Người xưa đã đặt ra nghi lễ hôn nhân, ngoài sự nêu cao giá trị tối quan trọng câu nghĩa vợ chồng với tình cảm yêu đương cao quý cùng sự thủy chung vẹn nghĩa trọn tình, còn có mục đích tố[r]
Trang 1(Họ nhà gái làm) CHƯƠNG TRÌNH LỄ ĐÍNH HÔN
(Cô Dâu:……… và Chú Rể……… )
(…./…/20… nhằm ngày mùng …… tháng …… năm ……….)
Kính thưa: Hai họ, kính thưa Quý vị quan khách
Tôi xin thông qua chương trình làm lễ Đính Hôn như sau:
1/- Tuyên Bố lý do.
2/- Giới thiệu có mặt.
3/- Lễ gia tiên: (lễ trình diện của chú rể mới với tổ tiên).
4/- Lễ mừng: (Lễ tạ công ơn sinh thành gia đình cô dâu)
5/- Giở măm trầu (nếu có)
TRỞ LẠI CHƯƠNG TRÌNH;
1/- Tuyên Bố lý do:
Kính thưa Quan viên Hai họ, Kính thưa Qúy vị Quan khách, yêu và được yêu là niềm hạnh phúc trong cuộc đời mỗi con người, là món quà quý giá mà cuộc sống đã ban tặng cho chúng ta Sau thời gian quen biết và tìm hiểu, Cháu ……… và Cháu ……….đã tìm được hạnh phúc
để xây dựng tổ ấm
Được sự thống nhất của hai họ, họ ……và họ…… Hôm nay, ngày
…./… /20… nhằm ngày ……tháng…… năm ………, là ngày lành tháng tốt gia đình Ông:……… tổ chức lễ Đính Hôn cho Cháu
………vàCháu……… ,con …… ………,
ở (địa chỉ) Đó là lý do buổi Lễ hôm nay.(đề nghị hoan nghin)
2/- Giới thiệu có mặt:
* Giới thiệu có mặt Họ nhà Gái:
- Ông, Bà Nội Ngoại
- Bên Nội của Cô Dâu: ………
- Bên Ngoại của Cô Dâu: ………
* Xin mời nhà Trai giới thiệu có mặt Họ nhà Trai và trình lễ vật:
………
- Họ nhà Gái tiếp nhận Lễ vật và tiến hành làm lễ
3/- LỂ GIA TIÊN: (lễ trình diện của chú rể mới với tổ tiên).
- Xin mời (cha mẹ cô dâu) lên dưng hương và lên đèn.
- Mời Chú rể làm lễ bàn thờ gia tiên (04 lễ)
- Xin mời cô Dâu bước ra chào hỏi Họ nhà Trai (và đeo nữ trang)
4/- Lễ mừng: (Lễ tạ công ơn sinh thành)
- Ông, Bà Nội, Ngoại (nếu có)
- Cha Mẹ
- Bên Nội của Cô Dâu:………
Trang 2- Bên Ngoại của Cô Dâu:……….
5/- Giở măm trầu.
- Chuẩn bị 1 dĩa bàn để đựng trầu cau
- Dâu sẽ lấy trầu nhớ lấy chẳn (6 lá hoặc 12 lá) để vô đĩa Rể sẽ tét cau cũng chẳn 2,4 hay 6 trái để vào dĩa trầu Một dĩa cúng trên bàn thờ
*KẾT THÚC BUỔI LỄ: Kính thưa hai Họ kính thưa Quý vị quan khách chương trình buổi lễ Đính Hôn đến đây là kết thúc Xin trân thành cám ơn, xin mời 02 họ dự tiệc./
Đây là chương trình bên họ nhà gái làm (để quý vị tham khảo)
………
CHƯƠNG TRÌNH LỄ THÀNH HÔN
……… & ………
(ngày……/…/20… Nhầm ……… tháng … năm ………… )
Kính thưa: Hai họ, kính thưa Quý vị quan khách
Tôi xin thông qua chương trình làm lễ như sau:
1/- Tuyên Bố lý do.
2/- Giới thiệu có mặt.
3/- LỂ GIA TIÊN:
4/- Lễ tạ công ơn.
TRỞ LẠI CHƯƠNG TRÌNH;
1/- Tuyên Bố lý do:
Kính thưa Quan viên Hai họ, Kính thưa Qúy vị Quan khách, yêu và được yêu là niềm hạnh phúc trong cuộc đời mỗi con người, là món quà quý giá mà cuộc sống đã ban tặng cho chúng ta Sau thời gian tìm hiểu, chú rễ
……… & cô dâu ……… đã tìm được hạnh phúc để xây dựng tổ ấm
Lệnh lang ………lệnh ái ……….được sự chuẩn thuận của đấng sinh thành và qua lễ đính hôn ngày …… tháng …… năm
………, Vẫn đinh ninh tấc da, như trời có sao, như trăng có nước, như đũa
có đôi, đồng nguyện cùng nhau thành vợ thành chồng, trăm năm nghĩa thắm tình nồng, tròn duyên trọn nợ một lòng sắt son Dù cho vật đổi sao dời Tình
Nay chọn được tháng đại lợi, ngày lành, giờ tốt, lạc thành, Lễ Thành
hôn Đó là lý do buổi lễ hôm nay.(đề nghị cho một chàng pháo tay ).
(Tiếp theo chương trình tôi xin).
2/- Giới thiệu có mặt gia đình của họ nhà Trai:
- Ông Bà Nội, Ông Bà Ngoại (nếu có)
Trang 3- Bên Nội của Cô Dâu : ……….
- Bên Ngoại của Cô Dâu : ……….
3 Làm LỂ GIA TIÊN:
- Xin mời Cha, Mẹ chú rể dưng hương và lên đèn
+ Tiếp theo
- Mời Chú rể và cô dâu làm lễ bàn thờ gia tiên (04 lạy)
+ Tiếp theo
4/- Lễ tạ công ơn sinh thành.
- Ông Bà Nội, Ông Bà Ngoại (nếu có)
- Cha Mẹ
- Bên Nội của Cô Dâu:………
- Bên Ngoại của Cô Dâu: ………
KẾT THÚC BUỔI LỄ: Kính thưa hai Họ kính thưa Quý vị quan khách chương trình buổi lễ Thành Hôn đến đây là kết thúc Xin trân thành cám ơn quý vị, xin mời 02 họ dự tiệc./
Tác giả: Tám Hải
Trang 4Lễ bái gia tiên
Hôm nay ngày,…… tháng,…… năm……… (âm lịch) trân trọng Thiết Trần sính phẩm lễ vật cống hiến cúng thành kính dâng lên: Hoàng Thiên Hậu Thổ Chí Linh, Tơ Hồng Nguyệt Lão Thiên Tiên, chư vị Tổ Tiên Phụ Mẫu
Từ ngàn xưa trời, đất phối hợp có âm dương, con người sánh đôi bởi
vợ chồng, cho nên có âm dương có vợ chồng Dẫu Thiên Ðịa cũng vòng phu thê Hôn nhân là mối đầu của muôn sự sinh hóa nên được coi là nguồn gốc chính xây dựng gia đình và gia đình luôn là nền tảng vững bền của xã hội, sức mạnh tiềm ẩn của quốc gia, rất hệ trọng và mật thiết cho sự phát triển giống dòng cũng như duy trì quy luật sinh tồn truyền thống của nhân loại: Ðạo vợ chồng là đạo cả tam cang, là nguồn gốc chinh nhân luân đạo giới Tình yêu chân chính tiến đến hôn nhân mới là hạnh phúc thật sự vì yêu đương nhau là thuộc về nhau trọn vẹn và kết hợp lại chồng với vợ tuy hai là một, một tâm hồn cao quý, một thể xác tuyệt vời, cùng quý yêu nhau như quý yêu chính bản thân mình, không được ghét bỏ nhau cũng như không bao giờ phân rẽ:
“Nghĩa vợ chồng gắn bó trăm năm
Tình chồng vợ thủy chung một dạ”
Ðể phong tục tập quán có một nền gốc có quy củ vững vàng Người xưa đã đặt ra nghi lễ hôn nhân, ngoài sự nêu cao giá trị tối quan trọng câu nghĩa vợ chồng với tình cảm yêu đương cao quý cùng sự thủy chung vẹn nghĩa trọn tình, còn có mục đích tối hậu là bảo tồn tinh thần gia tộc, đề cao đạo hiếu thảo, rèn luyện xây dựng con người biết tự trọng và tôn trọng lẫn nhau, biết giữ tròn nhân cách trong đời sống phù hợp với Ðạo lý luân thường Tôn trọng và tuân hành đúng theo nghi lễ tất nhiên gặp không ít điều khắt khe phiền toái, nhưng chính đó là yếu tố để bảo vệ tinh túy văn hóa dân tộc, theo đà văn minh tiến bộ, phân biệt cái dở biết bỏ, điều hay phải theo, hầu duy trì vĩnh cửu lễ giáo gia phong, thuần phong mỹ tục lưu truyền đến ngàn sau hậu thế soi gương
Trang 5Cho dẫu yêu nhau thắm thiết đậm đà, chưa làm hôn lễ, chưa thành vợ chồng (dứt lời, người điều hành lễ đưa ra mỗi bên 2 cây nhang (họ trai, họ gái) cha mẹ hay đại diện tiếp lấy nhanh xá và cắm vào lư nhang trên bàn thờ
Lễ Khai Lộc (dỡ mâm trầu)
- Người điều hành lễ, rể dâu.(đứng y như lễ bái gia tiên)
- Chuẩn bị 2 dĩa bàn để đựng trầu cau
- Dâu sẽ lấy trầu nhớ lấy chẳn (6 lá hoặc 12 lá) để vô đĩa Rể sẽ tét cau cũng chẳn 2,4 hay 6 trái để vào dĩa trầu Hai dĩa Một cúng trên bàn thờ, một dĩa đem đãi, cho hai họ ngồi (mấy bàn) Người điều hành lễ cầm 4 cây nhanh cung vòng tay ngang tầm mắt vái lớn rõ ràng
*Khấn vái
- Tục lệ từ Hùng Vương, lưu mãi đến ngàn sau, sính phẩm lễ hôn nhân mâm trầu cau truyền thống, kết tinh tình cao quí, thủy chung đạo vợ chồng keo sơn nghĩa đệ huynh
- Chí thành khấn nguyện: Hoàng thiên Hậu Thổ Chí Linh, Tơ Hồng Nguyệt Lão Thiên Tiên, Chư vị Tổ Tiên Phụ Mẫu
- Linh ứng chứng minh lễ khai lộc phù lang
- Nguyện cầu phò hộ đôi tân hôn (họ tên chồng, họ tên vợ): “Dù cho vật đổi sao dời Tình chồng nghĩa vợ trọn đời bên nhau”
- Phu thê giao bái: Chồng vợ cạn chung rượu trao đổi nhau và làm lễ
giao bái giữa nhau./