1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong IV CKTKN 3 cot

56 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức + Học sinh biết cách giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, một vài dạng phương trìn[r]

Trang 1

2.Kỹ năng: Biết cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0).

3.Thái độ: Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư duy

III Phư ơng pháp giảng dạy :

- Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài dạy :

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

ĐVĐ: Ta đã biết trên mặt phẳng toạ độ, đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các

điểm M(x;f(x)) Để xác định một điểm của đồ thị ta lấy một giá trị của x làm hoành độ thì tung độ là giá trị tương ứng y = f(x) Ta đã biết đồ thị hàm số y = ax + b có dạng là một đường thẳng Tiết này ta sẽ xem đồ thị của hàm số y = ax2 có dạng như thế nào Ta xét các

ví dụ sau:

Hoạt động 1 Ví dụ (15’)

Trang 2

ghi “ví dụ 1” lên phía

trên bảng giá trị của

- Yêu cầu Hs quan sát

khi Gv vẽ đường cong

điểm A, A’ đối với trục

Oy? Tương tự đối với

-Tại chỗ trả lời miệng ?1

- Dựa vào bảng một sốgiá trị tương ứng củaHs2 (phần ktbc),

biểu diễn các điểm lênmặt phẳng toạ độ, rồi lầnlượt nối chúng lại đểđược một đường cong

- Dưới lớp vẽ vào vở

- Tại chỗ trả lời ?2

* Ví dụ 1:

Đồ thị của hàm số y = 2x2.-Bảng một số cặp giá trị tươngứng

- Đồ thị của hàm số y = 2x2 nằmphía trên trục hoành

-A và A’ đối xứng nhau qua Oy

B và B’ đối xứng nhau qua Oy

C và C’ đối xứng nhau qua Oy

- Điểm O là điểm thấp nhất của

Trang 3

? Nếu không yêu cầu

tính tung độ của điểm D

- Hoạt động nhóm làm ?

3 từ 3 > 4’ Xác định điểm có hoành độ bằng

3, điểm có tung độ bằng -5

- Chọn cách 2 vì độ chính xác cao hơn

-Thực hiện phép toán để kiểm tra lại kết quả

- C1: Bằng đồ thị suy ra tung độ của điểm D bằng -4,5

b, Trên đồ thị, điểm E và E’ đều

có tung độ bằng -5 Giá trị hoành

độ của E khoảng 3,2, của E’ khoảng -3,2

- Đọc bài đọc thêm : Vài cách vẽ Parabol

- Hướng dẫn bài 5(Sgk-37) Vẽ các đồ thị đó trên cùng một mặt phẳng toạ độ tìm các điểm có cùng hoành độ x = -1,5 trên 3 đồ thị bằng cách 2 đã học

Rút kinh nghiệm :

Trang 4

3 Thái độ : Học sinh được biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số

bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm giátrị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất qua đồ thị

4 Tư duy : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

II Chuẩn bị:

GV: + Bảng phụ Thước thẳng ; máy tính bỏ túi.

HS: + Thước kẻ, máy tính bỏ túi.

III Phương pháp giảng dạy :

Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập

IV Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : (7’)

HS1: - Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax2 (a0)

- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a0)

HS2 : Vẽ đồ thị hàm số y = x2

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (8’)

- Sau khi kiểm tra bài

cũ cho Hs làm tiếp bài

- Yêu cầu Hs dưới lớp

làm vào vở, nx bài trên

- Lên bảng dùng thước lấy điểm 0,5 trên trục Ox, dóng lên cắt đồ thị tại M,

từ M dóng vuông góc

và cắt Oy tại điểm khoảng 0,25

- Cho biết giá trị

x = 3 ; x = 7+ y = x2 = ( 3)2 = 3

f(-1,3) = 1,69, f(1,5) = 2,25

c)

(0,5)2 = 0,25(-1,5)2 = 2,25(2,5)2 = 6,25

d)

Trang 5

? Tìm tung độ của điểm

thuộc Parabol có hoành

? Tìm giao điểm của hai

- Theo dõi đề bài

- Tại chỗ nêu cách làm

- Trả lời miệng

A(4;4) thuộc đồ thị hàm số

- Một HS lên bảng làm

-Tại chỗ trình bày-Hs :

- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = -x + 6-Dưới lớp làm vào vở

- HS : Thực hiện Nhận xét

+Từ điểm 3 trên Oy, dóng đường 

với Oy cắt đồ thị y = x2 tại N, từ N dóng đường với Ox cắt Ox tại 3

+ Tương tự với điểm 7

2 Bài tập.

- Điểm M  đồ thị hàm số y = ax2.a)Tìm hệ số a

M(2;1)  đồ thị hàm số y = ax2

 1 = a.22  a =

1 4

b) x = 4  y =

2

1 4

4 = 4

 A(4;4) thuộc đồ thị hàm số.c) Vẽ đồ thị hàm số

1

4.x2 = 6,25  x2 =

25  x =  5

 B(5;6,25) và B'(-5;6,25) là hai điểm cần tìm

f) Khi x tăng từ (-2) đến 4

GTNN của hàm số là y = 0 khi x = 0

GTLN của hàm số là y = 4 khi x = 4

3 Bài 9(SGK-39)

Trang 6

1 Kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn: dạng tổng

quát, dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0 Luôn chú ý nhớ a 0

2 Kỹ năng : Học sinh biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai dạng đặc biệt

và giải thành thạo các phương trình dạng đó Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2

Trang 7

+ bx + c (a 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằngsố.

3 Thái độ : Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư

duy logic, sáng tạo

4 Tư duy : Phát triển khả năng tư duy toán cho học sinh.

II Chuẩn bị:

- GV : Thứơc thẳng, bảng phụ ?1.

- HS : Ôn lại khái niệm phương trình, tập nghiệm của pt, đọc trước bài.

III Phư ơng pháp giảng dạy :

- Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

HS1 : +Ta đã học những dạng phương trình nào?

+Viết dạng tổng quát và nêu cách giải ?

2 Bài mới (32’)

Hoạt động 1 Bài toán mở đầu (10’)

- Giới thiệu bài toán

còn lại là bao nhiêu

?Hãy lập pt bài toán

-Theo dõi bài toán trongSgk

32 - 2x (m)

24 – 2x (m)(32 – 2x)(24 – 2x)

-Lập pt và biến đổi vềdạng đơn giản

1 Bài toán mở đầu.

(32 – 2x)(24 – 2x) = 560

<=> x2 – 28x +52 = 0 (*)Phương trình (*) là phương trìnhbậc hai một ẩn

-Xác định các hệ số củapt

- Tại chỗ lấy thêm VD

2 Định nghĩa.

- Phương trình bậc nhất một ẩn

là pt dạng: ax2 + bx + c = 0 ẩn: x ; Hệ số: a, b, c (a0)

- VD:

x2 +50x – 15000 = 0-2x2 + 5x = 0

Trang 8

- Đưa ?1 lên bảng Yêu

c, 2x2 + 5x = 0 (a = 2; b = 5; c = 0)

e, -3x2 = 0 (a = -3; b = 0; c = 0)

Hoạt động 3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai (13’)

- GV: Vậy giải pt bậc hai

-Một em lên bảng làm ?4

- Hs thảo luận nhóm, sau3’ đại diện nhóm trình

3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai.

*VD1: Giải pt: 3x2 – 6x = 0

 3x(x – 2) = 0

 x = 0 hoặc x – 2 = 0

 x = 0 hoặc x = 2Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 0; x2 =2

; x2 =

4 14 2

?6

Trang 9

- HS: Nghe giảng

 hình thành cách giải

x2– 4x =

1 2

*VD3: Giải pt: 2x2 – 8x + 1 = 0

 2x2 –8x =-1 x2 – 4x =

1 2

 x2 – 4x + 4 =

7 2

 (x - 2)2 =

7 2

7 2

; x2 =

4 14 2

Trang 10

+ Biết và hiểu cách biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát

ax2 + bx + c = 0 (a0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là một hằng số

3.Thái độ : Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư

duy logic, sáng tạo

4 Tư duy : Phát triển cho học sinh toán học.

II Chuẩn bị giảng dạy:

GV: Bảng phụ đề bài.

HS : Ôn lại cách giải phương trình, hằng đẳng thức, làm bài tập.

III Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập

IV Tiến trình bài học :

1 Kiểm tra bài cũ : (7’)

- HS1 : +Viết dạng tổng quát của pt bậc hai

Hoạt động 1 Dạng 1: Giải phương trình dạng khuyết (9’)

- Đưa đề bài phần a, b

Trang 11

? Có nhận xét gì về hai

phương trình trên

? Cách giải như thế nào

- Gọi 2 Hs lên bảng giải

đó nhận xét bài làm trênbảng

- HS: Nhận xét

- Khuyết hệ số b

- Chuyển vế, dùng địnhnghĩa căn bậc hai để giải

- Hai HS lên bảng làm bài

c) 1,2x2 – 0,192 = 0

 1,2x2 = 0,192

 x2 = 0,16  x = 0,4Vậy pt có hai nghiệm là :

x1 = 0,4 ; x2 = -0,4

d) 115x2 + 452 = 0

 115x2 = - 452Phương trình vô nghiệm (vì 115x2 > 0 ; - 452 < 0)

Hoạt động 2 Dạng 2: Giải phương trình dạng đầy đủ.(10’)

- Đưa đề bài và gọi một

Hs lên bảng làm phần a

? Còn cách giải nào

khác không

- Một HS lên bảng làm câua

- Biến đổi để áp dụng hằngđẳng thức:

2 Giải phương trình dạng đầy đủ.

a) (2x - 2)2 – 8 = 0

 (2x - 2)2 = 8

 2x - 2 =  8

Trang 12

- Hoạt động nhóm khoảng2’

- Đại diện trình bày

dụ minh hoạ

3 Dạng trắc nghiệm.

Bài 1 : Chọn d.

d, Phương trình bậc hai một ẩn khuyết hệ số b không thể vô nghiệm

Trang 13

- Kết luận này sai vì phươngtrình bậc hai khuyết b có thể vônghiệm.

Ví dụ: 2x2 + 1 = 0

Bài 2 : Chọn C

3 Củng cố (4’)

? Ta đã giải những dạng bài tập nào

? Áp dụng kiến thức nào để giải các dạng bài tập đó

Trang 14

2 Kỹ năng: - Học sinh nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương

trình bậc hai vào giải phương trình bậc hai

- Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai cho học sinh

3.Thái độ: - Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư

duy logic, sáng tạo

4 Tư duy : Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.

II Chuẩn bị:

- GV : Thứơc thẳng, bảng phụ ?1.

- HS : Ôn lại bài cũ , đọc trước bài.

III Phư ơng pháp giảng dạy :

- Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (7')

- HS1 : Giải phương trình: 3x2 – 12x + 1 = 0

3 Bài mới (27’)

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1 Công thức nghiệm (12’)

GV: Tương tự cách

biến đổi pt trên, ta sẽ

biến đổi pt bậc hai ở

không âm, vế phải có

mẫu dương (4a2 > 0)

b a

2

( ) 2

4 4

b ac a

(2)Đặt  = b2 – 4ac (Delta)

  

; x2 = 2

b a

+Nếu  < 0  phương trình (2) vô nghiệm  phương trình (1) vô nghiệm

*Kết luận : Sgk/44

Trang 16

nghiệm, nhưng với pt

bậc hai khuyết ta nên

giải theo cách đưa về

HS :+Xác định hệ số a,b,c+Tính 

+Tính nghiệm

- Ba HS lên bảng, mỗi

em giải một phần,dưới lớp làm bài vàovở

2 Áp dụng

*VD: Giải phương trình:

3x2 + 5x – 1 = 0

Có: a = 3; b = 5; c = -1  = b2 – 4ac = 52 – 4.3.(-1) = 37 > 0

 Phương trình có hai nghiệm :

x1=

5 37 6

 

; x2 =

5 37 6

 

?3 Áp dụng công thức nghiệm, giải pt :

a, 5x2 – x + 2 =0

a = 5 ; b = -1 ; c = 2  = b2 – 4ac = (-1)2 – 4.5.22 = -39 < 0

Vậy pt vô nghiệm

b, 4x2 - 4x + 1 = 0

a = 4 ; b = - 4 ; c = 1  = b2 – 4ac = (- 4)2 – 4.4.1 = 0

 Phương trình có nghiệm kép :

Trang 17

trái dấu luôn có hai

nghiệm phân biệt

- Đưa chú ý

- Có: a và c trái dấu-Hs: a và c trái dấu

 a.c < 0

 - 4ac > 0

 b2 – 4ac   > 0

 phương trình có hainghiệm

- Đọc chú ý Sgk/45

x1 = x2 =

4 1 2.4 2

c, -3x2 + x + 5 = 0

a = -3 ; b = 1 ; c = 5  = b2 – 4ac = 12 – 4.( -3).5 = 61 > 0

 Phương trình có hai nghiệm :

? Có mấy cách để giải pt bậc hai, đó là những cách nào

- Lưu ý: Nếu pt có a < 0 ta nên nhân hai vế của pt với (-1) để a > 0

thì việc giải pt thuận tiện hơn

5 Hướng dẫn về nhà.(5’)

- Học thuộc kết luận chung Sgk/44

- BTVN: 15, 16/45-Sgk

Rút kinh nghiệm.

Trang 18

3 Thái độ : -Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư

duy logic, sáng tạo

4 Tư duy : Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.

II Chuẩn bị:

GV: Thước thẳng, MTBT, bảng phụ đề bài.

HS : Ôn bài cũ - Xem trước bài tập, MTBT.

III Phương pháp giảng dạy :

Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập

IV Tiến trình dạy học :

+ Nếu  thì phương trình vô nghiệm

Trang 19

- Một HS lên bảngviết.

- Hai HS lên bảng,dưới lớp làm bài vàovở

- Hai HS lên bảng,mỗi em làm theo mộtcách, dưới lớp làmbài vào vở

-Với pt bậc haikhuyết hệ số c, cách

a) 2x2 – (1 - 2 2)x - 2 = 0(a = 2; b = – (1 - 2 2); c = - 2)

 = b2 – 4.a.c

= (1 - 2 2)2 – 4.2.(- 2)

= 1 + 4 2 + 8 = (1 + 2 2)2 > 0

 = 1 + 2 2Phương trình có hai nghiệm:

  



b) 4x2 + 4x + 1 = 0(a = 4; b = 4; c = 1)

 = b2 – 4.a.c = 42 – 4.4.1 = 0Phương trình có nghiệm kép :

x1 = x2 =

4 1 2.4 2

 

c) -3x2 + 2x + 8 = 0(a = -3; b = 2; c = 8)

 = b2 – 4.a.c = 22 – 4.(-3).8 = 4 + 96 = 100 > 0

 = 10Phương trình có hai nghiệm :

x1 =

2 10 4 2.( 3) 3

7

3)2   =

7 3

Phương trình có hai nghiệm :

x1 =

7 7

3 3 02 2.

Trang 20

- Khi   0

-Cần chứng minh :   0 m

2 Chứng minh pt :

-3x2 + (m+1)x + 4 = 0 luôn có nghiệmvới mọi m

Giải

-Ta có :  = b2 – 4.a.c = (m+1)2 – 4.(-3).4 = (m+1)2 + 48 > 0 mVậy pt luôn có nghiệm m

3 Tìm m để pt sau có nghiệm :

mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0 (1)

*Nếu m = 0  pt (1)  - x + 2 = 0  x = 2Phương trình có 1 nghiệm x = 2

*Nếu m  0, phương trình (1) có nghiệm

  = b2 – 4.a.c  0  (2m – 1)2 – 4.m.(m+2)  0

 -12m + 1  0 m

1 12

Vậy với m

1 12

thì phương trình (1) cónghiệm

4 Củng cố (5’)

-Ta đã giải những dạng toán nào?

(Giải pt, tìm những giá trị của tham số để pt có nghiệm)

- Khi giải pt bậc hai ta cần chú ý gì? (Quan sát xem pt có gì đặc biệt không  chọn cách giải thích hợp)

5 Hướng dẫn về nhà.(5’)

- Nắm chắc công thức nghiệm của pt bậc hai

- Xem lại các bài tập đã chữa

- BTVN: 21, 23/41-Sbt

- Đọc trước bài “công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai”

Rút kinh nghiệm.

Trang 21

+ Học sinh thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.

+ Nắm chắc công thức nghiệm thu gọn

2 Kỹ năng :

+ Học sinh biết tìm b’ và biết tính  ', x1, x2 theo công thức ghiệm thu gọn

+ Học sinh nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn

3 Tư duy : + Phát triển cho học sinh tư duy toán học.

4 Thái độ:

+ Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư duy logic, sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ công thức nghiệm thu gọn, thước thẳng.

- HS : Ôn kỹ công thức nghiệm của pt bậc hai, đọc trước bài.

III Phư ơng pháp giảng dạy :

- Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (8')

; x2 =

2 6 6 3

)

2 Bài mới (25’)

Hoạt động 1 Công thức nghiệm thu gọn (11’)

*Với pt ax2 + bx + c = 0 (a

0) trong nhiều trường

hợp nếu đặt b = 2b’ rồi áp -Nghe Gv giới thiệu

1 Công thức nghiệm thu gọn.

Với pt: ax2 + bx + c = 0

Trang 22

dụng công thức nghiệm

thu gọn thì việc giải

phương trình sẽ đơn giản

  

; x2=

' '

b a

công thức nghiệm thu gọn

-Yêu cầu Hs so sánh hai

cách giải để thấy trường

hợp dùng công thức

nghiệm thu gọn thuận lợi

-Một em lên bảng điền vào bảng phụ

Dưới lớp làm bài sau đó nhận xét

- Giải pt:

3x2 - 4 6x – 4 = 0 bằng công thức nghiệm thu gọn Sau đó so sánh hai cách giải

Trang 23

-Gọi 2 Hs lên bảng làm ?3

-Gọi Hs nhận xét bài làm

trên bảng

? Khi nào ta nên dùng

công thức nghiệm thu gọn

-Nhận xét bài làm trên bảng

-Ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn khi b là

số chẵn hoặc là bội chẵn của một căn, một biểu thức

 = 2Phương trình có hai nghiệm :

 = 2Phương trình có hai nghiệm :

x1 =

3 2 2 7

; x2 =

3 2 2 7

3 Củng cố (7’)

? Có những cách nào để giải pt bậc hai

? Đưa pt sau về dạng ax2 + 2b’x + c = 0 và giải:

 = 2Phương trình có hai nghiệm: x1 =

2 2 2

2 3

Trang 24

+ Học sinh vân dụng được ứng dụng của định lí Viét :

+ Biết nhẩm nghiệm của phương trìng bậc hai trong các trường hợp

a + b + c = 0 ; a – b + c = 0 hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những

số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn

+ Tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng

3 Tư duy : + Phát triển cho học sinh tư duy toán học.

4 Thái độ:+ Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư

duy logic, sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ ghi định lí, bài tập

- HS : Đọc trước bài.

III Phư ơng pháp giảng dạy

- Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (8')

-HS1 : Viết công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

Cho ví dụ áp dụng giải phương trình đó

2 Bài mới (26’)

ĐVĐ: Ta đã biết công thức nghiệm của phương trình bậc hai, vậy các nghiệm của phương

trình bậc hai còn có mối liên hệ nào khác với các hệ số của phương trình hay không => Bài mới

Hoạt động 1 Hệ thức Viét (14’)

Trang 25

- Dựa vào công thức

nghiệm trên bảng, hãy tính

tổng và tích của hai nghiệm

 x1 = -1; x2 =

-c

a

-Một em lên bảng làm ?1-Dưới lớp làm bài vào vở

2 > 3 em đọc lại định lí Viét Sgk/51

-Áp dụng hệ thức Viét

để tính tổng và tích các nghiệm

+Nửa lớp làm ?2+Nửa lớp làm ?3-Hai em lên bảng làm

-Nhận xét bài làm trên bảng

1 Hệ thức Viét

?1

x1 + x2 =

b a

x1.x2 =

c a

*Định lí Viét : Sgk/51.

?2Cho phương trình : 2x2 – 5x + 3 = 0a) a = 2 ; b = -5 ; c = 3

a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0b) Có : 2.12 – 5.1 + 3 = 0

=> x1 = 1 là một ghiệm của pt.c) Theo hệ thức Viét : x1.x2 =

c a

có x1 = 1 => x2 =

c

a =

3 2

?3Cho pt : 3x2 + 7x + 4 = 0a) a = 3 ; b = 7 ; c = 4

a – b + c = 3 – 7 + 4 = 0b) có : 3.(-1)2 + 7.(-1) + 4 = 0

=> x1 = -1 là một nghiệm của

Trang 26

*Tổng quát : (SGK – 51 )

?4a) -5x2 + 3x + 2 = 0

Trang 27

+ Học sinh vân dụng được ứng dụng của định lí Viét :

+ Biết nhẩm nghiệm của phương trìng bậc hai trong các trường hợp

a + b + c = 0 ; a – b + c = 0 hoặc trường hợp tổng và tích của hai nghiệm là những

số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn

+ Tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng

3 Tư duy : + Phát triển cho học sinh tư duy toán học.

4 Thái độ: + Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học Phát triển tư

duy logic, sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ ghi định lí, bài tập

- HS : Đọc trước bài.

III Phư ơng pháp giảng dạy

- Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (8')

-HS1 : Viết công thức nghiệm của phương trình bậc hai.

Cho ví dụ áp dụng giải phương trình đó

2 Bài mới (26’)

ĐVĐ: Ta đã biết công thức nghiệm của phương trình bậc hai, vậy các nghiệm của phương

trình bậc hai còn có mối liên hệ nào khác với các hệ số của phương trình hay không => Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hai số biết tổng và tích của nó (12’)

-Hệ thức Viét cho ta biết

cách tính tổng và tích các

nghiệm của pt bậc hai

Ngược lại nếu biết tổng của

hai số nào đó là S, tích là P

- Nghe Gv nêu vấn đề sau đó làm bài toán

2 Tìm hai số biết tổng và tích của nó

Bài toán: Tìm hai số biết tổng

của chúng bằng S, tích của chúng bằng P

Trang 28

nghiệm khi nào

- Nêu KL: Nếu hai số có

-Một em lên bảng làm ?5

- Đọc VD2

Giải

- Gọi số thứ nhất là xthì số thứ hai là S – x

- Tích hai số là P => pt: x(S – x) = P

 x2 – Sx + P = 0 (1)

KL: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình (1) Điều kiện để có hai số là: S2 – 4P 

Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ

Hs: Một em lên bảng điền, dưới lớp làm vào vở

Điền vào chỗ ( )

a) 2x2 – 17x + 1 = 0;  = ; x1 + x2 = ; x1.x2 =

b) 5x2 – x – 35 = 0;  = ; x1 + x2 = ; x1.x2 =

Ngày đăng: 20/06/2021, 22:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w