Kiến thức chuẩn bị
Phạm trù
Định nghĩa 1.1.1 Ta nói cho phạm trù P nghĩa là:
1 Cho lớp các phần tử của P , mỗi phần tử đó ta gọi là vật
2 Với mỗi cặp vật A B , P , cho tập A B , là tập các cấu xạ (các xạ) từ A tới B Nếu f A B , , ta kí hiệu f : A B
3 Với mỗi bộ ba A B C , , P , ta có ánh xạ:
g f , g f , g f g f ta gọi là tích (hợp thành) của f và g
Phép hợp thành thỏa hai điều kiện i Có tính kết hợp:
h g f h g f ii Với mọi vật A P , tồn tại 1 A A A , có tính chất:
Xạ 1 A có tính chất trên được gọi là xạ đồng nhất của vật A.
Dãy khớp
Định nghĩa 1.2.1 Dãy các đồng cấu (hữu hạn hoặc vô hạn)
A f B g C (1) được gọi là dãy khớp tại môđun B nếu Im f Ker g
Dãy khớp tại B nếu ảnh của đồng cấu vào tại đó bằng hạt nhân của đồng cấu ra Một môđun trong dãy các đồng cấu được gọi là môđun trung gian khi nó có đồng cấu vào và đồng cấu ra Dãy các đồng cấu (1) được xem là dãy khớp nếu nó khớp tại tất cả các môđun trung gian.
Ví dụ 1.2.2 Cho dãy xác định như sau:
Trong toán học, một đồng cấu h được coi là đẳng cấu nếu điều kiện Ker h = Y / Im h = 0 được thỏa mãn Điều này cung cấp một tiêu chuẩn rõ ràng để xác định khi nào một đồng cấu trở thành đẳng cấu.
0 X h Y 0 là dãy khớp Định nghĩa 1.2.3 Dãy khớp ngắn
Dãy khớp ngắn là dãy khớp có dạng
Để kiểm tra tính khớp của dãy (2), cần xác định rằng đồng cấu f là đơn cấu, đồng cấu g là toàn cấu và Im f bằng Ker g Đây là một phần quan trọng trong định nghĩa về dãy khớp ngắn chẻ.
Dãy khớp các đồng cấu
A f B g C được gọi là chẻ ra tại môđun B nếu Im f là một hạng tử trực tiếp của B , tức là tồn tại môđun con B 1 sao cho BImf B 1
Một dãy khớp được gọi là chẻ, nếu nó chẻ tại mỗi môđun trung gian Áp dụng định nghĩa trên cho dãy khớp ngắn ta có: Dãy khớp ngắn
0 A f B g C 0 là chẻ khi và chỉ khi dãy chẻ tại B
Các dãy khớp ngắn sau đây được sinh bởi tổng trực tiếp AB có thể xem là ví dụ điển hình về dãy khớp chẻ
Định lý 1.2.5 chỉ ra rằng đối với mỗi dãy khớp ngắn 0 A f B g C 0, ba phát biểu sau là tương đương: (i) Dãy là chẻ ra; (ii) Đồng cấu f có nghịch đảo trái; và (iii) Đồng cấu g có nghịch đảo phải.
Nhóm các mở rộng của nhóm Abel
Nhóm mở rộng
Định nghĩa 2.1.1 Cho hai nhóm A C , Nhóm B được gọi là một mở rộng của A theo
C nếu B chứa nhóm con A đẳng cấu với A và B A/ C Mở rộng này có thể được biểu diễn thông qua dãy khớp ngắn
: 0 0 e A B C (1) với là đơn cấu nhúng, là toàn cấu tự nhiên
Nhận xét 2.1.2 Vì là toàn ánh nên khả nghịch phải Ánh xạ nghịch đảo phải : g C B của là một ánh xạ ngang của mở rộng B nếu g 0 0
2.1.1 Xây dựng nhóm mở rộng từ hệ nhân tử
Mệnh đề 2.1.3 Cho hai nhóm A C , và B là một mở rộng của A theo C với
: 0 0 e A B C Cho g C : B là một ánh xạ ngang của mở rộng
B Khi đó mọi phần tử bB có thể biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng
Vì g là nghịch đảo phải của nên
Do đó b b Ker Im A vì dãy (1) là khớp Suy ra tồn tại aA sao cho
Giả sử b có thể biểu diễn dưới dạng
Từ (1) và (2) suy ra a a , mà là đơn ánh nên aa
Mệnh đề 2.1.4 Cho A C , là nhóm và B là một mở rộng của A theo C với dãy khớp
: 0 0 e A B C Cho g C : B là một ánh xạ ngang của mở rộng B Khi đó
2) Ánh xạ f u , v 1 g u g v g u v thỏa các tính chất
Cho u , v C Vì là toán cấu và g là nghịch đảo của nên
0 Suy ra g u g v g u v Ker Im A Vì là đơn cấu nên tồn tại duy nhất phần tử aA thỏa
Rõ ràng quy tắc tương ứng mỗi cặp u , v C C với phần tử aA như trên là một ánh xạ
Vì g u , g v , g u v thuộc nhóm Abel B có tính giao hoán nên ta được
Mà là đơn cấu nên
Do tính giao hoán và kết hợp của phép toán trên B ta được
Mà là đơn cấu nên
0, 0 0 0 0 f u g g u g u g (3) Định nghĩa 2.1.5 Cho nhóm A và C Một ánh xạ f C C : A thỏa
3) f 0, u 0 với u , , v w C được gọi là hệ nhân tử của C lên A
Mệnh đề 2.1.6 Cho A C , là nhóm và B là một mở rộng của A theo C với
, f u v là hệ nhân tử từ C vào A ứng với ánh xạ ngang g u của mở rộng B
Vì 0 và g 1 C nên tác động toàn cấu vào cả hai vế ta có u 1 u 2 u 0, từ đó
Mà là đơn cấu nên a a 1 a 2 f u u 1 , 2
1 2 1 2 a a a f u u Định lý 2.1.7 Cho hai nhóm A C , và một hệ nhân tử f từ C vào A Trên tập hợp
Khi đó B là một mở rộng của nhóm A theo C với f là hệ nhân tử của B ứng với ánh xạ ngang g u u , 0
Cho u a , , v , b , w , c B Vì f u , v f v , u nên ta có
Do đó phép cộng trên B có tính chất giao hoán
Do đó B có tính chất kết hợp
Do đó 0, 0 là phần tử 0 trong B
u a , u , a f u u , u u , a a f u u , f u u , 0, 0 nên u a , khả đối Vậy B là nhóm Abel
Ta chứng minh B là một mở rộng của A theo C Xét ánh xạ
Dễ thấy là một đơn ánh và là một toàn ánh Ta chúng minh và là đồng cấu
Vậy là đơn cấu và là toàn cấu Mặt khác, dễ thấy
Im Ker 0 A nên dãy e : 0 A B C 0 là dãy khớp Suy ra B là một mở rộng của
, 0 u u là một ánh xạ ngang của B vì g u u , 0 u với mọi uC và g 0 0, 0 là phần tử 0 của B Hơn nữa ta có
2.1.2 Quan hệ tương đương giữa các hệ nhân tử và giữa các mở rộng Định lý 2.1.7 cho ta thấy bài toán mở rộng nhóm A theo C có thể giải quyết bằng cách tìm tất cả các hệ nhân tử từ C vào A
Mỗi hệ nhân tử tương ứng với một mở rộng duy nhất, nhưng ngược lại không đúng Một mở rộng B của nhóm A theo C có thể tương ứng với nhiều hệ nhân tử khác nhau, tùy thuộc vào cách chọn ánh xạ ngang g C: B.
Mệnh đề 2.1.8 Cho A C , là nhóm và B là một mở rộng của A theo C với dãy khớp
: 0 0 e A B C Cho f 1 và f 2 là hai hệ nhân tử từ C vào A ứng với các ánh xạ ngang g g 1 , 2 Khi đó tồn tại ánh xạ h C: A thỏa h 0 0 và
Vì g g 1 , 2 là hai ánh xạ ngang của mở rộng B nên với mọi uC ta có
0 Suy ra g u 1 g 2 u Ker Im A Mà là đơn cấu nên đặt
Ta có h là ánh xạ từ C vào A nên
Vì là đơn cấu nên ta có
Ngoài ta vì f 1 0, 0 f 2 0, 0 0 nên thay u v 0 vào đẳng thức trên, ta có
0 0 h Định lý 2.1.9 Cho A C , là nhóm Hệ nhân tử f f 1 , 2 từ C vào A được gọi là tương đương nếu tồn tại ánh xạ h C: A thỏa h 0 0 và
Hệ biến đổi từ C vào A được định nghĩa qua ánh xạ (u, v) = h(u) + h(v) - h(u + v) với h: C → A và h(0) = 0 Hai hệ nhân tử được coi là tương đương nếu chúng chênh lệch nhau một hệ biến đổi Định nghĩa 2.1.10 nêu rõ rằng A là nhóm và B1, B2 là các mở rộng của A theo C.
Hai mở rộng B1 và B2 được xem là tương đương nếu tồn tại một đẳng cấu β: B1 → B2 sao cho sơ đồ giao hoán giữ nguyên Theo Định lý 2.1.11, hai mở rộng B1 và B2 của nhóm A theo nhóm C sẽ tương đương khi và chỉ khi chúng được xây dựng từ các hệ nhân tử tương đương.
Cho hai mở rộng B 1 ,B 2 của A theo C
' : 0 2 0 e A B C ứng với hai nhân tử tương đương Ta có
1 , 2 , f u u h u u h u h u f u u (1) với mọi u u , C Theo định lý 2.1.7, ta có
Dễ thấy là song ánh Ta chứng minh bảo toàn phép toán Thật vậy
Nên là một đẳng cấu
Mặt khác, xét sơ đồ
Vậy sơ đồ giao hoán nên B B 1 , 2 tương đương
Ngược lại, giả sử B B 1 , 2 là hai mở rộng tương đương của A theo C và biểu đồ sau giao hoán
Gọi g C 1 : B 1 là một ánh xạ ngang của mở rộng B 1
Vì 2 là đơn cấu nên suy ra
Do đó f 1 và f 2 tương đương nhau
2.1.3 Hệ biến đổi và mở rộng chẻ Định nghĩa 2.1.12 Tổng trực tiếp AC là một mở rộng của A theo C ứng với dãy khớp chẻ
Mở rộng AC được gọi là mở rộng chẻ của A theo C
Nhận xét 2.1.13 Nếu chọn ánh xạ ngang g u u với mọi u C thì hệ nhân tử ứng với g là
0 Ngược lại hệ nhân tử f u , v 0 với mọi u , v C ứng với mở rộng B C A với
u a , u a , u u a , a chính là tổng trực tiếp CA Định lý 2.1.14 CA là một mở rộng của A theo C khi và chỉ khi hệ nhân tử f có dạng f u , v h u h v h u v trong đó h C : A
Theo nhận xét 2.1.13, Blà mở rộng chẻ khi và chỉ khi B nhận f(u, v) = 0 là một hệ nhân tử, có nghĩa là mọi nhân tử f của B đều tương ứng với.
1 , 0 f u v , hay tồn tại hệ nhân tử
Nghĩa là f u , v là một hệ nhân tử
Mệnh đề 2.1.15 Cho A C , là nhóm và B là một mở rộng của A theo C với
: 0 0 e A B C Khi đó B là mở rộng chẻ khi và chỉ khi mọi hệ nhân tử tương ứng với B đều là hệ biến đổi
CA là một mở rộng của A theo C tương ứng với dãy khớp chẻ
Gọi g là hàm đại diện của hệ nhân tử f Theo định nghĩa 2.1.1, g u g v
Ngược lại, nếu hàm h C: A với h 0 0 thì dễ dàng kiểm tra được f u , v có dạng
, f u v h u h v h u v là một hệ nhân tử thỏa tập các cặp u , h u là phần bù của A trong B, điều này tương đương với dãy khớp chẻ
Từ đó ta có mệnh đề sau
Mệnh đề 2.1.16 Nếu dãy khớp e : 0 A B C 0 là chẻ thì hệ nhân tử f có dạng f u , v h u h v h u v trong đó h C : A
Mệnh đề 2.1.17 Cho hai nhóm A C , Khi đó tập hợp Fact C A , các hệ nhân tử từ C vào A cùng với phép toán
f f u , v f u , v f u , v u , v C tạo thành một nhóm Abel
Hệ nhân tử f f từ C vào A cho thấy phép toán + là phép toán hai ngôi trên tập các hệ nhân tử này Phép toán này có tính chất kết hợp và giao hoán, đồng thời hệ nhân tử 0 là phần tử trung hòa Hệ nhân tử đối của f là f, từ đó suy ra rằng Fact C A , tạo thành một nhóm.
Mệnh đề 2.1.18 Tập hợp Tran C A , các hệ biến đổi là một nhóm con của Fact C A ,
Theo định lý 2.1.19, có sự tồn tại của một tương ứng 1-1 giữa lớp tương đương các mở rộng của A theo C và các phần tử của nhóm thương Fact(C, A) / Tran(C, A) Định nghĩa 2.1.20 chỉ ra rằng, với A là nhóm trong C, thì Ext(C, A) = 0 khi và chỉ khi mọi dãy khớp 0 → A → B → C → 0 là chẻ.
Theo mệnh đề 2.1.15, một mở rộng được gọi là mở rộng chẻ nếu và chỉ nếu tất cả các hệ nhân tử tương ứng đều là các hệ biến đổi.
Fact C A , Tran C A , Điều này tương đương với Ext C A , 0
Mở rộng dưới dạng các dãy khớp ngắn
Ta sẽ định nghĩa nhóm mở rộng Ext(CA) của A theo C thông qua dãy khớp ngắn, với mỗi mở rộng của A theo C được xem như một dãy khớp.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ xây dựng một phạm trù với các đối tượng là các dãy khớp ngắn, bắt đầu bằng việc định nghĩa đồng cấu giữa hai dãy khớp ngắn Cụ thể, cho A C là nhóm và hai dãy khớp e và e, chúng ta sẽ xem xét các mối quan hệ giữa chúng để hiểu rõ hơn về cấu trúc của phạm trù này.
: 0 ' 0 e A B C Cấu xạ giữa hai dãy khớp e và e, là bộ ba , , các đồng cấu nhóm là cho sơ đồ giao hoán
Từ đó ta có thể xây dựng phạm trù là các dãy khớp ngắn như sau:
Vật là các dãy khớp ngắn
Ta định nghĩa e e , là tập hợp tất cả các cấu xạ từ e vào e
Phép hợp thành của cấu xạ , , từ e vào e và , , từ e và e là
Định nghĩa 2.2.2 xác định rằng, cho e là mở rộng của A theo C và e là mở rộng của A theo C Hai dãy khớp e và e được gọi là tương đương, ký hiệu ee, nếu A bằng A C và C bằng C, đồng thời tồn tại một cấu xạ từ e vào e, ký hiệu là (1, 1, A C).
Mệnh đề 2.2.3 Cho e là mở rộng của nhóm A theo C và : C C là đồng cấu bất kỳ
Khi đó tồn tại một mở rộng của A theo C (chính xác đến quan hệ tương đương), kí hiệu là e để biểu đồ sau giao hoán
Ta có tồn tại cái kéo lại với B u b u , C b , B u , b
Vì là toàn cấu nên theo tính chất 1.3.4, là toàn cấu Mặt khác, theo bổ đề 1.3.1, ta có Ker v Ker Im A Với mọi aA ta có a , 0 B vì a B , 0 C và
Vì vậy tồn tại đơn cấu
Hơn nữa A A 0 Ker 0 Ker nên sơ đồ sau đây có các dòng là khớp và các hình vuông giao hoán
Giả sử e là một mở rộng của A theo C để sơ đồ giao hoán
Theo cách xây dựng e, hình vuông bên phải của sơ đồ (1) là cái kéo lại, trong khi hình vuông bên phải của sơ đồ (2) giao hoán Theo tính chất (ii) của định lý 1.3.2, tồn tại duy nhất đồng cấu : B B để biểu diễn sơ đồ giao hoán.
Nên theo tính chất (ii) của định lý 1.3.2 về tính duy nhất của đồng cấu, ta có
Mặt khác v1 C Vì vậy 1 , ,1 A C là đồng cấu từ e vào e để sơ đồ sau giao hoán
Mệnh đề 2.2.4 Cho e là một mở rộng của nhóm A theo C và :AA là đồng cấu bất kỳ
Khi đó tồn tại một mở rộng A theo C (chính xác đến quan hệ tương đương), kí hiệu là e để biểu đồ sau giao hoán
Ta có tồn tại cái đẩy đi với
thực sự là một ánh xạ vì giả sử a b 1 , 1 H a b 2 , 2 H Khi đó
Hơn nữa dễ thấy là toàn ánh (vì B A B / H ) và là đồng cấu Do đó là toàn cấu và từ cách xây dựng ta có
Cuối cùng vì là đơn cấu nên theo tính chất 1.3.5, cũng là đơn cấu
Mặt khác Im Ker vì với mọi aA, ta có
Suy ra Im Ker Hơn nữa với a b , H Ker , ta có b 0 Suy ra
Ker Im b Do đó tồn tại aA thỏa b a Khi đó
Suy ra Im Ker Vậy Im Ker Khi đó sơ đồ sau đây có các dòng là khớp và các hình vuông giao hoán
Giả sử e là một mở rộng của A theo C để sơ đồ sau giao hoán
Theo cách xây dựng, hình vuông bên trái của sơ đồ (1) là cái kéo lại, trong khi hình vuông bên trái của sơ đồ (2) giao hoán Do đó, theo tính chất (ii) của định lý 1.3.5, tồn tại duy nhất đồng cấu : B B để biểu đồ sau giao hoán.
nên theo tính chất (ii) của định lý 1.3.5 về tính duy nhất của đồng cấu, ta có
Mặt khác 1 A Vì vậy 1 , ,1 A C là đồng cấu từ e vào e để sơ đồ sau giao hoán
Mệnh đề 2.2.5 khẳng định rằng nếu e là một mở rộng của nhóm A theo C và : C C là đồng cấu bất kỳ, thì hệ nhân tử f(u, v) của mở rộng e sẽ dẫn đến hệ nhân tử f((u), (v)) của mở rộng e.
Gọi g C : B là ánh xạ ngang của mở rộng e thỏa
, g u u g u Khi đó g u u g , u u và g 0 0, 0 nên g là ánh xạ ngang của e Xét hệ nhân tử f ứng với g
Vì là đơn cấu nên
, , f u v f u v Vậy f u , v là một hệ nhân tử của e
Mệnh đề 2.2.6 nêu rằng cho e là một mở rộng của nhóm A theo C và :AA là đồng cấu bất kỳ Trong trường hợp này, nếu f u , v là hệ nhân tử của mở rộng e, thì f u , v sẽ trở thành một hệ nhân tử của mở rộng e.
Xét ánh xạ ngang g C : B của mở rộng e ứng với hệ nhân tử f u , v thỏa
Do đó g là một ánh xạ ngang của mở rộng e Khi đó hệ nhân tử của e ứng với g là
Vì là đơn cấu nên f u , v f u , v
Mệnh đề 2.2.7 Cho e là một mở rộng của nhóm A theo C và :AA, : C C là các đồng cấu bất kỳ Khi đó
Gọi f u , v là hệ nhân tử của mở rộng e Khi đó theo mệnh đề 2.2.6, ta có
f u v là hệ nhân tử của mở rộng e Theo mệnh đề 2.2.5, ta có f u , v là hệ nhân tử của mở rộng e
Tiếp theo, nếu f u , v là hệ nhân tử của mở rộng e thì theo mệnh đề 2.2.5 ta được
, f u v là hệ nhân tử của mở rộng e Theo mệnh đề 2.2.6, ta có f u , v là hệ nhân tử của mở rộng e
Mở rộng của A theo C tạo thành một nhóm, và chúng ta cần mô tả phép toán trên nhóm này thông qua dãy khớp ngắn Trong phần này, ánh xạ chéo sẽ được sử dụng để thực hiện điều đó.
với u u u , và ánh xạ tựa chéo
với a a 1 , 2 a 1 a 2 Định nghĩa 2.2.8 Tổng trực tiếp của các mở rộng
Mệnh đề 2.2.9 Cho các mở rộng
2 : 0 2 2 2 0 e A B C Gọi f u 1 1 , v 1 và f 2 u 2 , v 2 lần lượt là hệ nhân tử của mở rộng e 1 và e 2 F là hệ nhân tử của mở rộng e 1 e 2 Khi đó
Gọi g g 1 , 2 :CB lần lượt là hàm đại diện tương ứng với hệ nhân tử f 1 và f 2 Khi đó ta có
v v v với u i , v i C i 1, 2 Gọi F là hệ nhân tử của e 1 e 2 và gọi
Do đó g 1 g 2 u 1 , v 1 1 2 1 u 1 , v 1 Suy ra g 1 g 2 là ánh xạ ngang của hệ nhân tử F Khi đó với mọi u 1 , v 1 , u 2 , v 2 C C C C , ta được
Mà 12 là đơn cấu nên F u u 1 , 2 , v v 1 , 2 f u 1 1 , v 1 , f 2 u 2 , v 2
Mệnh đề 2.2.10 Cho e 1 và e 2 là mở rộng của A theo C Khi đó
2 : 0 0 e A B C là hai mở rộng của A theo C Khi đó ta có mở rộng
Mở rộng e 1 e 2 C và mở rộng A e 1 e 2 C được thể hiện ở sơ đồ sau:
Ta cần chứng minh nếu f 1 và f 2 lần lượt là hệ nhân tử của mở rộng e 1 và e 2 thì
1 2 f f là hệ nhân tử của mở rộng A e 1 e 2 C
Theo mệnh đề 2.2.5, nếu F u u 1 , 2 , v v 1 , 2 là hệ nhân tử của e 1 e 2 thì hệ nhân tử
F của mở rộng e 1 e 2 C là F C u 1 , C v 1 Với mọi u 1 , v 1 C C , ta có
Suy ra f u 1 1 , v 1 , f 2 u 1 , v 1 là hệ nhân tử của mở rộng e 1 e 2 C
Tương tự ta có hệ nhân tử F của mở rộng A e 1 e 2 C là A F u 1 , v 1 Với mọi
Do đó f u 1 1 , v 1 f 2 u 1 , v 1 là hệ nhân tử của A e 1 e 2 C Vậy f 1 f 2 là hệ nhân tử mở rộng A e 1 e 2 C hay e 1 e 2 A e 1 e 2 C
Dãy khớp của Ext
Bổ đề 2.3.1 Bổ đề con rắn
Cho sơ đồ giao hoán, với hai hàng giữa và tất cả các cột là khớp
Khi đó tồn tại ánh xạ 1 , 2 , , 1 2 để hàng đầu và hàng cuối là khớp và ánh xạ : Ker Coker
là đồng cấu nối để dãy sau là khớp
0 Ker Ker Ker Coker Coker Coker 0
Ta sẽ chứng minh dãy
0 Ker Ker Ker là khớp Xét
Lấy aKer 1 Khi đó 1 a0 hay a 0 Mà là đơn cấu nên a0 Do đó
Ker10 hay 1 là đơn cấu
Với mọi aKer, ta có
Suy ra 1 1 0 Do đó Im 1 Ker 1
Lấy bKer 1 Suy ra 1 b0 hay b0 Do đó b Ker Im Khi đó tồn tại aA sao cho
Do đó, nếu a 0 và là đơn cấu, thì ta có a0, suy ra a thuộc Ker Điều này dẫn đến b thuộc Im 1, hay Ker 1 nằm trong Im 1 Tóm lại, Ker 1 chính là Im 1, từ đó chứng minh rằng dòng đầu là khớp.
Tiếp theo ta sẽ chứng minh
Lấy b ImKer 2 Khi đó
Suy ra b b Ker hay b Im Ker Do đó
Ta thấy các lập luận ở trên đều có thể thay bằng tương đương Vậy Im 2 Ker 2
Do đó 2 là toàn cấu Vậy ta đã chứng minh xong dòng cuối là khớp
Tiếp theo ta xác định đồng cấu nối Lấy c Ker Vì là toàn cấu nên tồn tại bB thỏa b c
Vì c Ker nên c 0 Suy ra
b hay b 0 Suy ra b Ker Im Do đó tồn tại aA sao cho a b
Ta sẽ chứng minh là ánh xạ Giả sử
Ta cần chứng minh a 1 Ima 2 Im Vì b 1 b 2 0 nên
Khi đó tồn tại aA sao cho
Mà là đơn cấu nên
Ta đi chứng minh tính khớp tại Ker , tức là chứng minh Im 1 Ker
Với mọi b Ker, ta có
Mà là đơn cấu nên a 0 Do đó
Lấy cKer Suy ra c0 hay a Im0 với aA thỏa a b Do đó tồn tại aA thỏa a a
Suy ra b a Ker Khi đó
Suy ra cIm 1 hay Ker Im 1 Vậy Im 1 Ker
Ta đi chứng minh tính khớp tại Coker, tức là chứng minh Im Ker 2
Với mọi cKer , ta có
Do đó 2 0 Suy ra Im Ker 2
Lấy a Im Ker2 a A Suy ra 2 a Im0 hay a Im
Do đó tồn tại bB thỏa a b Khi đó
b c Ker vì c b b a 0 Suy ra a ImIm hay Ker 2 Im Vậy Im Ker 2
0 A A A 0 là dãy khớp, toàn cấu
Chứng minh Đầu tiên ta chứng minh 1 :F 1 F 3 A 2 là toàn cấu Cho aA 2 , suy ra
Vì 3 là toàn cấu nên tồn tại x 3 F 3 sao cho
Tiếp theo ta chứng minh Ker 1 Ker1 Ker3 Xét sơ đồ sau:
Ta chứng minh dòng đầu là khớp chẻ Xét ánh xạ
: Ker Ker j và : Ker 1 Ker3
j là ánh xạ vì với mọi x 1 Ker 1 , ta có
là ánh xạ vì với mọi x x 1 , 3 Ker 1 , ta có
Ta chứng minh dòng đầu khớp Dễ thấy j là đơn cấu và là toàn cấu
Vì 0 Ker3 F 3 A 3 0 1 là dãy khớp mà F 3 tự do nên Ker 3 tự do Do đó Ker 3 xạ ảnh
Suy ra khả nghịch trái Khi đó dãy (1) là khớp chẻ hay
Bổ đề 2.3.3 Cho e là mở rộng của nhóm A theo C và : A A , : C C là các đồng cấu
1 e là mở rộng chẻ khi và chỉ khi tồn tại đồng cấu : C B thỏa
2 e là mở rộng chẻ khi và chỉ khi tồn tại đồng cấu : B A thỏa u
1 Giả sử tồn tại đồng cấu : C B thỏa Khi đó ta chứng minh sơ đồ sau là giao hoán với
Thật vậy với mọi a A u , C ta có
Vậy sơ đồ trên giao hoán Do đó theo Mệnh đề 2.2.3, ta có a e nên e là mở rộng chẻ của A theo C
Ngược lại giả sử e là mở rộng chẻ của A theo C Đặt g C : A C với g : u 0, u Khi đó
1 C pg Đặt g Với mọi uC ta có
2 Chứng minh hoàn toàn tương tự, ta được ý 2
Bổ đề 2.3.4 Cho phép giải tự do của nhóm C
1 : 0 0 e A F C và phép giải nội xạ của nhóm A
1 Tồn tại ánh xạ tự nhiên * : Hom A A , Ext C A , để dãy sau khớp
2 Tồn tại ánh xạ tự nhiên * : Hom C C , Ext C A , để dãy sau khớp
1 Cho ánh xạ : Hom A , Ext C , như sau: với hai nhóm
G H G H ta xét sơ đồ trong đó
Khi đó với mọi f Hom A G , ta có
Sơ đồ (1) giao hoán cho thấy ánh xạ * là một ánh xạ tự nhiên, với việc xét A : Hom A A , Ext C A , 著 Để đơn giản, ký hiệu A bằng * và chứng minh rằng * là toàn cấu Trong bối cảnh này, e được xem là một mở rộng của A theo C.
Vì e 1 : 0 A 1 F 1 C 0 là một phép giải tự do của C nên tồn tại đồng cấu 1 , 1 để sơ đồ sau giao hoán
Do đó từ Định lý 2.2.6 ta có e 1 1 e hay e * 1 Vậy * là toàn cấu, ta có dãy khớp
Ngoài ra, từ tính khớp trái của Hom , A và e 1 là dãy khớp ngắn, ta có dãy khớp
Cuối cùng, ta chứng minh Im 1 Ker Điều này suy ra trực tiếp từ bổ đề 2.3.3, theo đó mở rộng
: 0 0 e A B C là chẻ khi và chỉ khi tồn tại ánh xạ : F A để sơ đồ sau giao hoán Điều này tương đương với việc 1 1 Im 1
0 Hom C A , Hom F A , Hom A A , Ext C A , 0 khớp
2 Chứng minh tương tự ta có dãy
0 Hom C A , Hom C D , Hom C C , Ext C A , 0 là khớp Định lý 2.3.5 Định lý Cartan - Eilenberg
Cho 0 A B C 0 là dãy khớp Khi đó dãy
đều là dãy khớp với mọi nhóm G, tất cả các ánh xạ là tự nhiên
Lấy phép giải tự do của A và C:
0H F C 0 Áp dụng bổ đề 2.3.2, suy ra
0H H F F B 0 là phép giải tự do Theo bổ đề 2.3.4, ta có các dãy khớp
0F F F F 0 là dãy khớp chẻ nên suy ra các dãy sau khớp
Xét sơ đồ giao hoán với hai dòng khớp và các cột khớp, áp dụng Bổ đề 2.3.1 (Bổ đề con rắn), ta có thể rút ra được các kết quả quan trọng từ Hom H G và Hom H G, cũng như các mối quan hệ giữa chúng.
Chứng minh tương tự, ta được