1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE THI HSG HOA CAP HUYEN

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 35,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nªu hiÖn tîng x¶y ra vµ viÕt ph¬ng tr×nh ho¸ häc khi nhóng thanh Zn vµo dung dÞch H2SO4 96% b.Thông thờng để dập tắt đám cháy , ngời ta dùng bình khí CO2 .Trong trờng hợp đám cháy nào ng[r]

Trang 1

phòng GD & ĐT

BÙ ĐĂNG đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi cấp HUYỆN lớp 9

m học : 2012 – 2013 Môn thi: Hoá học

( Thời gian làm bài: 150 phút)

(Đề thi này gồm 05câu, 02 trang)

Câu 1: (6.đ) Viết các phơng trình hoá học và ghi đầy đủ điều kiện phản ứng

(nếu có) thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:

II 2 II

B A

5 4 3 1 7

IV VI 11 VI VI

IV C 6 S 8 C ⃗ 9 D ⃗ 10 E ⃗ 12 F

Trong đó A,B,C,D,E,F, là những hợp chất của lu huỳnh với hoá trị là những số la mã

Câu 2 :(3.5đ):

Có 5 chất bột màu trắng đựng trong 5 bình riêng biệt mất nhãn: NaCl , Na2CO3

Na2SO4, BaCO3, BaSO4 chỉ đợc dùng nớc và khí CO2 Hãy nêu cách phõn biệt các bình mất nhãn trên bằng phơng pháp hoá học

Cõu 3 (4đ) Lắc m (g ) bột sắt với 500ml lớt dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2

đến khi phản ứng song thu được 17,2(g) chất rắn B Tỏch B được nước lọc C Cho nước lọc C tỏc dụng với dung dịch NaOH dư thu được 18,4 (g) kết tủa Hai Hiđro xit kim loại Nung kết tủa trong khụng khớ đến khối lượng khụng đối được 16g chất rắn

a, Tớnh m

b, Tớnh nồng độ Mol/lớt cỏc muối trong dung dich a

Câu 4:(2.5đ) a Nêu hiện tợng xảy ra và viết phơng trình hoá học khi nhúng thanh Zn

vào dung dịch H2SO4 96%

b.Thông thờng để dập tắt đám cháy , ngời ta dùng bình khí CO2 Trong trờng hợp đám cháy nào ngời ta không thể dùng bình khí CO2 để dập tắt ngọn lửa ? Nêu dẫn chứng cụ thể

Câu 5: (4,0 điểm)

Có 2 kim loại R và M Cho dòng khí CO d đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp A

gồm 2 oxit của 2 kim loại trên đến khi phản ứng hoàn toàn thì còn lại chất rắn A1 trong ống và khí A2 đi ra khỏi ống

Dẫn khí A2 vào cốc đựng dd Ba(OH)2 thu được 2,955g kết tủa

Cho A1 tác dụng với dd H2SO4 10% vừa đủ thì không có khí thoát ra, còn lại 0,96g chất rắn không tan và tạo ra dd A3 có nồng độ 11,243%

a) Xác định các kim loại R, M và công thức các oxit đã dùng

b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp A nếu biết rằng khi hoà tan hết A vào dd HCl thì nồng độ phần trăm của hai muối trong dd là bằng nhau

Cho biết: ( Fe = 56, H = 1 , O = 16 , Cu = 64, S = 32 , N = 14,

Ba = 137,Cl =35.5, Ag = 108, )

- Học sinh đợc phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Trang 2

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm./.

Hớng dẫn chấm thi chọn đội tuyển h ọc sinh giỏi HUYỆN

năm học 2012- 2013

Môn : Hoá học 9

Câu Nội dung chính cần trả lời Điểm

Câu1(6.đ)

Câu2(3.5đ)

Bài này có nhiều cách ,có nghĩa là có nhiều chất thoả mãn sơ đồ

- Học sinh viết đầy đủ phơng trình hoá học và ghi rõ điều kiện mỗi phơng trình hoá học cho : 0.5đ 12 = 6đ

- 1 Fe + S ⃗ to FeS (chất A)

- 2 FeS + 2HCl ❑⃗ FeCl2 + H2S ( B)

- 3 2H2S + O2 ⃗ to 2S + 2H2O

- 2 2H2S + SO2 ❑⃗ 3 S + 2H2O

- 4 S + H2 ⃗ to H2S

- 5 2 H2S + 3O2 d ⃗ to 2 SO2 + 2H2O

- 6.2H2S + SO2 ⃗ to 3 S + 2 H2O

- 7 4FeS + 7O2 ⃗ to 2Fe2O3 + 4SO2

- 8 S + O2 ⃗ to SO2 (C)

- 9.SO2 + 2H2O + Br2 ❑⃗ 2HBr + H2SO4 (D)

- 10 H2SO4 + CuO ❑⃗ H2O + CuSO4 (E)

- 11 2CuSO4 + 2H2O ⃗ dp 2Cu + 2H2SO4 + O2

- Hoặc CuSO4 + H2S ❑⃗ CuS + H2SO4

- 12.CuSO4 + Fe ❑⃗ Cu + FeSO4 (F)

Trích mẫu thử

- Cho nớc vào các mẫu thử trên ta phân thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm các chất tan trong nớc là : NaCl , Na2CO3 , Na2SO4,

- Nhóm 2: gồm các chất không tan trong nớc là :BaCO3 , BaSO4

- Sục khí CO2 d vào nhóm 2 nếu chất nào tan ra là BaCO3 , chất không tan là , BaSO4 Ta có PTHH:

- BaCO3 + CO2 + H2O ❑⃗ Ba(HCO3)2

- lấy dung dịch Ba(HCO3)2 ở trên cho tác dụng với các chất ở

0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 05đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ

Trang 3

nhóm 1 nếu chất nào không có hiện tợng gì là NaCl

- 2 chất thấy xuất hiện kết tủa trắng suy ra chất ban đầu là:

Na2CO3 , Na2SO4 Ta cóPTHH:

- Ba(HCO3)2 + Na2CO3 ❑⃗ BaCO3 + 2 NaHCO3

- Ba(HCO3)2 + Na2SO4 ❑⃗ BaSO4 + 2 NaHCO3

- sau đó ta lại tiếp tục sục khí CO2 d lần lợt vào 2 kết tủa trên Nếu kết tủa nào bị tan ra là BaCO3 chất ban đầu là

Na2CO3 kết tủa còn lại không tan chất ban đầu là

Na2SO4

-a, Hỗn hợp 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng với sắt thì AgNO3

u tiên phản ứng trớc Chỉ AgNO3 hết mới đến lợt Cu(NO3)2 phản ứng theo phơng trình sau :

Fe + 2AgNO3 ❑⃗ Fe(NO3)2 + 2Ag (1)

Fe + Cu(NO3)2 ❑⃗ Fe(NO3)2 + 2Ag (2) Fe(NO3)2 + 2NaOH ❑⃗ Fe(OH)2  + 2NaNO3 (3)

Cu(NO3)2 + 2NaOH ❑⃗ Cu(OH)2  + 2NaNO3 (4)

4Fe(OH)2 + O2 +2H2O ⃗ to 4Fe(OH)3 (5) 2Fe(OH)3 ⃗ to Fe2O3 +3H2O (6) Cu(OH)2 ⃗ to CuO + H2O (7) Gọi 2x và y là số mol ban đầu của AgNO3 và Cu(NO3)2 , gọi t là

số mol Cu(NO3)2 đã tác dụng với sắt

(*) Chất rắn B gồm: Ag :

2

Cu : n Cu  t

Ta có: 108.2x + 64t = 17,2 (8)

Từ các phơng trình phản ứng (1) ,(2) ,(3) ta có : nFe(OH)2=

1

( )

2n AgNO3n Cu NO3 2

(P/ứng) Hay : n Fe OH( )2  x t

n Cu OH( )2 n Cu NO( 3)2

(d) = y -t Vậy ta có : 90 ( x + t ) +98 ( y - t) = 18,4 (9)

Mặt khác ta có:

1 ( )

2 3

( ) ( )2

x t

n Fe o n Fe OH

n CuO n Cu OH y t

(10) Hay: 80( x + t ) + 80( y - t) = 16

0.5đ 0.5 0.5

0,25

0,25

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 4

Câu5(4đ)

Từ 8,9,10 ta có

0, 05 0,15 0,1

x y t

 

m = 56 ( x + t) = 56 0,15 = 8,4 (g)

b,

0,1 0,2 0,5 3

CM AgNO  

(Mol/l)

0,15 0,3 )2 0,5

( 3

(Mol/l)

a- Ban đầu có khí mùi xốc thoát ra(SO2)) thoát ra:

Zn + 2H2SO4đ ❑⃗ ZnSO4 + SO2 + 2H2O

- Sau đó dung dịch H2SO4 pha loãng (do sản phẩm phản ứng có

H2O tạo ra và lợng H2SO4 bị tiêu hao ) nên xuất hiện kết tủa màu vàng(S)

3Zn + 4H2SO4đ ❑⃗ 3ZnSO4 + S + 4H2O -Tiếp có mùi trứng thối (H2S) thoát ra

4Zn + 5H2SO4 ❑⃗ 4ZnSO4 + H2S + 4H2O

- Sau cùng có khí không màu , không mùi thoát ra (H2) do nồng

độ dung dịch H2SO4 trở nên rất loãng

Zn + H2SO4đ ❑⃗ ZnSO4 + H2

b.Trờng hợp đám cháy của các kim loại hoạt động mạnh không

thể dùng bình khí CO2 để xử lý, các kim loại này cháy mạnh trong khí CO2

Ví dụ: 2Mg + CO 2t0 2MgO + C

a.Vì A1 tác dụng nới dd H2SO4 10%, không có khí thoát ra và còn lại 0,96g chất rắn, nên trong A1 không chứa kim loại tác dụng với

H2SO4 tạo ra H2 Đồng thời trong hai oxit kim loại ban đầu phải có một oxit không tác dụng với CO

- Giả sử oxit ban đầu không phản ứng với CO là R2On còn oxit phản ứng là M2Om, ta có:

M 2 O m + m CO 2M + mCO 2 (1)

0 ,015 2

m 0,015 (mol)

CO 2 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + H 2 O (2) 0,015 0,015 (mol)

nBaCO3=2 , 955

197 =0 , 015 (mol)

- Khối lợng kim loại trong A1là: 0 ,015 2

m .M = 0,96 => M=32m

+ Cho m nhận các giá trị: 1;2;3 ta có kim loại M thoả mãn là Cu

- Khi cho A1 tác dụng với H2SO4 ta có:

0,25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25

0.5

0,5

0,25

0,25 0.25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0.25

0,25

t 0

Trang 5

R2On + nH2SO4 R2(SO4)n + nH2O

(3)

x 98nx (2R+96n).x

Với x là số mol của R2On trong A1, ta có:

(2 R+96 n ) x

(2 R+96 n) x+ 98 nx=

11, 243

100

Rút gọn ta đợc: R = 9n => Kim loại cần tìm là Al

 Vậy 2 kim loại là Cu và Al, hai oxit tơng ứng là CuO và

Al2O3

b Số mol CuO trong A là 0,015 mol, số mol Al2O3 trong A là x mol

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O (4)

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O (5)

Vì C% của 2 muối CuCl2 và AlCl3 trong dd là bằng nhau nên khối

l-ợng muối trong 2 dd cũng bằng nhau

Do đó, ta có:

135.0,015 = 267.x => x = 0,0076 mol

Vậy: %CuO 60,8 %

%Al2O3 39,2 %

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Ghi chú:- Nếu trong PTHH, học sinh viết sai CTHH thì không cho điểm PTHH

đó, thiếu các điệu kiện phản ứng, hoặc không cân bằng , cân bằng sai thì cho 1/2số

điểm.

- Học sinh làm cách khác mà lí luận chặt chẽ, khoa học , đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 20/06/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w