật bản năng, QLTM quy định các hành độngcủa con người Mác “ con người nhào nặn vc theo ql của cái đẹp, trong quá trình hoạt động

vc con người dần phát hiện đối tượng đặc trưng, nâng cao vai trò của mình

Vh giúp con người tỏa mãn nhu cầu, phương thức, cách thức hưởng thụ, sáng tạotheo nhu cầu cái đẹp, vươn lên trong cuộc sống, phấn đấu hài hòa, hoàn thiện đời sống cánhân, đời sông cộng đồng

4 CN dự báo: Là cn quan trọng của Vh gắn liền với cn nhận thức, con người nắm bắttương lai, nhìn lại quá khứ của mình, định hướng cho hoạt động tránh những rủi ro đem lạikết quả hoạt động như mong muốn

Vh cung cấp tri thức, dư luận, q.luật, cách thức đẻ dự báo tương lai Trong lịch sửnhững tri thức phỏng chiếu tương lai con người xây dựng những dự báo, lộ trình Ngàynay do sự phát triển nhanh chóng của XH, KHCN sự dự báo luôn luôn đặt ra nhưng vẫncần dự báo đòi hỏi con người cần đến VH cho một sự dự báo cho đời sống XH của conngười

5.CN giải trí: Có ý nghĩa to lớn đối với con người, con người cần nhu cầu tinh thần.Con người trong hoạt động thực tiễn Xhnayr sinh nhu càu giải trí do sự mệt mỏi căngthẳng trong lao động, trong cuộc sống, do sự nhàm chán trong chuyên môn hóa, do sự dồn

ép của KHCN, sự phát triển của KHCN, của kinh tế thị trường đòi hỏi con người phải thayđổicông nghiệp, cập nhật kiến thức, con người cần sự bù đắp về vc và tt Nên cần có VH

để giải trí, thông qua VH, bằng Vh bù đắp tinh thần, giải tỏa căn thẳng Trong Xh hiện đạinhu cầu Vh ngày càng tăng lên, Vh trở thành Cn giải trí, Vh còn là một nền kinh tế, lĩnhvực kinh tế đóng góp cho đời sống Xh

Trang 9

6 Cn giao tiếp: Là cn thiết yếu của Vh, đáp ứng nhu cầu có tính chất XH của conngười Con người là động vật mang tính XH cao, có tổ chức, con người cần có sự tươnggiao, tương tiếp, ứng xử với nhau VH cung cấp cho con người nội dung giao tiếp, cáchthức giao tiếp Ngày nay nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng lên, trở nên quan trọng trongđời sống XH.

* Có người nhấn mạnh 4 chức năng: CN giáo dục, giao tiếp, tổ chức Xh (là cn cơ bảntheo quan niệm phương đông: VH là văn trị giáo hóa, thể chế giaó dục con người theo tổchức XH), Cn điều tiết XH taọ ra thể chế, thiết chế XH nó tạo ra giá trị, chuẩn mực, khuônmẫu hoạt động định hướng cho con người, điều tiết hoạt động của con người

2.Tính chất XH của VH

- Vh của cộng đồng, VH mang đặc điểm cộng đồng nhất định Cộng đồng là tập hợpngười có quan hệ mật thiết với nhau trong sinh hoạt vật chất và sinh hoạt tinh thần Trong

XH đương đại có 3 hình thưc cơ bản: Giai cấp, dân tộc và nhân loại do điều kiện vật chất

và điều kiện tinh thần khác nhau, mức độ tinh thần, điều kiện XH của mỗi người mànhững cộng đồng ấy có những đặc điểm tinh thần khác nhau biểu hiện ở những giá trị đạođức, biểu tượng, chuẩn mực khác nhau

3 cộng đồng 3 nhóm xã hội (theo quan điểm mácxit)

+ Tính giai cấp: Các giai cấp khác nhau trong xã hội thì chủ yếu khác nhau, đối lậpnhau nên sự sự khác biệt trong văn hóa từng giai cấp có sự độc lập nhau vì giá trị chuẩnmực văn hóa chủ yếu ở hệ tư tưởng yếu tố cốt lõi của văn hóa, Văn hóa là hệ tư tưởng(giai cấp khác nhau về hệ tư tưởng) các giá trị đạo đức khác nhau

+ Tính dân tộc: Các cộng đồng dân tộc hình thành do nững dặc điểm sinh thái họckhác nhau, điều kiện địa lý, chính trị khác hau, biểu hiện những đặc điểm văn hóa khácnhau ấy

Qua quá trình hình thành dân tộc cộng đồng đã tạo ra cho mình những chuẩn mực,giá trị, bản lĩnh, bản sắc riêng và lựa chọn, trao truyền cho nhau những giá trị, những ứng

xử xã hội làm nên bản sắc mỗi dân tộc

+ Tính nhân loại của VH: ĐẶc trưng có tính chất n/c đồng loại của con người chỉ conngười mới có VH VH là sản phẩm sáng tạo của con người, tính nhân loại được thể hiện ởtừng con người trong cộng đồng nhân loại nói chung tạo ra giá trị phổ quát hướng tới chân

- thiện - mĩ

- MQH giữa ba tính chất này: Cái nền tảng lâu dài của con người ở mỗi cá nhân dù ởcông đồng nào nản chất hạng hai của con nguời đượctái lập ở mỗi các nhân, mỗi côngđồng Tính dân tộc là biều hiện đặc thù của tính nhân loại, tính dân tộc tồn tại mãi trong ls.Tính giai cấp là phạm trù LSXH,là tính thư yếu của VH Đặc biệt theo quan điểm mác xít

Trang 10

tính g/c của g/c công nhân có vai trò to lớn trong đời sống , huớng tới giải phóng nhânloại, giải phóng g/c.

Trang 11

- Trong bối cảnh chung cảu thời đại, trong quá trình đổi mới của chúng ta, ĐCS nhậnthức sâu sắc hơn và trong nhận thức Vh vì sự phát triển của đất nước

- Quan điểm: Vai trò V đối với phát triển từ Văn kiện TW 4 khóa 7: “VH là nền tảng

tư tưởng của XH, một động luwch phát triển KTXH đồng thời là mục tiêu của CNXH”

- VKTW 5 khóa 8: ĐCSVN đưa ra quan niệm này một cách bản chất hơn: “ VH lànền tảng tinh thần của XH vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển củaKTXH”

I Quan niệm của LHQ về phát triển

- Ngày 21/1/88, LHQ: “phát triển có ý nghĩa là sự thay đổi nhưng thay đổi khôngphải sẽ tạo nên sự cách biệt mà tạo ra những đặc tính, đặc trưng XH và cá nhân điều đầutiên và trên hết Sự thay đổi phải mang lại cuộc sống phồn vinh và có chất lượng được mỗi

CĐ chấp nhận Đây lafddinhj nghĩa và ý nghĩa của phát triển sẽ được khởi đầu và truyền

- Phát triển phải gắn với vai trò của VH VH đóng vai trò nhưu mục tiêu, động lực, cơchế điều tiết sự phát triển XH LHQ “sự phát triển đó khởi đầu, truyền bá bởi VH”

Có 3 luận điểm:

1 Vh là nền tảng phát triển của XH

Trang 12

- Theo quan điểm DVLS của Mác thì trong đời sống hiện thực của XH có 3 nền

SX là: SX vật chất, SX tinh thần ( là cơ sở, nền tảng cho sự vận động của XH), SX conngười (SXVC:thân xác; SXTT: con người)

Anghen: Theo quan niệm DVLS “ nhân tố quyết định trong LS xét đến cùng là sự

SX và tái SX ra đời sống hiện thực Cả Mác và tôi chưa bao giời khẳng định gì hơn do đónếu ai xuyên tạc câu đó khiến cho nó chỉ có nhân tố kinh tế là nhân tố quyết đinh duy nhấtnhư vậy họ đã biến câu đó thành một câu trống rỗng, trừu tượng, vô nghĩa”

Trong thục tiễn đời sống XH cái VC và TT luôn luôn gắn bó xâm nhập vào nhaulàm cơ sở nền tảng cho sự tồn tại của đời sống XH

Anghen cho rằng những QL chi phối VC và TT của bản thân con người – 2ql nàynhiều lắm chỉ có thể phân chia cái nọ khỏi cái kia trong quan niệm của chúng ta chứ khôngphân chia trong thực tế được

- VH là nền tảng TT chi sự tồn tại của ĐSXH, vì VH được hinh thành trong LS đượctích lũy qua nhiều thế hệ tạo ra bề dày, một chiều sâu trong ĐS 1 CĐ, được duy trì bằngtruyền thống, được trao truyền trong CĐ qua thời gian, không gian Nó là những giá trịtương đối cố định như tri thức, kinh nghiệm, đạo đức Đươc cố đinh bằng những chuẩnmực khôn mẫu, luật tục, luật pháp Quy đinh phương thức ứng xử của cá nhân và cả CĐ.Các giá trị Vh có vai trò liên kết CĐ với nhau, gắn kết q.khứ - hiện tại-tương lai Các gíatrị tồn tại khách quan, độc lập với từng các nhân, từng thế hệ

- Mô tức giá trị đạo dức kiến taọ ra VH đó là cách thức để bồi dưỡng tâm hồn vàchúng đươc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và thường xuyên được thẩm định, điềuchỉnh, tái khẳng đinh trở thành truyền thông VH Chínhvì vậy truyền thống đươc bảo vệtrở thành nền tảng TT cho XH

- VH đượchình thành, lựa chọn, bồi đắp trong LS, nó trở thành truyền thống của1CĐ, là cơ sở cho sự tồn tại phát triển của 1DT

- Thực tiễn ở VN:VH là nền tảng TT, là cơ sở chọn lựa 1 mô hình KTXH đặctrưng của DT

- Câu hỏi đặt ra là phát triển cơ sở XH trên những gía trị DT hay những gía trị bênngoài Chỉ xây dựng một mô hình KTXH dựa trên đặc trưng VH của nuước ta Vh là nềntảng, những giá trị VH là nền tảng nên xây dựng mô hình dân giàu nước mạnh, xh côngbằng dân chủ VM là đăth trên truyền thống ía trị đạo đức

Dân giàu (VC), nước mạnh (KT), XHXB (Con người), VM(XH, VH)

Đây là mục tiêu vừa phát triển Kt vừa phát triển con người, vừa phát triển cá nhânvùa phát triển CĐ, XH

Mục tiêu: phát triển KT:hướng tới CBXH; phát triển cá nhân: không những khuyếnkhích làm giàu cá nhân mà còn xóa đói giảm ngèo

Trang 13

VH, giá trị VH là cơ sở cho sự tôn tại phát triển XH

- NQTW 5 khóa 8: Không quan tâm giải quyết tốt mqh giữa KT phát triển, tiến bộ vàCBXH thì không thể có sự phát triển bền vững

- Một tác gỉa người Nhật đưa ra quan niệm: Không một nưowcs nào tiên tiến được

mà lại xem thường quá khứ của mình Quá khứ áp đặt quá trình phát triển tiếp theo của đấtnước.,…” (Trong cuốn Vì sao Nhật bản thành công)

2 VH là mục tiêu của sự phát triển KTXH: VH là nền tảng tinh thần có ý nghiax là

mục tiêu phát triển KTXH lên một trình độ cao là hướng tới mục tiêu VH VH nhìn từtrình độ phát triển XH

Vh là trình độ phát triển LS nhất định của XH, sức sáng tạo và năng lực của congười trong XH ấy, biểu hiện trong các kiểu và các hình thức tổ chức XH, cũng như cácgiá trị VC, TT do con người trong XH ấy tạo ra

UNESCO: phân tích đến cùng sự phát triển của XH chính là sự phát triển của VH

và sự thăng hoa của VH là đỉnh cao của sự phát triển

HCM: XD một Xh VH cao chính là XH phát triển, đồi sống VC và TT cao hàihòa cá nhân với CĐ, các nhân với XH

- VH là một bộ phận, một linh vực của ĐSXH, VH là mục tiêu có tính chất bao trùm,một phương thức đính kết các mục tiêu trên mà chúng ta XD

- VH là một trong6 mục tiêu chúng ta xây dựng

- VH làmục tiêu khi VH tácđộng vào con người, con người là mụcêu bao trùm màchúng ta t XD VH góp phần vào thế giới tư tưởng bên trong con người, cuộc cách mạngbên trong con người để con người ngộ ra phát triển lên nâng cao nhân cách của mình lên

VH như một tích hợp của sựu phát triển XH đặc biệt là nền KT tri thức trong đóviệc sản sinh, sử dụng tri thức là quan trọng Trong kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần cóVH

- VH là động lực tt cho sự phát triển Nói đến ý chí sáng tạo, nhu cầu phát triển, đạođức của con người VH khơi dậy, hoàn thiện con người

Trang 14

- V đóng vai trò như động lực đạo đức, thái độ của con người với khát vọng phát triểnđất nước.

- VH như nguồn lực KT trực tiếp phát triển KT, là nguồn lực KT dịch vụ, KT du lịch

- Vh góp phần vào công nghiệp VH: Điện ảnh, quảng cáo, phim, máy móc

- VH là nguồn lưcj phát triển KT- ngành KT không ống khói chính là năng lực conngười trong các ngành DL VD: DL VN

- KT không tự phát triển nếu thiếu nền tảng VH Phát triển trên cơ sở hài hoài pháttriển KT, VH năng động có kết quả vàvững chắc nhất VH là ngồn lực phát triển

* CHÚ Ý : Khái niệm (HCM Unesco –bản chất, nguồn gốc)

- đặc trưng văn hóa: 5 đặc trưng

- 6 chức năng văn hóa: 6 chức năng theo thứ tự

- Ql của văn hóa

- Dsvh, dsvh là gì? vai trò?

* Quan điểm

- Vt của vh trong phát triển kt-xh: Quan niệm của LHQ về phát triển

Trình bày 3 luận điểm: 9 luận

- xây dựng nền vh vn tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.phương hướng, t/c, chỉ đạo

- 10 nhiệm vụ của NQTW5 khóa 8

- 3 nhiệm vụ NQTW 10 khóa 9

- 7 nội dung mới của VKĐH 10 về xây dựng tiên tiến đậm đà BSDT

- Bất cứ đề nào lấy kn VH làm phần dẫn đầu- phần liên hệ thực tiễn

MỘT SỐ ĐỀ

1 Vai trò của VH với sự phát triển KTXH ở nước ta

- trinh bày kn VH, CN VH, phân tích c.năng vai trò của VH ới sự phát triển KTXH ởnướcta

- PT quan điểm của ĐCSVN “VH là động lực, là mục tiêu…”

2 VK lần hthuws10 của ĐẢng khẳng định “ XD nền VHVN tiên tiến… đáp ứngyêu cầu phát triển XH và con người trong điều kiện đẩy mạnh CNH,HĐH và hội nhậpquốctế” Hãy làm rõ một số nội dung sau:

- ĐẶc trưng của nền VH TTĐBSDT (5 đặc trưng)

- Phương hướng và nhiệm vụ chủ yếu XD nền VHVN… (10 nhiệm vụ)

- Nhiệm vụ xd đạo đức lối sống trong giai đoạn hiện nay (thực tiễn)

3 Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền VHVN tiên tiến gắn kếtchặt chẽ và ồng bộ hơn với phát triển KTXH, làm cho VH thấm sâu vào mọi lĩnh vưcj củađời sống XH

- TRình bày t/c của nềnVH tiên tiến…

Trang 15

- vì sao phải tiếp tục phát triển sau rộng và nâng cao chất lượng và phải gắn kết với

sự phát triển KTXH, làm thế nào để VH thấm sâu vào các lĩnh vực của ĐSXH

4 Phân tích “ xây dựng VH là sự nghệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo trong đó độingũ trí thức có vai trò quan trọng”

- vì sao xdvh là sự nghệp cuả toàn dân

- Vì sao đội ngũ trí thức có vai trò quan trọng

- Vì sao phải có sự lãnh đạo của đảng

Kết cấu: định nghĩa, luận điểm, xây dựng

* Đề bài về văn kiện ĐH

- Phát triển kinh tế là trọng tâm: Vì phát triển kinh tế tạo ra đời sống vật chất cho conngười, VH, CSVC cho sự phát triển văn hóa tạo ra sức mạnh dân tộc, là nhiệm vụ có tínhchất chiến lược quan trọng rong sự nghiệp CNH_HĐH đất nước

- Xây dựng đảng la then chốt: Đảng là người lãnh đạo sự nghiệp xây dựng đất nướcnói chung trong đó có xây dựng kt,vh Để thực hiện vai trò lãnh đạo của mình Đảng phảixây dựng vững mạnh về mọi mặt

Thực trang về xây dựng đảng hiện nay, đặc biệt về tư tưởng chings tri ( suy thoái, thahóa của 1 bộ phận không ít đảng viên)

- Xây dựng văn hóa là nên tảng tinh thần của xh: VH được hình thanh, bồi đắp –truyền thống được lựa chọn cho sự phát triển đất nước Nước ta : Nhiều giá tri VH là nềntảng lựa chọn, nhiệm vụ phát triển KT, dân giàu…

Xây dựng VH góp phần xây dựng đảng con người

* kết luận: khẳng định mô hình phát triển của đất nước, vai trò to lớn của VH.

Trang 16

bộ về hệ tư tưởng, nhân văn (quan tâm con người, hướng tới con người Sự tham gia đôngđảo của nội dung biểu hiện ở sự thể hiện chủ thể VH.

- Tính chất tiến bộ thể hiện trong dân chủ, công bằng trong việc hưởng thụ nền giáodục, các dich vụ VH, truyền thông đại chúng Sự phát triển VH thể hiện ở giá trị trân trọngbảo tồn giá trị của dân tộc

- Sự phát triển VH thể hiện ở tính đa dạng, phong phú của cộng đồng trong cộngđồng quốc gia dân tộc của vùng, miền, dân tộc, cá nhân thuận tiện trong quá trình giao lưu

VH của cộng đồng người này với cộng đồng người khác

- Sự phát triển VH chính là sự phát triển nhân cách của con người, là sự phát triểncao, hài hòa từng bước của con người Phát triển Vh còn là phát triển cao các gía trị phổquát: Chân - thiện - mĩ Hài hòa chứ không chỉ một mặt

- Có hai quy luật: QL kế thừa và QL giao lưu tiếp biến

1 QL kế thừa của VH

- Kế thừa: hiểu theo nghĩa hán- việt thì kế là tiếp tục, tiếp nhận, tiếp thu còn thừa là

mở rộng nó, nhân lên, nâng cao hơn kế thừa là tiếp tục và nâng cao lên

- Tính khách quan của QL kế thừa của VH, được quy định bởi chính sự tồn tại vàphát triển của VH trong đời sống XH LS nhân loại nói chung và lịch sử các cộng đồng nóiriêng là ql phát triển liên tục Các giai đoạn sau, thế hệ sau bao giờ cũng phải tiếp nhận,tiếp tục phát triển trên cơ sở những gì giai đoạn trước đạt được nêu như họ không muốn,không thể làm lại từ đầu

Quan điểm của Mác đã khẳng định tính tất yếu của ls; “ls chẳng qua chỉ là sự tiếp nốicủa lịch sử những thế hệ riêng rẽ trong đó mỗi thế hệ đều phải khai thác những vật liệu,những tư bản những LLSX do tất cả các thế hệ trước để lại Do đó mỗi thế hệ một mặtphải tiếp tục những phương thức hoạt động được truyền lại vì trong hoàn cảnh đã hoàntoàn thay đổi và mặt khác lại biến đổi hoàn cảnh bằng hành động đã hoàn toàn thay đổi

VH là một tất yếu của đời sống XH, LS của VH cũng bị chi phối bởi quy luật trên Sự tồntại phát triển của VH nhân loại nói chung phải hoàn toàn tuân thủ quy luật chung ấy

- Quy luật diễn ra theo hai quá trình:

+ giai đoạn sau, thế hệ sau muốn phát triển phải tiếp nhận những thành tựu Vh củagiai đoạn trước, thế hệ trước đã để lại

Trang 17

+ Các thế hệ trước muốn truyền dạy cho thế hệ sau phải sử dụng và chỉ có thể sửdụng những gì ông cha mình và chính bản thân mình tạo ra.

- Việc dạy dỗ, giáo dục, rèn luyện thế hệ sau phải xuất phát từ những vật liệu mà XH

cũ để lại cho ta Chúng ta chỉ có thể xây dựng XH mới bằng tổng số kiến thức, cacsc tổchức, thiết chế bằng dự trữ nhân lực và vật lực mà XH cũ để lại cho chúng ta

* NỘI DUNG QL KẾ THỪA

- Kế thừa Vh chính là kế thừa di sản VH, vai trò của di sản VH trong quá trình pháttriển VH từ cộng đồng đến quốc gia dân tộc và nhân loại

- Di sản VH là sản phẩm Vh của thời đại trước giai đoạn trước sáng tạo ra để lại chogiai đoạn sau, thế hệ sau được thế hệ sau biết tới, khai thác và sử dụng

- Cơ cấu: DSVH vật thể: lăng tẩm, sách cổ,…

DSVH phi vật thể: Tư tưởng, phong tục, tập quán,…

- Tính chất: tính tích cực và tiêu cực tùy thuộc vaò chủ thể, không gian, tiêu chí đánhgiá nào là tiêu cực hoặc tiêu cực

* Vai trò của DSVH:;

- Là cơ sở, là nền tảng cho sự phát triển của VH đồng thời là đối tượng để tiếp thu,tiếp biến vì sản phẩm mới, giá trị mới là một bộ phận hợp thành của VH XH hiện đại, làyếu tố quan trọng trong đời sống đương đại của chúng ta

- DSVH lưu giữ những giá trị Vh cổ truyền, góp phần tạo nên bản sắc VHDT

- DSVH là cơ sở, là điều kiện cho quá trình giao lưu tiếp biến VH, còn là nguồn kinh

tế du lịch là nguồn cơ bản của công nghiệp truyền thống, tri thức truyền thống để pháttriển kinh tế VD làng nghề thủ công truyền thống, thủ công mĩ nghệ kế thừa DSVH là mộtcon đường phát triển của VH DSVH là tài sản vô giá của cộng đồng nói riêng và của nhânloại nói chung

- ĐCS nhân mạnh nhiệm vụ kế thừa DSVHDT trong việc xy dựng VH cũng có ngườinhấn mạnh QL kế thừa để phát triển VH của nước ta NQTW5 khóa 8 “ DSVH là tài sản

vo giá gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi của BSDT, cơ sở để sáng tạo giá trị mới vàgiao lưu VH hết sức coi trọng việc bảo tồn phát huy các giá trị truyền thống bác học dângian VH cách mạng bao gồm cả VHVT và VHPVT”

2 QL GIAO LƯU, TIẾP BIẾN VH

- Theo nghĩa hán việt là sự giao vi, tiếp xúc nhau giữa hai nền VH, dòng VH, kiểu

VH dần đến sự tiếp thu và biến đổi các yếu tố, cơ cáu của một hsy cả hai nền VH đó

- Giao lưu, tiếp biến VH là quy luật phổ biến mang tính tất yếu khách quan của cácnền VH trê thế giới Không một nền VH nào trên thế giới lại tuyệt đối cổ xưa, thuần khiết

mà không chịu ảnh hưởng bởi một nền VH khác

Trang 18

HCM: VHVN là ảnh hưởng của VH đông phương và tây phương Đó là tất yếu kháchquan được quy định bởi nhu cầu khách quan của đời sống con người của các cộng đồngđược tạo điều kiện do đặc trưng bởi tính người của nhân loại, các cộng đồng sống trongcác mooi trường khác nhau, điều kiện tự nhiên quy định sản xuất các sản phẩm của họ.-Trao đổi kinh tế dẫn đến trao đổi VH, sản phaảm KT họtrao đổi chinh là sản phẩm

VH Việc trao đổi dần dần trở thành yếu tố truyền thống Từ khai thác tự nhiên trao đổi trao đổi nuyên liệu sản xuất - trao đổi sản phẩm hàng hóa mà người ta sản xuất ra trong đóchứa đựng rất nhiều những giá trị VH

Bắt đầu với giao tiếp về KT giao tiếp về chính trị, ngoại giao, hôn nhân là cơ sởcho sự giao lưu tiếp biến VH

- Giao lưu tiếp biến Vh gắn liền với tổng thể đời sống XH, nó như một tất yếu Khinói đến giao lưu tiếp biến VH:sự trau dồi kiến thức, tiếp xúc với các cộng đồng người tạonên tiếp xúc VH

- Sự giao lưu tiếp biến VH đã được diễn ra từ đó ql giao lưu tiếp biến phát huy tácdụng của nó, làm cho một số yếu tố VHCĐ người kia tùy theo mức độ khác nhau Các yếu

tố VH này được tiếp thu, kết hợp những yếu tố sẵn có bên trong nền VH nào đó làm biếnđổi các yếu tố cũ của một hoặc hai nền VH của các cộng đồng

- Cùng ql kế thừa, ql giao lưu tiếp biến có tác dụng to lớn làm cho VH của cộng đồngnói riêng và VH của nhân loại nói chung vận động và phát triển

- Ql giao lưu tiếp biến: Có t/c đồng đại

ql kế thừa có t/c lịch đại

- hai ql này nhằm mục đích xây dựng nên VHVN đậm đà BSDT

- Giao lưu tiếp biến giữa yếu nội sinh và ngoại sinh của một nền VH có vai trò:

+ Nội sinh là yếu tố bên trong, có sẵn hay được trong nội sinh hóa từ trước, có vai trònhư điều kiện, là cơ sở cho việc tiếp nhận yếu tố bên ngoài, là yếu tố để truyền thống hóa,hòa quyện với yếu tố bên ngoài VD: CN Mác- lê nin kết hợp với tư tưởng HCM, yêunước VN taọ nên sức mạnh

+ Ngoại sinh: yếu tố bên ngoài, từ một nền VH khác, là đối tượng của việc tiếp thu, làcái kích thích, thức đẩy giao lưu tiếp biến, sự sáng tạo

- Để ql giao lưu diễn ra một cách tích cực cần phát huy vai trò của hai yếu tố đó.Ngoài ra còn vìsự tác đông có tính ql: KT tác đông, thúc đẩy VH, chính trị

Trang 19

VẤN ĐỀ 5:

XÂY DỰNG NỀN VH VN TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BSDT

I Phương hướng, quan điểm

1 Những vấn đề đặt ra.

- SỰ nghiệp đổi mới CNH, HĐH trong giai đoạn hiện nay Đây là nhiệm vụ to lớn,nặng nề, phức tạp chưa từng diễn ra trong giai đoạn LS của chúng ta (làm đảo lộn toàn bộđời sống XH từ QHSX- LLSX) đòi hỏi phát huy cao độ năng lực tinh thần, trí tuệ, đạo đứccủa con người VN, VHVN

- Phải xóa bỏ những hình thái KTXH đặc thù trên đất nước ta

+ Xóa bỏ tàn dư chế độ nguyên thủy: du canh du cư, mẫu hệ

+ Xóa bỏ PTSX chế độ công xã nông thôn

+ Xóa bỏ PT phong kiến

+ Xóa bỏ PT tư bản bắt đầu hình thành khi có thực dân

- Phải mở cửa để tiếp thu, tiếp biến những thành tựu VH, VM của nhân loại: Nhữngthành tự về VH, KT,…

- Muốn tiếp thu chúng ta cần có những trình độ VH tương ứng và diễn ra theo haihướng (nếu không đủ trình độ tiếp nhận)

+ Xu hướng VH,VM tràn qua - trở thành nô lệ cho xu hướng ấy

+ Quay lưng lại xu thế VH -Vm của nhân loại, cuối cùng trở thành nô lệ, bị diệt vong

- Xây dựng nền VH tiên tiến, đậm đà BSDT là nhiệm vụ chiến lược trong cương lĩnhmới, nói đến 10 yếu tố:

+ VH là một trong những mục tiêu của XH XHCN đang xây dựng, không những thế

nó còn là tiền đề, là điều kiện để thực hiện các mục tiêu

+ XD VH với tư cách phương pháp giải quyết những nhiệm vụ hiện thực trực tiếp,cấp bách đặt ra với chúng ta hiện nay, khắc phục sự suy thoái về tư tưởng, đạo đức lốisống, những mặt tiêu cực đang đe dọa sự sống còn của Đảng, chế độ

- Ngoài việc tiếp thu tiếp biến thành tự VH, VM nhân loại, khắc phục xu thế áp đặt

VH, xâm lăng Vh đang diễn ra trong tời đại ngay nay Điều này làm mất đi sự phong phú

đa dạng của nền Vh các DT và kỹ năng sáng tạo VH của các DT

- Xd nền VHVN….là khắc phục mặt trái của xu hướng toàn cầu hóa, giao lưu Vhngày nay

2 Phương hướng, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo

- Phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết DT, có ý thức độc lập tựchủ, tự cường, XD và BV tổ quốc XHCN XD và phát triển nền VHVN tiên tiến đậm đàBSDT Tiếp thu tinh hoa VH nhân loại làm cho VH thấm sâu vào toàn bộ đời sống của

Trang 20

sinh hoạt và quan hệ con người ra trên đất nước ta một đời sống tinh thần cao đẹp Sựnghiệp CNH, HĐH vì mục tiêu dân giàu,… văn minh, tiến vững chắc lên CNXH với mụcđích XD CNXH, XD và phát triển nền VHVN tiên tiến, đậm đà BSDT: XD con ngời vàphát triển XH, đất nước.

- T/c nền Vh chúng ta đang XD:tiên tiến đậm đà BSDT (đstinh thần cao đẹp) là mụctiêu nền VH hướng tới

- PT xây dựng: kế thừa truyền thống VHDT kết hợp tiếp thu VH nhân loại làm cho

VH thấm sâu vào từng lĩnh vực của đời sống XH

- vai trò: phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước…5 quan điểm chỉ đạo:chuẩn bị cho việc xây dựng nền VHVN tiên tiến – đậm đà –BSDT

+ VH la nền tảng tinh thần của xã hội,vừa là mục tiêu,vừa là động lực thúc đẩy pháttriển KT-XH Chỉ ra vai trò to lớn của nền VH chúng ta xd: xd tính tiên tiến, tính DT

- Nền VHVN là nền VH truyền thống mà đa dạng đặc điểm trong côngj đồng cácDTVN

- Đặc trưng của nền Vh quốc gia đa dân tộc, mối quan hệ giữa VHDT quốc gia với

Vh tộc người: vừa thôngs nhất vừa đa dạng

+ Thống nhát ở những giá trị chung, bản sắc của nền VH quốc gia đa DT, thôngs nhất

ở mục tiêu mà nền Vh đang hướng tới

+ XD và phát triển VH là sự nghiệp của toàn dân, đảng lãnh đạo trong đó đội ngũ trithức giữ vai trò quan trọng Chủ thể của nền Vh chúng ta đang xd và vai trò của chủ thể lànền Vh toàn dân

+ Đảng là người lãnh đạo sự nghiệp xd nền Vh

+ Vai trò quan trọng trong đội ngũ trí thức trong việc xd nền VHVN: Vh là một mặttrận, xd và phát triển VH là sự nghiệp phát triển lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và

sự kiên trì thận trọng, đòi hỏi tính cộng đồng, tính cách mang, tính tư tưởng của sự nghiệp

- tính chất tiên tiến với 5 đặc trưng

+ nền VH tiên tiến là nền VH thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ Đặc trưng đầutiên, cơ bản dựa trên giá trị cao đẹp của thời đại, dân tộc Đó là CN MAC - LÊNIN và tưtưởng HCM

Trang 21

- là cơ sở chỉ đạo, yếu tố cốt lõi, do sự quy định của nền VH của chúng ta gắn với cnyêu nước ( độc lập dân tộc ) và tiến bộ (cnxh- dân giàu- nước mạnh,xhcb-dcvm)

* Nền VHVN….thể hiện tư tưởng nhân văn cách mạng

- Nhân văn: vì con người, vì sự giải phóng con người, con người phát triển toàndiện:cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức - phát triển thích hợpgiá trị chân- thiện- mỹ của nhân loại

- tiên tiến: ở trình độ cao hơn sự vật những thành tựu nhân văn đã đạt được trướcđấy.chiều rộng: tác động toàn bộ con người trong xh Không chỉ hướng tới số đông mà cònhướng tới toàn xh, hướng tới từng cá nhân

- Khắc phục sự tha hóa con người do xhcn, do kinh tế thị trường , do sự dồn nén của

đô thị, giao lưu vh, toàn cầu hóa

*Xây dựng nền vh…mang tính dân chủ

Dân chủ là đặc trưng do nền vh tiên tiến, nền vh tiến bộ

- Dân chủ là nguồn sữa nuôi dưỡng nền Vh tiên tiến,là tiền đề quan trọng để pháttriển VH

- Nền VH mang tính dân chủ được thể hiện:

+Tạo điều kiện để đông đảo quần chúng nhân dân tham gia vào việc sáng tạo, biểuhiện, hưởng thụ VH

+ Phải tôn trọng DSVH của dân chúng Di sản của quần chúng nhân dân là của nhândân thời đại trước để lại cho thời đại sau, là tài sản của nhân dân hôm nay và mai sau.+ Tôn trọng sự phong phú và đa dạng của VHDT và VH tộc người

+ Tôn trọng sự đa dạng của vùng miền VH

+ Tôn trọng sự tự do sáng tạo con người, cá tính sáng tạo và nhân lực sáng tạo cánhân, lợi ích sáng tạo các nhân

* Xây dựng nền VHVn mang tính hiện đại

- Tiếp thu, phát triển lên trình độ cao của nhân loại của thời đại cả về tư tưởng, trithức, học vấn, khcn vươn tới trình độ của thời đại

+ Hoạt động của con người

+ Hoạt động của tư tưởng (CN M - L cũng cần hiện đại hóa)

- XD nền VH không chỉ đem đến tiên tiến về nội dung tu tưởng mà cả trong hình thứcthể hiện, trong cả phương tiện để truyền tải nội dung

- Dựa vào KHCN trang bị cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ VH làm cho người ta sángtạo nhanh hơn, tốt hơn, phổ biến sản phẩm VH nhanh hơn, tốt hơn, lưu giữ sản phẩm VHlâu bền hơn

4 Vấn đề BSVHDT

Trang 22

- MQH VHDT: VH là một yếu tố hình thành DT, biểu hiện bộ mặt tinh thần của DT

- 4 yếu tố tạo ra quốc gia DT là:

- BSVH chính là BSDT của VH hay BSDT được biểu hiện trong VH

- BSVH là gì? Bắt nguồn từ thuật ngữ “identiti” các nhà nghiên cứu VHDT đã đưavào gọi là BSVH và có thêm một nghĩa là nhận đồng, nhận ra sự giống nhau giữa nhữngngười cùng phát triển VH

- BSVH theo HCM là yếu tố độc đáo, đặc sắc của một nền VHDT, biểu hiện đặc tính

DT, cốt cách DT, là cái thần thái của một dân tộc Chúng tạo nên sức mạnh cố kết duy trì,phát triển đời sống của một cộng đồng với tư cách là một DT

- BSVH được thể hiện ở truyền thống, bản lĩnh, lối sống, cách cảm, cách nghĩ, cáchsuy tư, khát vọng, biểu tượng hệ giá trị DT

- BSVH là gì? HNTW 5 khóa 8, ĐCSVN đã tổng kết và đưa ra một quan niệm vềBSVHVN: “BSVN bao gồm những gía trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng cácDTVN được vun đắp qua LS hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước thể hiệntrong 5 giá trị cơ bản sau:

+ Lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường DT

+ Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đình – làng xã

+ Lòng nhân ái khoan dung trong nghĩa tình đạo lý

+ Đức tính cần cù sáng tạo trong lao động

+ Sự tinh tế trong ứng xử, tính giá trị trong lối sống

Những giá trị này tồn tại khách quan trong VH của chúng ta như sợi chỉ đỏ xuyênsuốt Tính khách quan ấy xuyên suốt trong LS được bộc lộ ra khi có sự thách đố của LSvới DT

5 Vai trò của BSVH

a Sức mạnh tinh thần sức mạnh giúp nước ta vượt qua khỏi các thế lực Sức mạnh đótiếp thu, tiếp biến với tinh thần cởi mở tiếp thu các thành tựu VH, VM Tiếp thuVHphương tây, VH Trung Hoa (ngôn ngữ, nhà nước pháp quyền, tư tưởng tôn giáo) Thời kỳtây vực tiếp nhận VH Pháp: Chữ quốc ngữ bằng ký tự la tinh đễ làm; Văn chương có tiểu

Trang 23

thuyết, thơ mới; Hội họa có không gian ba chiều, âm nhạc từ 5 nốt như trước đây lênthành 8 nốt.

b BSVHVN chống thù trong giặc ngoài giúp mở mang thống nhất DT Cùng vớichống kẻ thù còn bảo vệ độc lập

c BSVHVN tạo ra nền tảng cơ sở, một nền VH mới cho ngày nay

d BSVHVN là cơ sở lựa chọn một mô hình KTXH phù hợp xd đất nước hiện nay.Với một tinh thần cố kết DT đòi hỏi nước ta phải thực hiện mục tiêu XHCBDCVM

Hai phương thức cơ bản đó là: Phát huy các giá trị VHDT; Tiếp thu VH,VM của nhânloại để xd nền VH mang đậm BSDT

- Kế thừa phát huy các gía trị VHDT: Xuất phát từ bản thân giá trị của truyền thốngDT-BSDT Vì giá trị cơ bản của DT tạo nhân cách con người VN, nhân cách của từng cánhân trong CĐ đó BSVH như một kinh nghệm LS, sức mạnh LS xây dựng đất nước.Chúng ta cần chuyển đổi giá trị DT vì BS, gía trị VHDT là những giá trị luôn biến đổi vậnđộng Làm mới BSVH bằng cách hướng giá trị của DT vào nhiệm vụ, yêu cầu mới của DT

để đáp ứng nhu cầu của DT hiện nay Cần tạo cơ chế là sự kết hợp lợi ích của độc lập củanhân dân (cơm ăn, áo mặc) kết hợp lợi ích CNH,HĐH với lợi ích của nhân dân, bù đắpcho sự thiếu hụt các giá trị VH của nước ta Vì nền Vh nước ta xây dựng trong XH nôngnghiệp đi lên một XH hiện đại, thiếu nhiều giá trị như gía trị KH, KT thị trường, cá nhân,duy lý Vì nền SX không đề cao những kinh nghiệm SX, không cần phải đào tạo, huấnluyện; nền KT tự cung tự cấp nên không có giá trị về KTTT, coi thường việc buôn bán.Trong nền VH ấy đề cao giá trị: Nhất sĩ nhì nông, tam công, tứ …, anh hùng cứu nướcđược tôn vinh nhiều hơn, tôn vinhnuồi đi buôn là cuối cùng

Trongnền VHVN coi thường cá nhân đề cao cộng đồng Cá nhân trong CĐ nhưmột vật vô tri bám vào CĐ đặc biệt là những cá nhân kiệt xuất, đã để lại những hậu quả

Trong VHVN thiếu sự duy lý: thường dây dưa từ năm này qua năm khác, cần cónhững sửa đổi Đặc trưngVHVN là liên làng, siêu làng nên các giá trị tập trung hết vàolàng, đem tri thức quản lý làng ra quản lý nước do vậy ớc VN ta không để ý đến các cơquan trung gian

Đặc điểm yếu: Cần cù sáng tạo trong lao động; lấy ít địch nhiều nhưng thuần túy

SX vật chất thì VN rất kém VD xe đạp nước Pháp – sáng tạo ra để thồ gạo kháng chiến,nhưng chiếc xe đạp đó:Nhật bản biến xe đạp thành xe mili làm giàu cho đất nước

Phê phán những giá trị bảo thủ lạc hậu, VD:quá đề cao giá trị tư tưởng đạo đứcchung chung thiếu giá trị thực tế, kiêu ngạo Quá đề cao giá trị CĐ coi thường cá nhân, tự

ý thức cá nhân - cái xấu thành cái xấu chung của CĐ

- Tiếp thu, tiếp biến những thành tựu Vm của nhân loại, làm bạn với các nước trên thế

Trang 24

+ Biết vay và biết trả (HCM) nghĩa là tiếp thu thành tựu hòa vào yếu tố nội sinh của

DT nhưng phải biết đóng góp cho nhân loại

+ Biết bao dung VH: Biết tôn trọng các giá trị VH của người khác để người khác tôntrọng Vh của mình để cùng phát triển

+ Cần có tinh thần phê phán thói “hư vô cá nhân, kiêu ngạo’’

Trang 25

VẤN ĐỀ 6:

NHỮNG NHIỆM VỤ XD NỀN VHVN TIÊN TIẾN ĐẦM ĐÀ BSDT

1 Xây dựng con người VN trong cách mạng với 5 đặc trưng của con người mới.

2 XD môi trường VH:

Môi trường VH là môi trường sống của con người thấm nhuần giá trị VH, chứa đựngnhững giá trị VH của qúa khứ và hiện tại, thấm nhuần giá trị VH trong hoạt động sống củacon người, trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên và

XH tạo ra ở mỗi cơ sở đsvh đặc biệt xd đsvh ở cơ sở gắn liền với VH làng, VH gia đình

3 Bảo tồn VHDT (nq23-BỘ CHÍNH TRỊ)

4 Bảo tồn, phát huy DSVH (QL kế thừa)

5 Phát triển sự nghiệp giáo dục, phát triển KHCN

6 Phát triển đi đôi với quản lý tốt các phương tiện thông tin, đại chúng Vai trò của

nó trong phát triển VH

7 XD nền VH thống nhất trong đa dạng

8 Có chính sách đối với tôn giáo: Xuất phát từ tôn giáo là một bộ phận của VH, tôngiáo là nhu cầu chính đáng của một bộ phận nhân dân Trong các tôn giáo có những gía trị

VH, gía trị đạo đức tích cực cần kế thừa

9 Mở rộng hợp tác quốc tế về VH, xuất phát từ ql của VH (giới thiệu VHVN tiếpthu có chọn lọc những giá trị VH, VM của nhân loại, giữ gín BSVH DT chống lại hiệntượng phản giá trị

10 Củng cố và XD hoàn thiện các thể chế VH: VB luật pháp, đường lối chính sách

về VH Củng cố cơ quan VH từ TW-cơ sở, các cơ quan chức năng XDCSVC như nhà VH,trung tâm VH, bảo tàng, thư viện MUốn VH phát triển cần thiết chế VH để phục vụ pháttriển VH, nhu cầu Vh ngày càng lớn

* 3 nhiệm vụ:

- Tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ: XD tư tưởng đạo đức lối sống đời sống VHlành mạnh trong toàn XH

- Nâng cao chất lượng hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người theo NQTW5 khóa 8

- Gắn chặt XDVH với XD chỉnh đốn ĐẢng, gắn với sự phát triển KT(Làm theo tấmgương ĐĐ HCM, xd Vh là nền tảng tt XH)

** VKDDH10 về những vấn đề VH

- XD và hoàn thiện giá trị nhân cách con người VN

- Phát huy tinh thần tự nguyện, tự quản làm chủ nhân dân trong XD ĐSVH với khẩuhiệu :TDĐKXDĐSVH

Trang 26

- Tạo điều kiện cho lĩnh vực xuất bản thông tin đại chúng phát triển, nâng cao chấtlượng vh.

- Đảm bảo tự do dân chủ

- tăng cường quản lý nhà nước về VH

- Phát huy tính năng động chủ động của các cơ quan chủ quản, nhà nước,

Ngày đăng: 23/06/2021, 22:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w