• Họ Bông Thân cỏ hay gỗ nhỏ Lá đơn mọc so le, phiến nguyên hay có thùy kiểu chân vịt, gân lá chân vịt, có lá kèm, rụng sớm Hoa to, đều, lưỡng tính mẫu 5, kiểu vòng Bao hoa; 5 lá đài dính nhau ở đáy, tiền khai van Nhiều nhị đính nhau ở chỉ thành 1 ống bao quah bầu và vòi nhụy, bao phấn 1 ô, hạt phấn có gai Quả nang • Họ Cau Thân gỗ (cột) Lá đính thành một bó ở ngọn, gân lông chim hay chân vịt Bông mo phân nhánh, mọc ở nách lá, mo cứng, không có màu sắc sặc sở (phân biệt với Ráy) Hoa không cuống, lưỡng tính, đơn tính cùng gốc hay khác gốc Quả mọng hay hạch • Họ Chuối Thân cỏ, thân rễ phù thành củ chứa tinh bột Hoa: buồng, chưa nở có hình bắp, không đều, lưỡng tính, đơn tính cùng gốc, mẫu 3 Bao hoa: 6 phiến màu xanh lục nhạt chia thành 2 môi, môi trc 2 lá đài và 3 cánh hoa, 3 lá noãn hợp thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Quả mọng hay nang • Họ dâu tằm Thân mộc Lá đơn, mọc cách hay mọc đối Hoa tự: xim, đuôi sóc hoặc đầu Hoa đơn tính, 4 5 lá đài rời hay dính, không có cánh hoa, số nhị bằng số lá đài, bầu trên 1 ô. • Họ rau răm Thân cỏ đôi khi dây leo Lá đơn mọc cách phiến nguyên hình mũi tên, có bẹ chìa Hoa đều, lưỡng tính Quả bế có 3 cạnh • Họ Hoàng Liên Thân cỏ dây leo hoặc thân gỗ, rễ phù thành củ Lá mọc cách, ít khi cân đối, lá nguyên hay xè thùy, bẹ lá phát triển Hoa đều hoặc không có lưỡng tính, kiểu vòng xoắn, 45 lá đài, 5 cánh hoa, nhiều nhị xếp xoắn ốc, Nhiều lá noản đính xoắn ốc rời Quả tụ gồm nhiều quả đại, nhiều quả bế Hạt có nội nhũ • Họ Long Não Thân mộc, cây có mùi thơm Lá đơn nguyên mọc cách, gân lá lông chim, bên gân nổi rõ( 3 gân) Bộ nhị 4 vòng, mỗi vòng 3 nhị và thường có 1 vòng nhị lép Bao phấn 4 ô chồng lên nhau 2 cái 1, mỗi ô phấn mở bằng 1 nắp bật lên • Họ Đậu Thân cây to hay nhỏ, có khi dây leo, cây thường có gai Lá mọc cách, kép lông chim 12 lần, chẵn hay lẽ, lá kèm có thể biến thành gai, lá kép có khi thu nhỏ thành vòi cuốn Hoa chùm, không đều, lưỡng tính, mẫu 5, 1 lá noãn tạo thành bầu trên 1 ô Quả đậu, rễ có nốt sần chứa các vi khuẩn cộng sinh Hạt không nội nhũ • Họ Sim Thân mộc, cây nhỏ hay to Lá đơn nguyên mọc đối, không có lá kèm, có nhiều chấm nhỏ trong mỡ do túi tiết tạo ra Hoa mọc riêng rẽ hay tụ chùm, chùm xim hoặc xim. Hoa đều lượng tính mẫu 5 hay 4. Đế hoa hình ống hay hình chén, bầu hạ nhiều ô Quả mọng hay quả nang Hạt không nội nhũ • Họ Hoa tán Thân cỏ rỗng, mặt ngoài có khía rỗng, rễ phù lên thành củ Lá mọc cách, không có lá kèm, phiến lá xẻ lông chim Hoa tán đơn hay kép,hoa đều lưỡng tính mẫu 5, 4 vòng, 2 lá noãn đính thành bầu hạ 2 ô Quả bế đôi Hạt có phôi nhũ • Họ Ngũ Gia Bì Thân cỏ, mộc, đôi khi thân leo Lá mọc cách ở gốc thân, mọc đối ở ngọn, đôi khi mọc vòng. Lá đơn, kép lông chim hay kép chân vịt, phiến nguyên hay khía răng cưa hoặc có thùy, bẹ lá phát triển Hoa tán đơn hay tán kép, tụ thành chùm, đầu, gié, hoa nhỏ đều, lưỡng tính, mẫu 5, 4 vòng, 5 lá noãn đính nhau thành bầu dưới 5 ô,..... ...................................................................................
Trang 1PHÂN LOẠI THỰC VẬT
• Họ Bông
- Thân cỏ hay gỗ nhỏ
- Lá đơn mọc so le, phiến nguyên hay có thùy kiểu chân vịt, gân lá
chân vịt, có lá kèm, rụng sớm
- Hoa to, đều, lưỡng tính mẫu 5, kiểu vòng
- Bao hoa; 5 lá đài dính nhau ở đáy, tiền khai van
- Nhiều nhị đính nhau ở chỉ thành 1 ống bao quah bầu và vòi nhụy,
bao phấn 1 ô, hạt phấn có gai
- Quả nang
• Họ Cau
- Thân gỗ (cột)
- Lá đính thành một bó ở ngọn, gân lông chim hay chân vịt
- Bông mo phân nhánh, mọc ở nách lá, mo cứng, không có màu
sắc sặc sở (phân biệt với Ráy)
- Hoa không cuống, lưỡng tính, đơn tính cùng gốc hay khác gốc
- Quả mọng hay hạch
• Họ Chuối
- Thân cỏ, thân rễ phù thành củ chứa tinh bột
- Hoa: buồng, chưa nở có hình bắp, không đều, lưỡng tính, đơn tính cùng gốc, mẫu 3
- Bao hoa: 6 phiến màu xanh lục nhạt chia thành 2 môi, môi trc 2 lá đài và 3 cánh hoa, 3 lá noãn hợp thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ
- Quả mọng hay nang
• Họ dâu tằm
- Thân mộc
- Lá đơn, mọc cách hay mọc đối
- Hoa tự: xim, đuôi sóc hoặc đầu
Trang 2- Hoa đơn tính, 4 -5 lá đài rời hay dính, không có cánh hoa, số nhị bằng số lá đài, bầu trên 1 ô
• Họ rau răm
- Thân cỏ đôi khi dây leo
- Lá đơn mọc cách phiến nguyên hình mũi tên, có bẹ chìa
- Hoa đều, lưỡng tính
- Quả bế có 3 cạnh
• Họ Hoàng Liên
- Thân cỏ dây leo hoặc thân gỗ, rễ phù thành củ
- Lá mọc cách, ít khi cân đối, lá nguyên hay xè thùy, bẹ lá phát triển
- Hoa đều hoặc không có lưỡng tính, kiểu vòng xoắn, 4-5 lá đài, 5 cánh hoa, nhiều nhị xếp xoắn ốc, Nhiều lá noản đính xoắn ốc rời
- Quả tụ gồm nhiều quả đại, nhiều quả bế
- Hạt có nội nhũ
• Họ Long Não
- Thân mộc, cây có mùi thơm
- Lá đơn nguyên mọc cách, gân lá lông chim, bên gân nổi rõ( 3 gân)
- Bộ nhị 4 vòng, mỗi vòng 3 nhị và thường có 1 vòng nhị lép
- Bao phấn 4 ô chồng lên nhau 2 cái 1, mỗi ô phấn mở bằng 1 nắp bật lên
• Họ Đậu
- Thân cây to hay nhỏ, có khi dây leo, cây thường có gai
- Lá mọc cách, kép lông chim 1-2 lần, chẵn hay lẽ, lá kèm có thể biến thành gai, lá kép có khi thu nhỏ thành vòi cuốn
- Hoa chùm, không đều, lưỡng tính, mẫu 5, 1 lá noãn tạo thành bầu trên 1 ô
- Quả đậu, rễ có nốt sần chứa các vi khuẩn cộng sinh
- Hạt không nội nhũ
• Họ Sim
- Thân mộc, cây nhỏ hay to
Trang 3- Lá đơn nguyên mọc đối, không có lá kèm, có nhiều chấm nhỏ trong mỡ do túi tiết tạo ra
- Hoa mọc riêng rẽ hay tụ chùm, chùm xim hoặc xim Hoa đều lượng tính mẫu 5 hay 4 Đế hoa hình ống hay hình chén, bầu hạ nhiều ô
- Quả mọng hay quả nang
- Hạt không nội nhũ
• Họ Hoa tán
- Thân cỏ rỗng, mặt ngoài có khía rỗng, rễ phù lên thành củ
- Lá mọc cách, không có lá kèm, phiến lá xẻ lông chim
- Hoa tán đơn hay kép,hoa đều lưỡng tính mẫu 5, 4 vòng, 2 lá noãn đính thành bầu hạ 2 ô
- Quả bế đôi
- Hạt có phôi nhũ
• Họ Ngũ Gia Bì
- Thân cỏ, mộc, đôi khi thân leo
- Lá mọc cách ở gốc thân, mọc đối ở ngọn, đôi khi mọc vòng Lá đơn, kép lông chim hay kép chân vịt, phiến nguyên hay khía răng cưa hoặc có thùy, bẹ lá phát triển
- Hoa tán đơn hay tán kép, tụ thành chùm, đầu, gié, hoa nhỏ đều, lưỡng tính, mẫu 5, 4 vòng, 5 lá noãn đính nhau thành bầu dưới 5 ô
- Quả mọng hay quả hạch
- hạt có phôi nhũ
• Họ Trúc đào
- Thân cỏ hay mọc
- Lá đơn nguyên mọc đối hay vòng, không có lá kèm, gân lá lông chim
- Hoa xim, có thể tụ chùm, hoa đều lưỡng tính mẫu 5, 2 lá noãn tạo thành bầu 2 ô
Trang 4- Quả đại, hạch hay quả mọng
- hạt có phôi nhũ
• Họ Hoa môi
- Thân và cành vuông, có mùi thơm, có lông tiết ở thân và lá
- Lá đơn mọc đối chéo chữ thập, nguyên hoặc có răng cưa
- Hoa xim đa dạng, hoa không đều lưỡng tính mẫu 5,bộ nhị 2 trội, 2
lá noãn, bầu trên 2 ô
• Họ Cúc
- Thân cỏ
- Rễ phù thành củ chứa inulin
- Lá biến thiên, không có lá kèm, mọc đối hoặc tụ thành hình hoa, phiến nguyên xẻ sâu, 1 số loại có gai
- Hoa đầu, lưỡng tính mẫu 5, 2 lá noãn, bầu dưới 1 ô
- Quả bế thường mang màu lông, hạt không có phôi nhũ
• Họ Lúa
- Thân cỏ, ít khi thân mộc, thân khí sinh là thân rạ, đặc ở mắc, rỗng
ở lóng, thân rạ, không phân nhánh tạo thành bụi
- Lá mọc ở mắc, không cuống, bẹ lá rất phát triển tạo thành ống ôm gần trọn thân, phiến lá hình dài, gân lá song song, có lưỡi nhỏ, bìa
lá bén
- Hoa: gié hoa, các gié hoa tụ lại thành gié, chùm, mỗi gié hoa mang
1 hay nhiều hoa Hoa trần, lưỡng tính, mọc ở nách trấu dưới, 3 lá noãn tạo thành bầu trên 1 ô
- Quả dĩnh( thóc) là loại quả bế có vỏ quả dính với vỏ hạt
- Hạt có phôi nhũ bột
• Họ Hành
- Thân cỏ sống nhờ thân rễ hành củ
- Lá đơn, mọc cách, không có cuống, hình dài, gân song song
- Hoa tụ thành chùm, xim, đều, lưỡng tính, bầu trên 3 ô
- Quả nang, mập
Trang 5• Họ Gừng
- Thân cỏ
- lá phiến, thuông dài, đầu bẹ lá có lưỡi nhỏ,bẹ nguyên hoặc xếp khít
- Hoa: gié hay chùm không đều, lưỡng tính, mẫu 3, 3 lá noãn tạo thành bầu dưới 3 ô
- quả nang
• Họ Cà
- Thân cỏ hoặc tiểu mộc
- Lá mọc cách, gân lá lông chim hay chân vịt, có hiện tượn “ lôi cuốn lá”
- Hoa mọc riêng rẽ hay tụ thành xim, đều, lượng tính,mẫu 5, 2 lá noãn đặt xéo so với mặt phẳng trước sau cùa hoa, bầu trên 2 ô
- Quả mọng hay nang
- Hạt có phôi nhũ
• Họ Á Phiện
- thân cỏ
- Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm, phiến lá xẻ thùy sâu
- Hoa to, đều, lưỡng tính, mọc riêng lẽ, đính thành 2 vòng, mỗi vòng 2-3 cánh hoa, hoa có màu sắc tươi, sặc sở, dễ rụng, nhàu nát trước khi hoa nở, nhiều lá noãn, bầu trên 1 ô
- Hai lá đài vị trí trc sau và luôn luôn rụng sớm Cánh hoa to, 4-6 cánh, màu sặc sở, đính trên 2 vòng
- Quả nang mở bằng lỗ hay mở bằng số mảnh vỏ
- Hạt có nội nhũ, mầm thẳng
TRẮC NGHIỆM
42 Thực vật một lá mầm có các:
Trang 6A Mô phân sinh lóng và bên B Mô phân sinh đỉnh và bên.
C Mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ D Mô phân sinh đỉnh và
lóng
44 Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
A Mô phân sinh đỉnh rễ B Mô phân sinh lóng
C Mô phân sinh bên D Mô phân sinh đỉnh thân.
45 Saponin là thành phần hoạt chất đặc trưng của họ:
A Thầu dầu B Bầu bí
C Ngũ gia bì C Hoa hồng
46 Chất tế bào là khối chất quánh, độ nhớt cao và có tính đàn hồi,
tỷ lệ nước chiếm
khoảng:
A 50-60% B 27-30% C 40-50% D 70-80%
47 Ty thể là nơi diễn ra quá trình:
A Quang hợp
B Thu góp chất thải của tế bào
C Hô hấp tạo năng lượng
D Phân bào
48 Vai trò chủ yếu của Lục lạp là:
A Bảo vệ lá khỏi ánh sáng trực xạ
B Gây sự chú ý của côn trùng trong quá trình thụ phấn
C Đồng hoá ở thực vật xanh
D Dự trữ
49 Chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật là loại thể vùi:
A Tinh bột B Protid C Lipid D Tinh thể
50 Đặc điểm quan trọng nhất trong cấu tạo của mô phân sinh là:
A Bao gồm các tế bào chưa phân hoá B Bao gồm các tế bào đã
phân hoá
C Các tế bào xếp xít nhau D Các tế bào xếp rời nhau
51 Cellulose - Pectin là hai lớp thuộc về của trúc của:
Trang 7A Vách tế bào thực vật B Màng nhân
C.Màng nguyên sinh chất D Màng lục lạp
52 Ở bốn góc của thân cây họ hoa môi (Lamiaceae) hay góc cuống
lá một số cây
như Húng chanh (Plectranthus amboinicus; Lamiaceae) thường có loại mô:
A Cứng B Dày C Mềm Dẫn
53 Mỗi cánh hoa (tràng hoa) bao gồm hai phần là:
A Phiến, cuống B Phiến, móng
C Phần mang màu sắc, phần có lông C Phần mang màu sắc, phần phiến
54 Mô phân sinh của rễ cây thường có ở miền:
A Lông hút B Chóp rễ
C Sinh trưởng D Hoá bần
55 Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bó libe-gỗ như sau:
A Libe ở ngoài, gỗ ở trong B Gỗ ở ngoài, libe ở trong
C Libe và gỗ xen kẽ D Libe và gỗ hướng tâm
56 Lá có một gân là đặc điểm của cây:
A Ngô B Sa mu C Sắn D Lúa
57 Vết khía ở lá xẻ có dạng:
A Sâu tới ¼ phiến lá B Sâu quá ¼ phiến lá
C Vào sát gân lá C Chia làm 3 phần
58 Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lá biến đổi thành:
A Vẩy B Gai C Tua cuốn D Lá bắc
59 Ở một số loài như Bán hạ, Môn, Lan ý lá Bắc thường biến đổi thành:
A Lá Bắc nhỏ B Cụm hoa giả bao phía ngoài
C Mo bao lấy cụm hoa D Trục chính của hoa
60 Cuống hoa ở nách của:
A Lá đài B Lá bắc C Bầu D Đế hoa
Trang 861 Cụm hoa bao gồm nhiều hoa:
A Tập trung trên một cành B Mọc riêng lẻ
C Mọc trên một trục hoa phân nhánh D Mọc ở kẽ lá
62 Cụm hoa cây Vòi voi (Heliotropium indicum L.) có dạng:
A Xim hai ngả B Xim một ngả
C Chùm D Bông
63 Khi vẽ hoa đồ, Bộ nhị được vẽ:
A Hình lưỡi liềm có song lưng nhọn B Một vòng tròn nhỏ tô đen ở phía trên
C Hình chữ B mặt lõm quay vào trong D Mặt cắt của bầu noãn
64 Vỏ quả giữa do tạo nên:
A Biểu bì ngoài của bầu B Mô mềm của thành bầu noãn
C Biểu bì trong của bầu D Lá đài còn lại cùng với quả
65 Tép quả các loài thuộc chi Citrus (bưởi, cam, chanh) do vỏ quả tạo nên:
A Ngoài B Giữa C Trong D Hạch
66 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nàocủa rễ ?
A Đỉnh sinh trưởng B Miền lông hút
C Miền sinh trưởng D Rễ chính
67 Loại quả khi chin nứt thành hai mảnh vỏ thuộc loại quả:
A Cải B Đậu C Bí D Nang
68 Đặc điểm chính của họ Cúc là:
A Cây thân cỏ, rễ có thể phồng to thành củ
B Cụm hoa đầu, chùm đầu hay ngù đầu Hoa có thể đều, hình
ống, hay không đều,hình lưỡi nhỏ
C Qủa đóng
D Bao gồm các ý trên
69 Tên khoa học và họ của cây Ý dĩ là:
Trang 9A Codonopsis javania (Campanulaceae) B Coix lachryma – jobi.
(Poaceae)
C Mentha arvensis (Lamiaceae) D Dioscorea persimilis (Dioscoreaceae)
70 Họ của cây Rau răm (Polygonum multiflorum Lour.) là:
A Apocynaceae B Polygonaceae
C Rubiaceae D Campanulaceae
71 Đơn vị cơ bản trong phân loại thực vật là:
A Chi B Bộ C Ngành D Loài
72 Nhiều chi gần nhau họp thành:
A Lớp B Họ C Bộ D Loài
73 Lớp xoắn khuẩn thuộc ngành
A Vi khuẩn B Vi khuẩn lam C Nấm D Tảo nâu
74 Cách viết tên họ: Tên chi chính của họ kèm theo đuôi:
A -ales B -phyta C -opsida D -aceae
75 Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu thay cho C và K khi viết hoa thức?
A Khi các lá đài hợp B Khi các nhị hoa hợp
C Khi lá đài và lá tràng giống nhau D Khi cánh tràng hợp
76 Chùm hoa bao gồm trục cụm hoa mang nhiều hoa:
A Có cuống B Không có cuống
C Đơn tính D Mọc ra từ đầu cành
77 Trong cấu tạo cấp II của thân thì tầng sinh bần sinh ra:
A Mô mềm ruột và bần B Lục bì và mô mềm ruột
C Lục bì và bần D Libe và bần
78 Sắp xếp hệ thống dẫn nhựa theo hướng ly tâm là đặc điểm của:
A Bó mạch thân B Bó mạch rễ
C Bó mạch lá D Cả bó mạch thân và rễ
79 Su hào và khoai tây thuộc loại thân:
A Thân trên không B Thân rễ C Thân củ D Thân giả
Trang 1080 Có cấu tạo thứ cấp nhờ tầng phát sinh là đặc điểm của:
A Cả hai nhóm thực vật đều có B Thực vật 1 lá mầm
C Chỉ thân cây 2 lá mầm D Thực vật 2 lá mầm
81 Lá cây 2 lá mầm có đặc điểm:
A Hai mặt trên và dưới không phân biệt B Hai mặt trên và dưới
phân biệt
C Lỗ khí chỉ có ở mặt trên D Mặt trên thường có lông
82 Lá cây 1 lá mầm có đặc điểm:
A Hai mặt trên và dưới không phân biệt B Hai mặt trên và dưới
phân biệt
C Lỗ khí chỉ có ở mặt dưới D Mặt trên thường có lông
83 Có mô mềm đồng hóa là đặc điểm của cơ quan:
A Thân B Lá C Rễ D Hoa
84 Ở cây hai là mầm, mô mềm hình giậu thường có ở:
A Ngay dưới lớp biểu bì của thân B Ngay dưới lớp biểu bì dưới của lá
C Ngay dưới lớp biểu bì trên của lá D Nằm sâu bên trong lá
85 Điểm dễ nhận thấy ở thân cây lớp Hành là:
A Bó mạch sắp xếp hết sức trật tự B Bó mạch ly tâm
C Bó mạch hướng tâm D Bó mạch sắp xếp lộn xộn
86 Ở cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng đỡ được đảm nhận bởi:
A Bó libe-gỗ B Vòng cương mô
C Lớp vỏ khá đặc biệt D Mô mềm ruột
87 Bẹ chìa là đặc điểm của họ:
A Họ bông B Họ Rau răm
C Họ lúa D Họ Hoa hồng
88 Trong nhựa có nhiều alkaloid như morphin, codein, papaverin là đặc trưng của
cây:
Trang 11A Vàng đắng B Cây Mùi cua
B Cây Thầu dầu D Cây Thuốc phiện
89 Cây thân cỏ, sống hàng năm hay sống dai, leo bằng tua cuốn hoặc bò trên mặt
đất là đặc điểm của họ:
A Bí B Rau răm C Hoa tán D Mã tiền
90 Vỏ cây chứa nhiều alkaloid như quinin, quinidin, cinchonin, cinchonidin là đặc
trưng của cây:
A Cà phê B Canh-ki-na C Thuốc phiện D Trúc đào
91 Cây bụi hoặc thân cỏ, sống hàng năm hay nhiều năm, thân và cành vuông là đặc
điểm của các cây thuộc họ:
A Rau răm B Bầu bí C Hoa môi D Mõm chó
92 Cụm hoa bông mo, hoa nhỏ, lưỡng tính hay đơn tính, mo
thường có màu sặc sỡ
là đặc điểm các cây thuộc họ:
A Cau dừa B Ráy C Lúa D Gừng
93 Cây Xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum Skeel.) thuộc họ:
A Cà phê B Mõm chó C Trúc đào D Cam
94 Cây Nhân sâm (Panax ginseng C A Mey.) thuộc họ:
A Ngũ gia bì B Cam
C Hoa tán D Mã tiền
95 Bộ nhị được ký hiệu A(9)+1 trong Hoa thức nói lên:
A Bộ nhị hai vòng 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
B Bộ nhị lưỡng thể 9 cái gắn thành một trụ và 1 cái rời
C Bộ nhị lưỡng thể 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
D Bộ nhị 10 cái hợp sắp thành hai vòng 9 ngoài và 1 trong
96 Cấu tạo bộ nhụy gồm
A Nuốm, bầu, cuống B Nuốm, bầu, đế hoa
Trang 12C Nuốm, vòi, bầu D Vòi, bầu, đế hoa
97 Tầng sinh mạch tạo nên:
A Libe ở trong và mô mềm vỏ ở ngoài B Libe ở trong và gỗ ở ngoài
C Li be ở ngoài và gỗ ở trong D Bần ở ngoài và lục bì ở trong
98 Lỗ khí lá cây hai lá mầm thường nằm ở:
A Mặt trên B Mặt dưới C Cả hai mặt D Nằm sâu ở mặt trên
99 Vi khuẩn Gram+ và vi khuẩn Gram- phân biệt nhau ở:
A Cách bắt màu của vách tế bào với thuốc nhuộm
B Vi khuẩn Gram+gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram
C.Vi khuẩn Gram-gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram+
D Cách bắt màu của tiên mao với thuốc nhuộm
100 Bộ phận mỏng, nhỏ mọc ở phía gốc cuống lá có tên gọi:
A Lưỡi nhỏ B Phiến lá C Lá kèm D Bẹ chìa