Tóm lại : Khi sử dụng từ phải thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt ; phải dặt từ trong ngữ cảnh để hiểu đúng ; chú ý cách dung nghĩa gốc và nghĩa chuyển và các phương thức chuyển nghĩa của[r]
Trang 1Giáo án dự thi giáo viên giỏi tỉnh
Môn: Ngữ Văn 9
Giáo viên dự thi : Nguyễn Thị Hạnh
Đơn vị : Trường THCS Nguyễn Tất Thành – TT ĐăkMil – Huyện ĐăkMil – Tỉnh Đăk Nông
Địa điểm thi : Lớp 9A2 – Trường THCS Nguyễn Chí Thanh – Đak Lao – ĐăkMil
Tuần 12
Tiết 58: Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Luyện tập tổng hợp)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , trường từ vựng ,
từ tượng thanh , từ tượng hình , các biện pháp tu từ từ vựng
- Tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng trong các văn bản nghệ thuật
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được các từ vựng , các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn , sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định : Kiểm diện
2 Bài cũ : Lồng ghép khi giải bài tập
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài tập 1:
HS : Gật gù – gật đầu :
_ Gật đầu : cúi đầu xuống ròi ngẩng lên ngay, thường để chào
hỏi hay tỏ sự đồng ý
_ Gật gù : gật nhẹ và nhiều lần , biểu thị thái độ đồng tình , tán
thưởng
=> Từ “gật gù” thích hợp hơn với ý nghĩa cần biểu đạt : Tuy
món ăn đạm bạc ( râu tôm nấu với ruột bầu) những thứ bỏ đi
nhưng đôi vợ chồng nghèo vẫn ăn rất ngon miệng vì họ biết
chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống
Bài 1: Dùng từ “ gật gù”
-> Sử dụng từ ngữ thích hợp
Ngày soạn : 02/ 11/ 2011 Ngày dạy : 08 /11/ 2011
? Hai câu khác nhau ở điểm nào ?
? So sánh sắc thái nghĩa của hai từ trên?
? Từ nào phù hợp với ý nghĩa cần biểu đạt của câu
ca dao ? Vì sao ?
Trang 2Nhận xét cách dùng từ đồng nghĩa ?
Bài tập 2:
HS quan sát bài tập trên máy chiếu
? Người vợ đã hiểu không đúng nghĩa của từ nào trong câu
nói của người chồng ?
? Người vợ hiểu theo cách nào ? ( Cầu thủ chỉ còn một chân)
? Vậy cần hiểu như thế nào cho đúng ? ( Một cầu thủ có khả
năng ghi bàn trong đội bóng)
?Qua ý người chồng và cách hiểu của người vợ về từ “
chân” , theo em đây là hiện tượng gì ? ( Từ nhiều nghĩa)
? Muốn hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa ta phải làm gì ?
Bài 3:Hs thảo luậnn 3 phút
Xác định từ dùng theo nghĩa gốc , nghĩa chuyển ?
? Nghĩa của từ nào được chuyển theo phương thức ẩn dụ ?
Nghĩa của từ nào được chuyển theo phương thức hoán dụ ?
GV bổ sung : Hai phương thức chuyển nghĩa để phát triển từ
vựng :
GV so sánh để phân biệt : chuyển nghĩa theo phương thức ẩn
dụ , hoán dụ khác với sử dụng phép tu từ ẩn dụ , hoán dụ :
với ý nghĩa cần biểu đạt.
Bài 2: - một chân sút
-> Một cầu thủ có khả năng ghi bàn.
=> Phải đặt từ trong ngữ cảnh , trong mối quan hệ với những từ khác trong câu , với câu trong văn bản.
Bài 3:
_ Nghĩa gốc : miệng , chân , tay
_ Nghĩa chuyển :
+ vai ( vai áo) -> hoán dụ + đầu ( đầu súng) -> ẩn dụ
=> Dựa trên cơ sở nghĩa gốc để phát triển nghĩa từ vựng làm tăng vốn từ Tiếng Việt.
* Lưu ý : Phân biệt với phép tu
từ ẩn dụ , hoán dụ
PT ẩn dụ : PT phát triển nghĩa bằng cách chuyển
tên gọi dựa trên sự lien tưởng , so sánh các mặt , tính chất …tương đồng giữa các đối tượng.
PT hoán dụ : PT phát triển nghĩa bằng cách
chuyển tên gọi dựa trên mối liên hệ logic (quan
hệ gần nhau) giữa các đối tượng được gọi tên
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Một tay xây dựng cơ đồ
Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành.
Trang 3- Trong hai ví dụ trên : Mặt trời: ẩn dụ chỉ Bác Hồ, “ tay”
hoán dụ chỉ Từ Hải.
- GV lưu ý học sinh : Phép tu từ ẩn dụ , hoán dụ chỉ có
tính chất lâm thời trong một phát ngôn cụ thể , mang
tính chủ quan của người viết Không được đưa vào từ
điển như một từ có nghĩa phổ biến Còn phương thức
chuyển nghĩa hoán dụ , ẩn dụ để phát triển nghĩa dựa
trên cơ sở nghĩa gốc nhằm làm tăng vốn từ vựng được
ghi vào từ điển và phổ biến rộng rãi.
Bài 4:
H ? Vận dụng kiến thức về TTV để phân tích cái hay trong
bài thơ ?
H ? Nêu nội dung của bài thơ ? ( Bài thơ thể hiện tình yêu
mãnh liệt của chàng trai dành cho cô gái)
? Việc sử dụng từ theo TTV trong bài thơ có hiệu quả như
thế nào trong việc thể hiện nội dung ?
_ 2 TTV liên quan chặt chẽ với nhau trong bài thơ Màu áo đỏ
của cô gái thắp lên trong mứt chàng trai ( và bao người khác)
ngọn lửa Ngọn lửa đó toả trong con người làm cho anh say
đắm , ngất ngây ( đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả
không gian làm không gian cũng biến sắc ( Cây xanh cũng như
ánh theo hồng)
Bài thơ đã xây dựng được hình ảnh gây ấn tượng mạnh với
người đọc , qua đó thể hiện được một tình yêu mãnh liệt
? Tác dụng của việc vận dụng TTV trong thơ văn ?
Bài 5:
Bài 4:
Sử dụng từ theo trường từ vựng.
- TTV chỉ lửa và những svht liên quan đến lửa: lửa , cháy , tro.
- TTV chỉ màu sắc : đỏ , xanh , hồng
=> TTV vận dụng vào thơ văn tạo nên những hiệu quả bất ngờ, thú vị.
Bài 5: kênh Bọ Mắt , kênh Ba
Trang 4_ Dùng từ có sẵn ( rạch , kênh) với nội dung mới.
_ Dựa vào đặc điểm của SVHT để đặt tên: rạch Mái Giầm ,
kênh Bọ Mắt kênh Ba Khía…
GV chốt : Dựa trên những từ ngữ có sẵn và đặc điểm của
SVHT để đặt tên , đó cũng là một cách để tạo từ ngữ mới
Bài 6:
? Truyện gây cười ở chỗ nào ? ( Thích dùng tiếng nước ngoài
mặc dù đã có từ Thuần Việt tương ứng của một người lên cơn
đau nguy cấp vẫn thích dùng : bác sĩ – đốc tờ)
? Truyện phê phán điều gì ? ( phê phán thói sính dùng từ
nước ngoài của một số người)
? Qua truyện em rút ra bài học gì khi sử dụng từ mượn?
? Qua các bài tập em cần rút ra điều gì về cách sử dụng từ
trong Tiếng Việt?
Tóm lại : Khi sử dụng từ phải thích hợp với ý nghĩa cần biểu
đạt ; phải dặt từ trong ngữ cảnh để hiểu đúng ; chú ý cách
dung nghĩa gốc và nghĩa chuyển và các phương thức chuyển
nghĩa của từ; vận dụng các biện pháp tu từ để tạo hình ảnh
cho sự diễn đạt trong thơ văn và nhận diện các từ ngữ mới để
phát triển số lượng từ vựng, không nên lạm dụng tiếng nước
ngoài để giữ gìn sự trong sang của Tiếng Việt
* Vẽ sơ đồ tư duy.
Khía, rạch Mái Giầm.
- Dùng từ có sẵn với nội dung mới
- Dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng để đặt tên.
=> Tạo từ ngữ mới.
Bài 6: Bác sĩ – Đốc tờ.
=> Không nên lạm dụng từ ngữ nước ngoài
4 Củng cố : GV cho học sinh làm một bài tập củng cố :
Bài thơ “ Chẳng phải chuyện đùa” của Quang Huy.
5 Dặn dò : Nắm vững kiến thức các phần đã ôn tập
- Viết đoạn văn có sử dụng một số biện pháp tu từ