Hóa keo hệ phân tán thô , Hóa keo hệ phân tán thô , hệ phân tán rắn , lỏng, khhis, bài thuyết trình hay Hóa keo hay nhất; Hóa keo hay nhất; Hóa keo hay nhất. Hóa keo hệ phân tán thô , Hóa keo hệ phân tán thô , hệ phân tán rắn , lỏng, khhis, bài thuyết trình hay Hóa keo hay nhất; Hóa keo hay nhất; Hóa keo hay nhất
Trang 1HỆ PHÂN TÁN THÔ
CHỦ ĐỀ
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Phạm Đình Dũ
Sinh viên thực hiện:
1 Văn Phước Tiền
Trang 3Hệ có môi trường phân tán khí
Hệ có môi trường phân tán lỏng
Hệ có môi trường phân tán rắn
HỆ PHÂN TÁN THÔ
Trang 4HỆ CÓ MÔI TRƯỜNG PHÂN TÁN KHÍ
1.1 Đặc điểm và phân loại
1.2 Tính chất của sol khí
1.3 Độ bền vững của sol khí
1.4 Phương pháp phá hủy sol khí
Trang 51.1 Đặc điểm và phân loại
- Không hình thành lớp điện tích kép trên bề mặt hạt phân
- Rắn phân tán trong khí (khói, bụi)
Các hạt khói có kích thước khoảng từ 10-9 – 10-5
Trang 61.2 Tính chất của sol khí
- Tuân theo các định luật về quang học như các sol lỏng
Ví dụ như hiệu ứng Tyndall
- Các sol khí cũng hấp thụ ánh sáng nhưng do nồng độ loãng nên sự hấp thụ coi như không đáng kể, cũng có sự phân tán ánh sáng
đèn pha chiếu lên bầu trời
ban đêm
tia nắng
- Sol khí có độ nhớt của môi trường phân tán nhỏ
Trang 7Nhiệt di là sự chuyển động của các hạt do gradien nhiệt độ gây ra Các hạt chuyển động
từ vùng có nhiệt độ cao sang vùng có nhiệt độ thấp hay từ nơi nóng sang nơi lạnh, giống như quá trình tự san bằng nồng độ
Ví dụ: Gió thổi từ nơi có khí áp cao sang nơi có khí áp thấp
1.2 Tính chất của sol khí
Nhiệt kết tủa là sự sa lắng của các hạt trên bề mặt vật rắn do sự nhiệt di hay do sự nóng không đều của các hạt
Ví dụ: Bụi bám vào vật rắn
Quang di là hiện tượng di
chuyển của các hạt sol khí
khi chúng được chiếu sáng
từ một phía
Trang 81.3 Độ bền vững của sol khí
Các sol khí thường kém bền, nhất là các sol khí chứa các hạt quá nhỏ hoặc quá lớn Các hạt lớn rất dễ bị sa lắng do lực trọng trường, còn các hạt nhỏ chuyển động Brown mạnh, dễ va chạm vào nhau và liên kết lại để giảm điện tích và năng lượng bề mặt
Trang 91.4 Phương pháp phá hủy sol khí
Tách pha phân tán ra khỏi môi trường phân tán bằng cách lọc, li tâm, chưng cất hay đông tụ
Trang 10Hệ có môi trường phân tán
lỏng
1 Huyền phù
2 Nhũ tương
3 Bọt
Trang 121 Huyền phù
Trang 132 Nhũ tương
Trang 142 Nhũ tương
Trang 152 Nhũ tương
Trang 162 Nhũ tương
Trang 172 Nhũ tương
Trang 182 Nhũ tương
Trang 192 Nhũ tương
Trang 202 Nhũ tương
Trang 212 Nhũ tương
Trang 222 Nhũ tương
Trang 232 Nhũ tương
Trang 242 Nhũ tương
Trang 252 Nhũ tương
Trang 262 Nhũ tương
Trang 273 Bọt
Trang 283 Bọt
Trang 293 Bọt
Trang 30Hệ có môi trường phân tán rắn
3.1 Hệ có môi trường phân tán khí/rắn
3.2 Hệ có môi trường phân tán lỏng/rắn 3.3 Hệ có môi trường phân tán rắn/rắn
Trang 313 Hệ có môi trường phân tán rắn
Các hệ với pha phân tán là chất khí trong môi trường rắn gọi là các bọt rắn, đó là các hệ vi dị thể hoặc các hệ phân tán thô
Ví dụ: Đá bọt, có nguồn góc núi lửa; thủy tinh bọt; những bọt rắn nhân tạo,…
3.1 Hệ có môi trường phân tán khí/rắn
Trang 323 Hệ có môi trường phân tán rắn
Ví dụ:
+ Bọt rắn: có thể làm đá mài
+ Thủy tinh bọt và bê tông được sử dụng làm vật liệu xây dựng
+ Những bọt rắn nhân tạo làm chất cách âm
Ưu điểm của vật liệu này là có khối lượng riêng nhỏ, độ dẫn nhiệt thấp và độ bền cao
3.1 Hệ có môi trường phân tán khí/rắn
Trang 333 Hệ có môi trường phân tán rắn
Các hệ phân tán là lỏng trong môi trường rắn gọi là nhũ tương rắn.
Ví dụ: thủy ngân trong đá, chất nhũ tương rắn Margarite, sáp nhũ tương ,…
Trang 343 Hệ có môi trường phân tán rắn
3.3 Hệ có môi trường phân tán rắn/rắn
• Các hệ phân tán rắn trong chất rắn có ý nghĩa rất lớn.
• Đó là các loại đá quý có màu, thủy tinh màu, men tráng, các đá chứa khoáng vật màu, hợp kim, +Thủy tinh màu là các thủy tinh silicat có chứa tạp chất keo, ở trạng thái keo có màu sắc.
+ Men tráng à những chất chất dạng thủy tinh không trong suốt và có màu sắc.
Trang 353 Hệ có môi trường phân tán rắn
• Các hệ gang, thép, hợp kim có thể có cấu tạo tương ứng với dung dịch phân tử, hệ keo, hệ phân tán.
• Ví dụ:
+ Gang là hệ phân tán, trong đó cacbon phân tán trong môi trường sắt,
+ Thép hợp kim là hệ phân tán trong đó các kim loại ( Cr, Cu, Mn, ) phân tán trong mội trường thép với hệ phân tán keo
3.3 Hệ có môi trường phân tán rắn/rắn
Trang 363 Hệ có môi trường phân tán rắn
Các hệ có môi trường phân tán rắn có tính chất keo điển hình là khả năng phân tán ánh sáng khi hệ keo có môi trường phân tán trong suốt
Các hệ keo vi nhị thể với môi trường phân tán rắn thường được tạo thành bằng phương pháp ngưng tụ từ thể nóng chảy Khi làm lạnh hệ nóng chảy dồng thể, pha phân tán tách ra thành các hạt kích thước khác nhau phân bố trong hệ đã làm nguội lạnh.
Trang 37CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 1