[r]
Trang 1UBND HUYỆN THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_ _
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2009-2010 Môn thi: Hóa học
Ngày thi: 10/01/2010.
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm có 01 trang)
Câu 1: (2điểm) Thay các chữ cái A, B, C, D, E bằng những công thức hóa học thích hợp
trong các sơ đồ sau:
Fe + A → FeCl2 + B ↑
B + C → A
FeCl2 + C → D
D + NaOH → Fe(OH)3↓ + E
Câu 2: (3,5điểm) Chỉ được dùng 1 hóa chất làm thuốc thử duy nhất để phân biệt các mẫu
dung dịch sau: NH4Cl, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3
Câu 3: (2điểm) Hãy viết phương trình hóa học điều chế MgCl2 từ Mg, MgO, MgCO3, MgSO4
Câu 4: (4điểm) Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm bột
nhôm và bột magiê, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau:
ta thu được 1568 ml khí (đktc)
- Thí nghiệm 2: cho m(g) hỗn hợp A tác dụng với NaOH dư, sau phản ứng thấy có 0,6g chất rắn
Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong phản ứng
Câu 5: (3 điểm) Rót 1040 gam dd BaCl2 10 % vào 200 gam dd H2SO4, lọc tách kết tủa
Để trung hòa hoàn toàn lượng nước lọc còn lại, cần dùng 250 ml dd NaOH 25 % (D = 1,28 g/ml) Tính nồng độ % dung dịch axit đã dùng
Câu 6: (5,5điểm) Hòa tan 11,7g kim loại X hóa trị I vào 120,6g H2O thì thu được 132g dung dịch A
a Xác định kim loại X
b Tính nồng độ % của dung dịch A
ta có a(g) kết tủa xuất hiện Hãy tìm a
(Cho biết: Na=23, O=16, H=1, S=32, Al=27, Mg=24 , Ba=137 , Cl=35,5, Zn=65 , Cu=64, K=39, Ca=40)
-Hết -Đề chính thức
Trang 2UBND HUYỆN THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_ _
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2009-2010 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
(Đáp án có 03 trang)
Câu 1: (2điểm)
Câu 2: (3,5điểm) Chỉ được dùng 1 hóa chất làm thuốc thử duy nhất để phân biệt các mẫu dung
dịch sau: NH4Cl, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3
- Có mùi khai, kết luận: NH4Cl
NH4Cl + NaOH → NH3 ↑ + NaCl + H2O 0,5
- Kết tủa trắng, kết luận: MgCl2
- Kết tủa keo trắng, kết luận: AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl 0,5
- Kết tủa trắng xanh, kết luận: FeCl2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl 0,5
- Kết tủa nâu đỏ, kết luận: FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl 0,5
Câu 3: (2điểm) Viết phương trình hóa học điều chế MgCl2 từ Mg, MgO, MgCO3, MgSO4
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O 0,5 MgSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + MgCl2 0,5
Câu 4: (4điểm)
- Thí nghiệm 1:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑
x mol 3/2 x mol
0,5 0,25
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ↑
y mol y mol 0,5
- Thí nghiệm 2:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑ 0,5
Trang 3- Ta có hệ phương trình:
y =
24
6 , 0
= 0,025 mol y = 0,025 mol
2
3
x + y = o,07 mol x = 0,03 mol 0,5
- Khối lượng hỗn hợp A: 0,81 + 0,6 = 1,41g
% Al = 10,,4181 100 = 57,4 %
% Mg = 100 – 57,4 = 42,6%
0,75
Câu 5: (3điểm)
n BaCl2 =
208 100
1040 10
x
x
n NaOH =
40 100
25 25 , 1 250
x
x x
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (1) 0,25 đ 0,5 mol 0,5 mol 1 mol 0,25 đ HCL + NaOH NaCl + H2O (2) 0,25 đ
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (3) 0,25 đ
Từ (1) và (3) tổng số mol H2SO4 có trong dung dịch ban đầu: 0,25 đ
C % H2SO4 =
200
100 98
Câu 6: (5,5điểm)
Theo đề bài: 11,7g X + 120,6g H2O → 132g dung dịch A
Tổng khối lượng của X và H2O (11,7 + 120,6 = 132,3g) > mddA,
=> mH 2 (thoát ra) = 132,3 – 132 = 0,3g
nH 2= 02,3= 0,15 mol
0,25
0,25 0,25
a X + H2O → XOH + 1/2H2 ↑
1 mol 1 mol 1 mol 0,5 mol
0,3 mol 0,3 mol 0,3 mol 0,15 mol
MX =
X
X
n
m =
3 , 0
7 , 11
= 39g
Kim loại X có hóa trị I, có khối lượng mol bằng 39g
Vậy X là K
0,25 0,25 0,25 0,25
b m KOH = 0,3 56 = 16,8 g
C% (dd KOH) =
dd
ct
m
m 100%
=
132
100%
8 ,
16
= 12,73%
0,25 0,5
Trang 4n ZnCl 2 = 136
32 , 16
2KOH + ZnCl2 → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl (1)
2 mol 1mol 1 mol 2 mol 0,5
Ta có:
2
3 , 0
>
1
12 , 0
nKOH còn sau phàn ứng (1) = 0,3 - 0,24 = 0,06 mol 0,25
2KOH + Zn(OH)2 → K2ZnO2 + H2O (2) 0,5
2 mol 1mol
n Zn(OH) 2 còn lại = 0,12 - 0,03 = 0,09 mol 0,25
m Zn(OH) 2 chính là a = 0,09 99 = 8,91g 0,25
* Lưu ý: Ký hiệu sai không tính điểm.
Học sinh có cách giải khác mà đúng kết quả, logic vẫn được trọn điểm.